Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Lời mở đầu
ở bất kỳ xã hội nào việc xác định nhu cầu và thoả mãn nhu cầu của con ngời
nói chung và ngời lao động nói riêng đều là động lực thúc đẩy mọi ngời làm việc
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân , ngành xây dựng cơ bản đã và
đang không ngừng phát triển lớn mạnh . Chủ trơng đầu t cùng kế hoạch đầu t xây
dựng cơ bản góp phần đảm bảo nhịp độ phát triển nền kinh tế một cách cân đối
hình thành cơ cấu kinh tế một cách hợp lý , nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội , tăng
thu nhập quốc dân và đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Ngành xây dựng luôn không ngừng phát triển nỗ lực phấn đấu tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế . Bên cạnh ngành xây dựng còn có các hình thức
khác nh: kinh doanh dịch vụ , kinh doanh xuất nhập khẩu ...
Đối với nớc ta là một nớc đi lên xã hội chủ nghĩa bỏ qua chế độ t bản chủ
nghĩa, lực lợng sản xuất lao động với trình độ và nền kinh tế thấp, lại còn chịu hậu
quả của chiến tranh . Vì vậy cần có chính sách khai thác một cách có hiệu quả mọi
tiềm năng đất nớc nh sức lao động , tài nguyên khoáng sản , để tạo ra của cải vật
chất cho xã hội , nhằm đảm bảo ổn định nâng cao đời sống lao động là nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu .
Một yêu cầu cơ bản của Đảng và Nhà nớc ta đối với ngành xây dựng là tiền
vốn ít mà làm đợc nhiêù việc. Để đạt đợc yêu cầu đó vấn đề trớc mắt đặt ra là phải
hạch toán đầy đủ chính xác về vật liệu , công cụ dụng cụ , về tiền lơng mà công
nhân đợc hởng . Việc hạch toán này có tác dụng quan trọng đến việc hạch toán chi
phí sản xuất và gía thành sản phẩm . Bên cạnh đó TSCĐ cũng là những t liệu lao
động chủ yếu của doanh nghiệp . Do vậy việc tổ chức tốt công tác hạch toán kế
toán ở doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng . Có nh vậy mới tăng đợc lợi nhuận
tiết kiệm đợc nguồn ngân sách Nhà nớc và xây dựng đợc nhiều công trình tốt phục
vụ cho đất nớc .
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Qua tìm hiểu và nghiên cứu về công tác hạch toán kế toán tại công ty cũng
nh xí nghiệp xây dựng và kinh doanh thơng mại , em mạnh dạn trình bày báo cáo
chung của mình . Báo cáo gồm 3 phần sau:
trách nhiệm tìm tòi suy nghĩ để làm sao đạt đợc hiệu quả công việc một cách tốt
nhất .
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Vì vậy xí nghiệp luôn đảm bảo uy tín của một doanh nghiệp Nhà nớc có đủ
năng lực , trình độ , chuyên môn kỹ thuật và quản lý vững vàng trong cơ chế thị tr-
ờng.
2. Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Cùng với sự phát triển của đất nớc lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp cũng ngày
càng đợc phát triển và mở rộng . Ngoài lĩnh vực hoạt động chính là tham gia xây
dựng các công trình giao thông , công trình dân dụng , công nghiệp , thuỷ lợi ...
Công ty và xí nghiệp còn mở rộng các lĩnh vực nh sản xuất và cung ứng vật liệu
xây dựng , kinh doanh dịch vụ ăn uống và xuất khẩu lao động với một số nớc nh:
Hàn Quốc , Nhật bản, Đài loan .....
Trong quá trình hoạt động và phát triển của mình công ty đã xây dựng đợc
nhiều công trình có giá trị trên toàn quốc , đặc biệt là các tỉnh phía Bắc nh: Hà Nội
, Hải Phòng , Ninh Bình , Bắc Cạn , Phú Thọ , Hng Yên , Sơn La,......
Một số công trình tiêu biểu trong thời gian gần đây :
Giảng đờng 2 tầng và nhà ở cho học sinh - Công ty LOD
Trung tâm Hà Nội - Trờng trung học GTVT
Khu di dân Hải Phòng
Sở ytế Bắc cạn
Cải tạo hệ thống thoát nớc sông Kim Ngu - Hà Nội
Hệ thống thoát nứoc Hà Nội
Công trình nút giao thông cầu vợt Phú Thuỵ( Gia Lâm - Hà Nội )
Đờng quốc lộ số 1( Hà Nội - Lạng Sơn)
Đờng quốc lộ số 2 ( Tuyên Quang )
Đờng quốc lộ 21A ( Hà nam)
Đờng quốc lộ 31 ( Bắc giang)
Đờng quốc lộ số 5 ( Hải phòng )
Đờng Hồ Chí Minh: ( Đoạn Tà Rụt - A đối - Thừa Thiên Huế)
Đội XD
CT3
Đội XD
CT4
Đội XD
CT5
Đội XD
CT6
Đội XD
CT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
_ Phòngkinh tế kỹ thuật : tham mu giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật ,
thi công , quản lý chất lợng công trình, xây dựng các kế hoạch kiểm tra thực hiện
kế hoạch công tác hợp đồng kinh tế.
_ Phòng điều hành dự án : có nhiệm vụ nhận hồ sơ thiết kế dự thầu thoả thuận với
các chủ đầu t .
_ Phòng tài chính kế toán : có chức năng tổ chức bộ máy tài chính kế toán , tổ
chức chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán, hạch toán kế toán theo đúng
pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nớc và những quy định của công ty eo đúng
tiến độ và phải đảm bảo chất lợng theo quy định .
3.3- Đặc điểm quy trình công nghệ :
Công ty xây dựng và thơng mại hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực xây dựng
thi công các công trình dân dụng , công nghiệp , các công trình giao thông ....
Công tác đấu thầu do phòng kinh tế kế hoạch đầu t thuộc công ty đảm nhiệm .
Sơ đồ thực hiện công tác đấu thầu
Chú thích :
Điều hành trực tiếp
phận liên quan để cập nhật số liệu vào các sổ theo quy dịnh , lập báo cáo quyết
định theo từng quý , tháng , năm .
_ Kế toán TSCĐ kiêm kế toán thuế : theo dõi TSCĐ bao gồm các sổ nh sổ
TSCĐ, sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ, sổ khấu hao TSCĐ... Hàng tháng kê khai thuế
GTGT và quyết toán thuế với chi cục thuế
Kế toán trưởng
KTTSCĐkiêm
KT thuế
KT TM, TGNH
kiêm KT TL
Thủ quỹ kiêm
KTvật tư
KTTH kiêm
KTCPGT
KT tại các
đội XD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
_ Kế toán tiền mặt , tiền gửi ngân hàng kiêm kế toán tiền lơng : hàng ngày
viết phiếu thu, phiếu chi đối chiếu với sổ quỹ theo từng ngày, tháng, năm và chứng
từ. Kế toán lập báo cáo về tiền lơng , BHXH,BHYT, KPCĐ.
_ Thủ quỹ kiêm kế toán vật t : hạch toán vật t và lập báo cáo về vật t , công cụ
dụng cụ . Phát lơng cho công nhân viên theo định kỳ hàng tháng .
_ Kế toán tại các đội xe : tập hợp các chứng từ liên quan đến việc sử dụng vật
liệu tại các công trình , thuê nhân công sau đó gửi lên các bộ phận kế toán của xí
nghiệp.
2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại xí nghiệp:
Hình thức kế toán : kế toán áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ .
Đặc điểm của chứng từ ghi sổ : mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải
căn cứ vào chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ kế toán .
Hệ thống sổ :
Từ chứng từ ghi sổ hàng ngày kế toán ghi vào sổ cái đến cuối tháng lập
bảng cân đối số phát sinh , đồng thời đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết. Nếu khớp đúng thì căn cứ vào sổ cái , bảng cân đối phát sinh , bảng
tổng hợp chi tiết để lập báo cáo kế toán .
3. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh
và công tác hạch toán kế toán của xí nghiệp :
* Thuận lợi :
Với hình thức chứng từ ghi sổ và xí nghiệp đã áp dụng , đã giảm bớt đợc số
lần ghi sổ . Hình thức này dùng nhiều sổ , tờ rời, dễ tổng hợp , tiết kiệm đợc chi
phí
* Khó khăn :
Tuy nhiên với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì việc ghi chép lại dồn vào
cuối tháng , khối lợng ghi chép nhiều , trùng lặp .
Công ty xây dựng thơng mại hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các
công trình giao thông , dân dụng và công nghiệp . các công trình này lại thờng
nằm rải rác tại các tỉnh địa phơng , do đó việc thu thập các chứng từ có liên quan
thờng bị chậm ảnh hởng tới công tác hạch toán của xí nghiệp .
Hơn nữa việc thi công các công trình lại kéo dài và chủ yếu là thuê nhân công
tại chỗ phần nào cũng ảnh hởng đến công tác kế toán .
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Phần II
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tại công ty
I- Kế toán lao động tiền lơng
Trong cơ chế thị trờng một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thí cần
chú trọng đến rất nhiều yếu tố . Nh phải chú trọng đến sản phẩm của mình với chất
lợng cao và giá thành hợp lý, đó là ở các doanh nghiệp sản xuất. Còn đối với các
đơn vị xây lắp thì điều đặc biệt là phải chú ý đến chất lợng từng công trình . Để có
một công trình tốt thì cần đến đội ngũ kỹ s thiết kế thi công cũng nh đội ngũ công
nhân lành nghề . Nhằm khuyến khích nâng cao trình độ của họ thì công ty cần
phải trả lơng cho họ một cách hợp lý và thoả đáng . Nh vậy có thể hiểu tiền lơng là
hoặc phép
Biên bản nghiệm
thu công trình
Bảng thanh toán lương
tổ , bộ phận
Bảng thanh toán lư
ơng đội
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ Bảng thanh toán toàn
doanh nghiệp
Bảng phân bổ tiền lư
ơng
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Sau đó tiến hành tính lơng cho toàn công ty trên bảng thanh toán lơng đội
công trình trên bảng thanh toán lơng đội công trình xây dựng kế toán lơng của xí
nghiệp sẽ tập hợp lại và lập bảng thanh toán lơng cho toàn doanh nghiệp Bảng tổng
hợp thanh toán lơng cho toán doanh nghiệp là chứng từ quan trọng để lập lên bảng
phân bổ tiền lơng .
* Hình thức trả lơng :
Hiện tại xí nghiệp kinh doanh xây dựng và thơng mại đang áp dụng 2 hình
thức trả lơng :
- Trả lơng theo thời gian
- Trả lơng khoán từng công trình
a) Hình thức trả lơng theo thời gian :
Trả lơng theo thời gian là chế độ trả lơng căn cứ vào thời gian làm việc của
ngời lao động tính theo cấp bậc và hệ số lơng của từng ngời . Lơng thời gian áp
dụng để trả lơng cho công nhân viên khối văn phòng , bộ phận quản lý và công
nhân tổ nhà ăn của xí nghiệp
* Tiền ăn ca = 10000 (đ/ ngày)
Quy trình thanh toán lơng của bộ phận quản lý
Bảng chấm công phòng quản lý của xí nghiệp
+ Cơ sở lập : Căn cứ vào giấy nghỉ ốm , học , phép và thời gian làm việc thực tế
của nhân viên
+ Phơng pháp lập : Mỗi ngời đợc ghi một dòng trên bảng chấm công
Cột họ tên : ghi rõ họ và tên của từng ngời trên một dòng của bảng
Cột bậc lơng: ghi rõ bậc lơng của từng ngời trên một dòng của bảng
+ Tác dụng : là tài liệu quan trọng để tổng hợp thời gian lao động và là căn cứ để
tính lơng cho nhân viên
Bảng chấm công (trang bên)
.Bảng thanh toán lơng (trang bên)
b) Hình thức trả lơng khoán :
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và
chất lợng công việc mà họ hoàn thành . Xí nghiệp kinh doanh xây dựng và thơng
mại chủ yếu là xây dựng các công trình , mỗi công trìnhlại nằm ở các địa điểm ,
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
địa phơng khác nhau . Do đó để tiết kiệm chi phí tại mỗi công trình các chủ thầu
sẽ tiến hành thuê nhân công ngay tại chỗ .
* Đối với nhân công trực tiếp tham gia thi công tại các công trình
Tại mỗi công trình căn cứ vào khối lợng công việc giao khoán và đơn giá tiền lơng
cho từng công việc , đội trởng các công trình tính đợc tổng quỹ lơng khoán cho các
đội xây dựng từng công trình , hạng mục công trình . Căn cứ vào tổng quỹ lơng
khoán , số ngời làm việc và thời gian là việc của từng ngời kế toán lơng của đội
tiến hành tính lơng của từng ngời trong tháng theo từng hạng mục công trình .
Riêng đội trởng và tổ trởng đợc trả cố định theo tháng
Tổng quỹ lơng khoán = khối lợng công x Đơn giá tiền cho
các đội việc giao khoán từng việc
Tổng quỹ lơng - Lơng đội trởng (hoặc tổ trởng)
Đơn giá lơng khoán =
Chức vụ : chủ nhiệm công trình
Địa chỉ :
Số điện thoại :
2) Đại diện bên nhận ( bên B) :
Ông : Lê Hoàng Anh
Chức vụ : Tổ trởng
Địa chỉ :
Số điện thoại :
Hai bên cùng nhau thoả thuận thống nhất và lập hợp đồng khoán việc với các điều
khoản sau:
Các điều khoản hợp đồng
Điều 1: Khối lợng công việc
Đào đất và lát đá hộc
Đổ bê tông chân khung mác 300
Đắp lề cấp phố
Láng nhựa mặt đờng
Điều 2: Thời gian thi công
Khởi công: ngày 15 tháng 12 năm 2003
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Kết thúc: ngày 25 tháng 6 năm 2004
Điều 3: Đơn giá và phơng thức thanh toán
STT Nội dung ĐVT Khối lợng Đơn giá Thành tiền
1 Đào đất và lát đá hộc
m
420 25.000 10.500.000
2 Đổ bê tông chân ...
m
2300 4000 9.200.000
3 Đắp lề cấp phối
m
Thời gian: từ ngày1 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 năm 2004
STT Nội dung công việc ĐVT Khối lợng Đơn giá Thành tiền
1 Đào đất và lát đá hộc
m
420 2500 10.500.000
Cộng
10.500.000
Chủ nhiệm công trình Kỹ thuật Tổ trởng
Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...............
Hợp đồng lao động
Ban hành theo QĐ207/ LĐ - TBXH - QĐ 2/4/1993
của Bộ trởng Bộ LĐ- TB- XH
Chúng tôi một bên là ông : Trần Thanh Lơng
Chức vụ : Chủ nhiệm công trình (đại diện cho đội xây dựng công trình Cảng HN)
Địa điểm :
Một bên là ông : Trần Đức Thắng
Sing ngày : 1/4/1976
Thờng trú tại:
Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều
khoản sau:
Điều 1:
Ông: Trần Đức Thắng làm việc theo hợp đồng từ ngày 20 tháng 12
năm 2003 đến ngày 25 tháng 6 năm 2004
Địa điểm tại công trình Cảng HN
Chức vụ : cán bộ kỹ thuật
Điều 2: Chế độ làm việc :
Thời gian là 8 giờ một ngày
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi mà ngời lao động đợc hởng
8 Hoàng Trung Kiên 26 30 780.000
9 Nguyễn Tiến Lợi 26 30 780.000
.
18 Lê Công Bình 25 30 750.000
19 Vũ Hải Thịnh 25 30 750.000
20 Đỗ Đức Việt 26 30 780.000
Cộng 310 10.500.000
Ngời lập Kế toán trởng
* Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công
* Phơng pháp lập: Hàng ngày tổ trởng có trách nhiệm theo dõi và chấm công cho
từng thành viên trên bảng chấm công của tổ minh. Cuối tháng tập hợp lại và tính l-
ơng cho tổ mình.
Bảng thanhh toán lơng của tổ quản lý
Tháng 2 năm 2004
Đội xây dựng Cảng Hà Nội
Bộ phận: Tổ quản lý công trình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
STT Họ và tên Chức vụ Lơng khoán Tiền Ký nhận
Số
công
Số tiền
1 Lê Hoàng Anh Chủ nhiệm 2.500.00
0
2.500.000
2 Trần Đức Thắng CB kỹ thuật 1.500.00
0
1.500.000
3 Phạm Văn Hải CB thi công 1.700.000 1.700.000
4 Nguyễn Văn Hà CB thi công 1.300.000 1.300.000
5 Nguyễn Văn Phơng Bảo vệ 700.000 700.000
* Cột các khoản phụ cấp, tiền ăn ca: lấy cột tổng cộng của các khoản phụ
cấp, tiền ăn ca trên bảng thanh toán lơng của tổ quản lý ghi vào dòng tơng ứng.
* Cột các khoản phải nộp: Lấy cột tổng BHXH, BHYT trên bảng thanh toán
lơng của tổ dịch vụ và tổ quản lý của xí nghiệp đa vào.
* Cột số tiền đợc lĩnh = cột tổng tiền lơng và thu nhập đợc nhận - cột tổng +
các khoản phải nộp.
Bảng phân bổ tiền lơng, BHXH (trang bên)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Chung - Lớp HTX 02.6
Cơ sở lập: + Căn cứ vào bảng thanh toán lơng tổ, bộ phận cac công trình
+ Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp
Phơng pháp lập: Cột 334
* Cột 3: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng bao gồm lơng thời gian, lơng
khoán, các khoản phụ cấp thuộc quỹ lơng ghi vào dòng TK 622. Các công trình
* Căn cứ vào tổng lơng khoán của từng công trình:
TK 627 tổ dịch vụ: Căn cứ vào tổng lơng thời gian + các khoản phụ cấp
Dòng TK 642: Căn cứ vào lơng thời gian + các khoản phụ cấp
Cột 4: Lơng khác = tiền ăn ca đợc ghi vào dòng TK 642
Cột 5 = cột 3 + cột 4
Cột TK 338:
Cột 6 và cột 8: Dùng cho TK 622 tổ dịch vụ = tổng hệ số lơng cấp bậc x 290
x 2%
Cột 7: Dòng TK 622 tổ dịch vụ
Dòng TK 642: cột 6 và cột 8 = tổng hệ số lơng cấp bậc x 290 x 2%
Các khoản khấu trừ vào lơng đợc ghi vào cột cho TK 3383, 3384 dòng TK
334
Cột 10 = cột 5 + cột 9
Sau khi lập bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp kế toán tiến hành ghi vào
chứng từ ghi sổ và sổ cái 334
Chứng từ ghi sổ
Số 18