MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH.
1) Khái niệm về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
2) Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp thương mại.
3) Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp.
3.1) Cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.
3.2) Nguồn hình thành của doanh nghiệp thương mại.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1) Tình hình vốn và quản lý vốn trong các doanh nghiệp thương mại nhà
nước.
2) Một số vấn đề rút ra từ kết quả quản lý vốn của các doanh nghiệp thương
mại nhà nước.
CHƯƠNG III. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
NHÀ NƯỚC.
KẾT LUẬN
1
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là vấn điều kiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế mỗi doanh nghiệp luôn phải đảm bảo
đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của mình và không ngừng nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
Trong cơ chế bao cấp trước đây, mọi nhu cầu về sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp nhà nước đều được nhà nước bao cấp dưới hình thức ngân
sách cấp hoặc qua nguồn tín dụng ngân hàng với lãi suất ưu đãi. Do đó, các
doanh nghiệp ít quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn. Từ khi chuyển sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
thì nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng, cho sự vận
2)Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp thương mại.
Doanh nghiệp thương mại muốn thực hiện được chức năng và nhiệm vụ
của mình, đòi hỏi phải có cơ sở vật chất nhất định như: kho tàng, cửa hàng, công
cụ lao động và phương tiện vận tải... để phục vụ cho quá trình mua bán hàng
hoá, và tiền vốn để mua vật tư, hàng hoà, trả lương, trả thù lao cho người cung
cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp và các khoản chi tiêu khác trong quá trình
kinh doanh. Toàn bộ tài sản kể trên gọi là vốn kinh doanh thương mại.
3
Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một doanh nghiệp thương mại
gọi là vốn kinh doanh thương mại. Vốn kinh doanh gồm có vốn cố định và vốn
lưu động định.
Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại là số tiền ứng trước về tài sản
cố định của doanh nghiệp .
Tài sản cố định là bộ phận chủ yếu tư liệu lao động doanh nghiệp. Trong
thực tiễn để đơn giản thủ tục những tư liệu lao động được coi là tài sản cố định
phải có đủ hai diều kiện.
+ có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài.
+ đặc điểm của tài sản cố định:là tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh,
giá trị hao mòn dần và bộ phận giá trị hao mòn này được tính toàn để chuyển
vào chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông gọi là chi phí khấu hao tài sản cố
định.
Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại là số tiền ứng trước về tài sản
lưu động của doanh nghiệp.
+ đặc điểm: là vận động không ngừng, luôn luôn thay đổi hình thái, giá trị
của nó không chuyển dịch một lần vào giá trị hàng hoá và hoàn thành một vòng
tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
+ trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá sự vận động của vốn lưu động trải
qua hai giai đoạn theo trình tự: T- H- T.
3) nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp thương mại.
3.1) cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp thương mại.
gồm vốn điều lệ cho chủ sở hữu đầu tư vốn. vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và các
quỹ của doanh nghiệp, vốn do nhà tài trợ. Vốn chủ sở hữu được xác định là phần
vốn còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.
- nợ phải trả: là vốn của doanh nghiệp được khai thác trên cơ sở chế độ
chính sách của nhà nước như vay của ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng thông
qua các hợp đồng tín dụng, khoản đi vay này doanh nghiệp phải trả lãi tiền vay
theo quy định của ngân hàng hoặc thoả thuận với chủ nợ các khoản vay vốn này.
5