Vốn kinh doanh trong thương mại - Pdf 25

Ch ơng i :
một số vấn đề lý luận chung về vốn kinh
doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở
các doanh nghiệp thơng mại.
I. Khái quát vốn kinh doanh trong thơng mại.
1. Khái niệm vốn kinh doanh.
Để kinh doanh hàng hóa dịch vụ, các doanh nghiệp cần phải có một số
tiền vốn nhất định, gọi là vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh của doanh nghiệp thơng mại ( DNTM ) là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử
dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Tài sản hiện vật nh nhà kho, cửa hàng, hàng hóa dự trữ.
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quý.
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác.
2. Vai trò của vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại có vai trò quyết định
trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp
theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn
tại phát triển của các doanh nghiệp. Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh,
cũng nh phơng thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp nhà
nớc, doanh nghiệp liên doanh.
Vốn kinh doanh của DNTM lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện
quan trọng nhất để xếp doanh nghiệp vào loại quy mô lớn, trung bình hay
1
nhỏ, siêu nhỏ và cũng là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn
tiềm năng hiện có và tơng lai về sức lao động, nguồn hàng hóa, mở rộng và
phát triển thị trờng, mở rộng lu thông hàng hóa, là điều kiện để phát triển
kinh doanh.
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội đợc tích luỹ lại,
tập trung lại. Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt

- Quan điểm về hiệu quả : khi xem xét hiệu quả kinh tế chúng ta phải
đứng trên các quan điểm sau :
+ Bảo đảm thống nhất giữa mục đích kinh tế và mục đích chính trị
+ Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống (tức là việc nâng cao hiệu quả
kinh tế của một cá biệt phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế ngành, xã hội).
+ Bảo đảm kết hợp hài hoà 3 loại lợi ích : Nhà nớc, tập thể, cá nhân
ngời tiêu dùng.
+ Bảo đảm tính thực tiễn của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
+ Bảo đảm chất lợng phục vụ yêu cầu của xã hội
+ Bảo đảm đúng tiến độ, kế hoạch...
3.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù phản ánh những lợi
ích đạt đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi xem xét
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thờng ngời ta đứng trên hai góc độ :
- Hiệu quả kinh tế : là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng nhất đối với
mỗi doanh nghiệp. Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu đợc về mặt
kinh tế với các chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó sau một quá trình kinh
doanh.
- Hiệu quả xã hội : của một quá trình kinh doanh đợc thể hiện ở mức
độ tham gia của doanh nghiệp vào các chơng trình kinh tế xã hội. Thông qua
các hoạt động kinh doanh của mình thực hiện các chính sách, phân loại, tạo
việc làm cho ngời lao động, môi trờng công bằng xã hội...
3
Việc kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội chỉ là một, sẽ cho ta
đánh giá hiệu quả một cách đúng đắn bởi một hoạt động sản xuất kinh doanh
mạng lại nhiều lợi nhuận (hiệu quả kinh tế cao) mà không gây tác hại đến
cộng đồng, môi trờng thiên nhiên thì nó đợc đánh giá là có hiệu quả và
không bị ngăn chặn, và ngợc lại.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra để thu đợc kết quả đó.

hàng khách hàng và bạn hàng.
- Trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh :
Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh vận động khác nhau. Xét
trên giác độ luân chuyển của vốn, ngời ta chia toàn bộ vốn của DNTM thành
hai loại là vốn lu động và vốn cố định.
5. Vốn kinh doanh của DNTM.
5.1. Vốn cố định.
Vốn cố định là vốn đầu t vào tài sản cố định của các DNTM, nói khác
đi vốn cố định là tài sản cố định biểu hiện bằng tiền. Vì tài sản cố định tham
gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗi chu kỳ kinh doanh vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của nó đợc chuyển dần từng
phần vào giá trị sản phẩm.
TSCĐ của DNTM phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp,
phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật
của doanh nghiệp. Mọi t liệu lao động và mọi khoản chi phí thực tế có liên
quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà đồng thời thoả mãn hai
5
điều kiện: Có thời hạn sử dụng từ một năm trở lên và có giá trị từ 5 triệu
đồng trở lên thì đều đợc coi là tài sản cố định.
Vốn cố định đợc biểu hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh
doanh của các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc và
thiết bị, công cụ, thiết bị đo lờng thí nghiệm, phơng tiện vận tải, bốc dỡ hàng
hóa.
- Hình thái tiền tệ: Đó là giá tài sản cố định cha khấu hao và vốn khấu
hao khi cha đợc sử dụng để sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định
đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Vốn của toàn bộ các loại tài sản cố định khác nhau chính là
thành phần của nó.
Theo công dụng, TSCĐ của DNTM đợc chia thành:

các thành phần nói trên của TSCĐ. Lúc đầu, TSCĐ thờng chỉ có một vài loại
nh nhà vừa làm việc vừa làm nhà kho hoặc cửa hàng, vừa làm nơi ở cho ngời
độc thân. Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà nớc,
cấp trên đầu t thêm. TSCĐ đợc tăng thêm nhờ xây dựng, cải tạo, mở rộng
hoặc mua sắm mới. Sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại TSCĐ mới nh các
máy móc, thiết bị, công cụ cân, đo, đong, xuất, nhập mới làm cho thành phần
của TSCĐ ngày càng phong phú. Điều đó chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật
của doanh nghiệp ngày càng hiện đại.
TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài. TSCĐ
chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. TSCĐ hao mòn dần.
Hao mòn có hai loại: hao mòn hữu hình ( hao mòn kinh tế) và hao mòn vô
hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và năng
7
suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào
mức độ sử dụng khẩn trơng TSCĐ và các điều kiện khác có ảnh hởng đến độ
bền lâu dài của TSCĐ nh:
+ Hình thức và chất lợng của TSCĐ.
+ Chế độ quản lý, sử dụng TSCĐ.
+ Chế độ bảo vệ, bảo dỡng, sửa chữa thay thế thờng xuyên, định kỳ
đối với TSCĐ.
+ Trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm của ngời sử dụng và sự
quan tâm của cấp lãnh đạo.
+ Các điều kiện tự nhiên và môi trờng.
Hiện nay, vốn cố định của DNTM chiếm khoảng 1/3 toàn bộ vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng loại vật t
hàng hóa và sự cần thiết đáp ứng nhu cầu khách hàng, các DNTM có tỷ lệ
vốn cố định ít nhiều khác nhau, từ 10% đến 50%. Tuy nhiên một số doanh
nghiệp TSCĐ còn thiếu, lại quản lý sử dụng không tốt, lãng phí, có ảnh hởng
rất lớn đến chất lợng và hiệu quả của kinh doanh.
Cơ cấu TSCĐ của các DNTM thờng đợc tính bằng các loại, số lợng

- Bán hàng hóa (H-T), tức là biến hàng hóa thành tiền tệ. ( T =T
+T).
Đầu tiên vốn lu động biểu hiện dới hình thức tiền tệ và khi kết thúc
cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Điều đó có nghĩa là: hàng hóa đợc mua vào
không phải để doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra. Hàng hóa bán ra đợc tức
là đợc khách hàng chấp nhận và DNTM nhận đợc tiền doanh thu bán hàng và
9
dịch vụ. Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn lu động thể hiện bằng công thức
chung T-H-T, trong đó : T =T +T.
Sự vận động của vốn lu động trong hoạt dộng kinh doanh thơng mại
luôn luôn trái với vận động của hàng hóa. Khi hàng hóa mua về doanh
nghiệp thì phải trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì đợc nhận
tiền. Kết quả của quá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng kết quả của
hoạt động kinh doanh: Kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ.
Trong các DNTM có các đơn vị sản xuất phụ thuộc (xí nghiệp, xởng,
tổ, đội sản xuất) thì vốn lu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc gồm có:
nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, vốn tiền tệ và tài sản có kết toán. Vốn
lu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc phải trải qua ba giai đoạn.
- Biến tiền tệ thành dự trữ nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ
tùng...
- Biến nguyên nhiên vật liệu chính, phụ thành thành phẩm hàng hóa
nhờ kết hợp sức lao động và công cụ lao động (máy móc, thiết bị...).
- Biến thành phẩm hàng hóa thành tiền tệ. Vốn lu động phục vụ cho
hai giai đoạn trên là vốn sản xuất. Vốn lu động ở giai đoạn thứ ba là vốn lu
thông.
Nh vậy vốn lu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc gồm có:
Vốn lu động
của đơn vị = Vốn lu động sản xuất + Vốn lu thông.
sản xuất
Xét về mặt kế hoạch hóa, vốn lu động của DNTM đợc chia thành vốn

trong kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn. Ngày nay các DNTM thờng đầu t
vốn cố định vào xây dựng nhà làm việc, cửa hàng ở những đầu mối giao
thông để tiện liên hệ với khách hàng và những tài sản cố định nh thiết bị văn
phòng đợc chú ý đầu t nhằm thu hút và phục vụ khách hàng tốt hơn.
11
- Tuỳ từng doanh nghiệp tuỳ thuộc phơng thức và lĩnh vực kinh doanh
mà vốn lu động của DNTM sẽ trải qua các thời kỳ chu chuyển khác nhau. Ví
dụ vốn của DNTM có sản xuất gia công chế biến, khác với đơn vị bán buôn,
đơn vị chuyên bán qua kho sẽ khác với đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng.
- Trong tình hình hiện nay ở Việt Nam, Các DNTM thờng có nguồn
vốn của chủ sở hữu nhỏ hơn so với phần vốn vayvaf vốn liên doanh liên kết,
tình trạng này bất lợi trong việc giảm chi phí kinh doanh, nâng cao sức cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
II. Nguồn gốc hình thành vốn kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trớc tiên doanh nghiệp
cần có vốn, vốn đầu t ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng sản xuất kinh
doanh. Vốn kinh doanh đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Song căn
cứ vào nội dung kinh té có thể chia làm hai nguồn hình thành cơ bản đó là:
- Nguồn vốn chủ sở hữu.
- Nguồn vốn vay.
1. Nguồn vốn chủ sở hữu.
Đối với một doanh nghiệp, tổng số tài sản lớn hay nhỏ thể hiện quy
mô hoạt động là rất quan trọng. Song trong nền kinh tế thị trờng, điều quan
trọng hơn là khối lợng tài sản do doanh nghiệp đang nắm giữ và sử dụng đợc
hình thành từ các nguồn nào. Nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện trách
nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với từng loại tài sản của doanh nghiệp.
Nguồn vốn chủ sỡ hữu biểu hiện quyền sỡ hữu của ngời chủ về các tài
sản hiện có ở doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu. Đối với
doanh nghiệp nhà nớc chủ sở hữu doanh nghiệp là nhà nớc. Đối với xí

Vốn vay có ý nghĩa quan trọng không chỉ ở khả năng tài trợ các nhu
cầu bổ sung cho việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
mà còn tạo điều kiện linh hoạt trong việc thu hẹp quy mô kinh doanh bằng
việc hoàn trả các khoản nợ đến hạn và giảm số lợng vốn vay.
Nguồn vốn vay đợc thực hiện dới các phơng thức chủ yếu sau:
- Tín dụng ngân hàng: là các khoản mà doanh nghiệp vay của các ngân
hàng thơng mại hoặc của các tổ chức tín dụng khác. Tín dụng ngân hàng có
nhiều dạng, song có các dạng quan trọng nhất là:
+ Tín dụng ứng trớc: là một thể thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở
hợp đồng tín dụng, trong đó doanh nghiệp (khách hàng) đợc sử dụng một
mức cho vay trong một thời hạn nhất định.
+ Thấu chi (tín dụng hạn mức) là hình thức cấp tín dụng ứng trớc đặc
biệt đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó doanh nghiệp đợc
phép sử dụng d nợ trong một giới hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản
vãng lai.
Thấu chi chỉ đợc áp dụng đối với doanh nghiệp (khách hàng) có uy tín
và có khả năng tài chính lành mạnh.
+ Chiết khấu thơng phiếu: Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó
doanh nghiệp chuyển nhợng quyền sở hữu thơng phiếu cha đáo hạn cho ngân
hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu
và hoa hồng phí.
+ Tín dụng thuê mua: Là hình thức tín dụng trung, dài hạn đợc thực
hiện thông qua việc cho thuê máy móc- thiết bị, các động sản và bất động
sản khác.
- Phát hành trái phiếu công ty: Chỉ có các doanh nghiệp thơng mại nhà
nớc, các công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu mới có quyền vay vốn bằng
cách phát hành trái phiếu. Trái phiếu thực chất là một tờ phiếu mà công ty
phát hành phát hành để vay vốn và là vốn dài hạn.
14
- Tín dụng thơng mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp

xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm có chi tiêu tổng quát và chỉ tiêu chi
tiết cụ thể để tính toán. Các chỉ tiêu này phải phù hợp, phải thống nhất với
công thức đánh giá hiệu quả chung:
Kết quả thu đợc
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí bỏ ra.
Kết quả thu dợc trong kinh doanh thơng mại đo bằng các chỉ tiêu nh
doanh thu và lợi nhuận thức hiện, còn chi phí bỏ ra nh lao động, vốn lu động,
vốn cố định.
1. Các chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh chung.
a. Hiệu suất vốn kinh doanh (VKD).
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất VKD =
VKD
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
b. Hàm lợng VKD.
VKD
Hàm lợng VKD =
Doanh thu thuần trong kỳ
Để có một đồng doanh thu phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn.
c. Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh.
Vòng quay Doanh thu thuần
toàn bộ =
VKD Tổng số vốn
16
Phản ánh 1 đồng vốn đợc doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh
doanh tạo ra đợc mấy đồng doanh thu, là chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng
vốn.
d. Tỷ suất lợi nhuận Vốn kinh doanh.

nhuận hoặc lãi thực hiện. Chỉ tiêu này có thể so sánh với kỳ trớc hoặc kế
hoạch để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
c. Sức hao phí TSCĐ.
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Sức hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động.
a. Mức doanh lợi của vốn lu động.

Lợi nhuận thuần hay lãi gộp
Mức doanh lợi của VLĐ =
VLĐ bình quân
Mức doanh lợi của vốn lu động biểu thị mỗi đơn vị vốn lu động bỏ vào
kinh doanh mang lại bao nhiêu lợi nhuận.
b. Hệ số đảm nhiệm vốn lu động.
VLĐ bình quân
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Tổng doanh thu thuần
18
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng luân chuyển cần bao nhiêu đồng
vốn lu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng chứng tỏ trình độ sử dụng vốn lu
động của doanh nghiệp cao.
c. Số vòng quay của vốn lu động.
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của VLĐ =
VLĐ bình quân
Chỉ số này phản ánh tổng hợp tình hình sử dụng vốn và đợc hiểu là 1
đồng vốn lu động tạo ra mấy đồng doanh thu trong 1 kỳ kinh doanh, đồng

K
bc

Trong đó: B: số vốn lu động tiết kiệm đợc.
K
kh
: số vòng quay kỳ kế hoạch.
K
bc
: số vòng quay kỳ báo cáo.
O
bqkh
: số d bình quân số vốn lu động kỳ kế hoạch.
Hoặc:
( V
bc
- V
kh
)
B = *M
kh

T
Trong đó: V
bc
: Số vòng quay tính bằng ngày trong kỳ báo cáo.
V
kh
: số vòng quay tính bằng ngày trong kỳ kế hoạch.
M

động chiếm tỷ trọng chủ yếu trong khi đối với các doanh nghiệp sản xuất thì
vốn cố định lại chiếm tỷ trọng chủ yếu. Chính điều này có tác động đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên hai giác độ chính là:
21
- ứng với cơ cấu vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra để có đợc nguồn vốn
đó cũng là khác nhau, điều này sẽ đợc xét cụ thể ở phần sau.
- Cơ cấu vốn khác nhau khì xét đến tính hiệu quả của công tác sử
dụng vốn ngời ta tập trung vào các khía cạnh khác nhau; chẳng hạn nh đối
với doanh nghiệp thơng mại thì khi xét hiệu quả sử dụng vốn ngời ta chủ yếu
tập trung vào xét hiệu quả sử dụng vốn lu động.
2. Chi phí vốn.
Chi phí vốn đợc hiểu là: chi phí trả cho nguồn vốn huy động và sử
dụng, nó đợc đo bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phải đạt đợc
trên nguồn vốn huy động đễ giữ không làm thay đổi tỷ lệ sinh lời cần thiết
dành cho cổ đông cổ phiếu thờng hay vốn tự có của doanh nghiệp.
Liên quan đến các nguồn vốn huy động bởi các nguồn khác nhau là
các chi phí vốn khác nhau mà doanh nghiệp phải bỏ ra.
Tuy nhiên, ở đây chỉ xét đến chi phí vốn liên quan đến hai nguồn vốn
huy động chính của các doanh nghiệp là vốn vay ngân hàng và vốn do Nhà
nớc cấp.
- Chi phí có liên quan đến vốn vay ngân hàng:
+ Chi phí trớc thuế (t): đó chính là lãi suất mà các doanh nghiệp phải
trả cho khoản vay ngân hàng của mình.
+ Chi phí nợ vay sau thuế: vì nợ vay đợc tính vào chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp cho nên ta phải xác định nợ vay sau thuế bởi công thức K
d
= t(1-T). Với K
d
: nợ sau thuế; T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chi phí liên quan đến vốn ngân sách Nhà nớc cấp: theo luật khi sử

mở rộng quy mô huy động vốn mà vẫn giữ nguyên tỷ trọng này thì chi phí
vốn vẫn là thấp nhất, một trong những nhân tố giúp doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của mình.
3. Thị trờng của doanh nghiệp.
Tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị tr-
ờng đều chịu sự tác động của nhân tố thị trờng. Có thể nói , nếu vốn giúp cho
doanh nghiệp bớc vào hoạt động thì thị trờng là nhân tố quyết định sự tồn tại
của doanh nghiệp, nó ảnh hởng đến "đầu ra" doanh thu của doanh nghiệp. Sự
tác động của nó đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện ở một
số khía cạnh cơ bản sau:
- Nếu doanh nghiệp huy động vốn hay để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh nhng hàng sản xuất ra hay nhập về lại không tiêu thụ đợc, điều
này làm cho vốn lu động của doanh nghiệp không luân chuyển đợc, vốn
không sinh lời trong khi đó doanh nghiệp vẫn phải trả lãi vay, mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp không những không đạt đợc mà còn đứng trớc nguy
cơ thua lỗ.
- Sự biến động của thị trờng cũng là nhân tố ảnh hởng đến hiệu qủa sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Sự biến động của thị trờng thể hiện ở cả đầu ra
và đầu vào của doanh nghiệp. Sự biến động của thị trờng đầu vào các yếu tố
23
sản xuất, giá cả biến động lớn dẫn đến giá bán sản phẩm hàng hoá của doanh
nghiệp không đủ bù đắp chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc các
hàng hoá đó. Sự biến động của thị trờng đầu ra nh thay đổi của nhu cầu ngời
tiêu dùng, hàng hoá bán đợc nhng không đủ bù đắp chi phí... Tất cả các yếu
tố này tác động đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tác động đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, yếu tố thị trờng cũng là nhân tố cực kỳ quan trọng đối
với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp. Nó đóng vai trò là nơi tái
tạo nguồn vốn để doanh nghiệp thực hiện hoạt động tái sản xuất kinh doanh
mở rộng, trên cơ sở đó đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.

c. Các nguồn vốn khác.
ở đây bao gồm: vốn chiếm dụng của các cá nhân, đơn vị khác trong
và ngoài doanh nghiệp, vốn liên doanh - liên kết... tất cả các nguồn vốn này
khi sử dụng doanh nghiệp đều phải trả giá cho nó bằng chi phí và uy tín của
mình.
Chính vì vậy, khi lựa chọn nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của mình,
các doanh nghiệp phải cân nhắc, so sánh lợi thế và chi phí phải bỏ ra để có đ-
ợc chúng để từ đó xác định cho mình đợc một cơ cấu vốn tối u với chi phí
thấp nhất. Xác định và tìm đợc nguồn tài trợ hợp lý sẽ là nhân tố giúp cho
doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh doanh của mình trên cơ sở đó sẽ tạo điều
kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
5. Rủi ro trong kinh doanh.
Rủi ro đợc hiểu là các biến cố không may xảy ra mà con ngời không
thể lờng trớc đợc.
Rủi ro luôn đi liền với hoạt động kinh doanh, trong kinh doanh thì có
nhiều loại rủi ro khác nhau nh: rủi ro tài chính (rủi ro do sử dụng nợ vay), rủi
ro trong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyển hàng hoá (mất mát, thiếu hụt,
hỏng hóc)... điều này dẫn đến tình trạng doanh nghiệp mất vốn, mất uy tín,
25

Trích đoạn Các nhân tố khác. Những đánh giá, nhận xét chung về hiệu quả sử dụng vốn của công ty xnk tạp phẩm tocontap. Những khó khăn từ phía Nhà nớc: Sự thay đổi và điều chỉnh liên tục của cơ chế điều hành XNK, chính sách thuế, thuế suất là những khó khăn
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status