Ôn thi vấn đáp môn học Chính trị học - Pdf 25

Câu 1: Trình bày những giá trị chủ đạo của lịch sử tư tưởng chính trị Việt nam?
Tác dụng xây dựng CNXH Việt Nam hiện nay:
Hoàn cảnh địa lý: Việt Nam là một nước đất không rộng, người không đông, được
thiên nhiên ưu đãi, tài nguyên khá phong phú Ở vị trí quan trọng của vùng Đông Nam Á,
là nơi gặp gỡ của các luồng giao lưu kinh tế, văn hóa là địa bàn chiến lược lợi hại mà các
nước lớn đều mong muốn chiếm giữ.
Đặc điểm dân cư sinh sống: Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, sống trên nhiều địa
bàn khác nhau và đan xen nhau, đa tôn giáo-tín ngưỡng sống hòa thuận nương tựa vào nhau;
là quốc gia nông nghiệp trồng lúa nước, dân cư sống quần tụ theo làng.
Đặc điểm hình thành nhà nước và dân tộc: Xuất phát từ truyền thống yêu nước
của người Việt Nam, các dân tộc mang tính cộng đồng sâu sắc. Nhà nước ra đời do yêu cầu
tập hợp sức mạnh cộng đồng, đại diện cho cả dân tộc để điều hành, quản lý đời sống chung
mà chủ yếu là chống trả thiên nhiên và giặc ngoại xâm.
Các giá trị chủ đạo của tư tưởng chính trị Việt nam:
- Thứ nhất, toàn dân đồng tâm hiệp lực dựng nước và giữ nước dưới sự lãnh
đạo của một tổ chức những người tiên tiến.
Chống thiên nhiên và giặc ngoại xâm là hai nhiệm vụ nặng nề, chỉ có thể được giải
quyết bằng sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc. Lịch sử đã chứng minh nhân dân ta đã làm
tốt công tác phòng chống thiên tai (đắp đê, xây đập, đào kênh thoát nước, ) và chống giặc
ngoại xâm.
Xuất phát từ hai nhiệm vụ trên đòi hỏi phải có những người (đủ đức, đủ tài) chỉ huy,
điều hành một cách thống nhất, được tổ chức một cách chặt chẽ, đủ sức tập hợp và lãnh đạo
dân tộc vượt qua khó khăn.
- Thứ hai, tự lực tự cường xây dựng và phát triển nền độc lập dân tộc, chủ
quyền quốc gia ngang tầm thời đại.
Các thế lực bên ngoài luôn tìm mọi cách để xâm lấn nước ta. Muốn tồn tại và phát
triển, dân tộc ta phải tự vươn lên bảo vệ các quyền thiêng liêng của mình, tự xây dựng và
phát triển đất nước bằng chính sức mình.
- Thứ ba, thực thi nền chính trị nhân bản vì con người, vì quốc gia dân tộc.
Chỉ có nền chính trị chăm lo cho con người, đại diện cho lợi ích của quốc gia dân tộc
mới hợp với đạo lý, với quy luật tồn tại và phát triển của con người và dân tộc Việt Nam.

được chuyển dần xuống tầng lớp dưới, mở rộng thành tự học, trong xã hội xuất hiện tầng
lớp trí thức mới. Điều đó tạo điều kiện cho nhiều trường phái tư tưởng và nhiều học thuyết
chính trị ra đời, tiêu biểu là học thuyết đức trị của phái nho gia. Đại biểu cho học thuyết Đức
trị của phái nho gia là Khổng Tử, Mạnh Tử.
1. Khái niệm: Đức trị cách cai trị dân bằng lòng nhân từ độ lượng của người cai trị;
giáo hoá dân, tu dưỡng đức hạnh của người bị trị.
2. Học thuyết chính trị của Khổng Tử:
* Quan niệm về Nhân:
- Nhân là lòng yêu thương con người, giúp đỡ và không làm hại người khác.
- Người có nhân đạt được hai điều cốt lõi có tính nguyên tắc là:
+ Muốn lập thân phải giúp người lập thân, muốn thông đạt phải giúp người thông
đạt.
+ Điều gì mình không muốn thì chớ đem đối xử với người khác.
- Nhân bao gồm cả trí và dũng. Dũng chính là sức mạnh của người nhân.
- “Nhân” đối với người cầm quyền là phải giữ được lòng tin của dân; lo cho dân giàu
sau đó dạy dân.
* Quan niệm về Lễ:
- Là hệ thống chuẩn mực để chiều chỉnh hành vi của con người, đảm bảo cho gia
đình và xã hội có trật tự.
- Những gì hợp với Lễ thì làm theo, và ngược lại thì không làm theo.
- Lễ giúp cho con người xác định được danh phận, cư xử theo thói quen của Lễ để từ
đó hình thành phẩm chất đạo đức.
* Mối quan hệ giữa Nhân và Lễ:
- Nhân là nội dung, Lễ là hình thức.
- Mục đích lập nhân là để phục lễ và phục lễ là làm điều nhân.
* Quan niệm về “thân thân” và “trọng hiền”:
- Thân thân là thương yêu người thân và trao quyền cho thân tộc.
- Khổng Tử cũng chủ trương tôn trọng người hiền, xem trọng người có đức, tài,
không phân biệt đẳng cấp.
* Quan hệ về Chính danh:

Do hạn chế của thế giới quan duy tâm nên giải thích không đúng về nguyên nhân
chính của thực trạng xã hội. Họ cho rằng, loạn lạc là do “lễ hư, nhạc hỏng”, danh không phù
hợp với thực” mà không thấy được sự tồn tại xã hội đã và đang thay đổi.
Quá đề cao giáo dục, trông chờ vào đạo đức của con người mà không quan tâm đến
pháp luật, thưởng phạt.
4- Giá trị đối với việc xây dựng đất nước ta hiện nay:
- Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhất là giáo dục về đạo đức.
- Xây dựng chế độ chính trị nhân bản, đề cao pháp luật đạo đức theo những giá trị
nhân văn của dân tộc và thời đại.
- Chăm lo thường xuyên trong việc thực hiện và rèn luyện đạo đức cán bộ đảng viên.
Câu 3: Đồng chí hãy nêu những giá trị cơ bản của lịch sử tư tưởng chính trị
phương Tây?
1. Tư tưởng về người lãnh đạo chính trị:
Quan niệm về con người: Con người gắn bó với nhau hình thành xã hội. Xã hội lý
tưởng là xã hội đem lại vinh quang chung cho mọi người, đó là xã hội mà mỗi thành viên là
công dân của nhà nước và nhà nước bảo vệ công dân theo đạo luật mang tính pháp quyền. Xã
hội như thế mới đảm bảo quyền tự nhiên của con người là bất khả xâm phạm: quyền sống;
quyền tự do và quyền sở hữu. Trong đó, quyền sống là quyết định; quyền tự do là giữ vai trò
chủ đạo; quyền sở hữu là điều kiện để thực hiện hai quyền trên.
Thủ lĩnh chính trị là người có đạo đức, trí tuệ, tài năng, vì lợi ích chung, tập hợp sức
mạnh của quần chúng, phục vụ nhân dân.
2. Tư tưởng về nguồn gốc của quyền lực nhà nước:
Quan niệm về chính trị là sự lãnh đạo và điều khiển toàn bộ xã hội. Làm chính trị là
làm sao cho đời sống con người, cộng đồng ngày càng tốt hơn, phải tập trung được trí tuệ của
giai cấp, của nhân dân, của thời đại. Chính trị là sự thống trị trí tuệ tối cao. Áp đặt, cưỡng bức
không phải chính trị chân chính.
Quyền lực chính trị là sức mạnh của cộng đồng để điều hòa, phối hợp tạo sự ổn định và
phát triển chung của toàn xã hội, tạo môi trường cho cá nhân có điều kiện sống, hoạt động và
mưu cầu hạnh phúc. Từ quyền lực nhân dân thông qua khế ước xã hội lập nên nhà nước phục

* Một số khái niệm và nội dung có liên quan:
- Quyền hành: Là quyền định đoạt và điều hành công việc trong phạm vi trách nhiệm
của mình.
- Quyền uy: Là quyền khiến người khác phải nể, sợ và tôn kính.
- Phân loại quyền lực:
+ Căn cứ vào chủ thể: Quyền lực cá nhân, quyền lực của một nhóm người, một tầng lớp
xã hội, một giai cấp, một dân tộc, một quốc gia.
+ Căn cứ vào tính chất tác động: Quyền lực mang tính tích cực, tiến bộ, cách mạng;
quyền lực mang tính tiêu cực, phản động.
+ Căn cứ vào lĩnh vực tác động: Quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực xã
hội.
- Quyền lực xã hội, là loại quyền lực xuất phát từ ý chí của cộng đồng. Nhờ vậy mà xã
hội tồn tại trong vòng trật tự và quyền lực xã hội không mang tính giai cấp.
- Quyền lực nhà nước, là quyền lực của giai cấp thống trị; là một bộ phận quyền lực
chính trị, quyền lực nhà nước cũng mang đầy đủ tính chất và đặc trưng của quyền lực chính trị.
Điểm khác nhau căn bản giữa quyền lực nhà nước và quyền lực chính trị là quyền lực nhà
nước có khả năng vận dụng các công cụ, các lực lượng, các phương tiện nhà nước để buộc các
giai cấp, các tầng lớp phải phục tùng ý chí của giai cấp thống trị.
2. Quyền lực chính trị, là bạo lực có tổ chức của một giai cấp này để trấn áp giai cấp
khác.
- Đặc điểm của quyền lực chính trị:
+ Thứ nhất là, quyền lực chính trị bao giờ cũng mang tính giai cấp.
+ Thứ hai là, quyền lực chính trị thể hiện bên ngoài là thống nhất, nhưng trong quan hệ
nội tại thường chứa đựng mâu thuẩn, thậm chí là mâu thuẫn đối kháng.
+ Thứ ba là, sức mạnh của quyền lực chính trị là sức mạnh của một giai cấp (không phải
của một cá nhân).
3. Trong nhà nước chủ nghĩa xã hội quyền lực chính trị thuộc về nhân dân:
- Xét chung cho các chế độ xã hội có giai cấp bóc lột (CHNL, PK, TB) thì giai cấp bóc
lột không ngừng củng cố và xây dựng quyền lực nhà nước để quyền lực nhà nước có đầy đủ
công cụ, phương tiện trấn áp các giai cấp khác. Do vậy, quyền lực chính trị cơ bản thuộc về giai

trình sản xuất và kinh doanh.
- Vai trò của kinh tế đối với chính trị: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin,
cơ sở hạ tầng quy định cấu trúc và tính chất của kiến trúc thượng tầng (tức là kinh tế quyết
định chính trị).
- Tác động trở lại của chính trị đối với kinh tế:
+ Thứ nhất, chính trị định hướng cho kinh tế phát triển.
+ Thứ hai, chính trị lựa chọn mô hình phát triển kinh tế.
+ Thứ ba, chính trị điều tiết tốc độ phát triển kinh tế.
+ Thứ tư, chính trị tác động đến các chủ thể kinh tế.
+ Thứ năm, chính trị tham gia quản lý chính trị – xã hội, con người trong các cơ sở
sản xuất.
Những quan điểm cơ bản của Đảng ta về chính trị với kinh tế trong đổi mới:
- Thứ nhất là xác định mối tương quan giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị:
Đổi mới kinh tế làm trọng tâm tùy thành quả và yêu cầu trong đổi mới kinh tế mà từng bước
đổi mới chính trị.
- Thứ hai là định hướng xã hội chủ nghĩa với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần:
Đó là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa.
- Thứ ba kinh tế hàng hóa nhiều thành phần dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng
cộng sản Việt Nam: Kinh tế nhiều thành phần nhưng không chấp nhận đa nguyên chính trị.
Một đảng, nhất nguyên chính trị còn là điều kiện đảm bảo sự ổn định chính trị để phát triển
kinh tế. Trong tình hình đó đòi hỏi đảng phải trong sạch, vững mạnh, có đường lối và có
niềm tin của nhân dân;
- Thứ tư là kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước: Là đảm bảo tính định hướng cho kinh tế, phát huy mặt tích cực và
hạn chế mặt tiêu cực của kinh tế;
- Thứ năm là đổi mới hệ thống chính trị cho phù hợp với đổi mới kinh tế: Đổi mới
nâng cao hiệu lực hoạt động của hệ thống chính trị và từng bước hoàn thiện nền dân chủ
XHCN, làm tốt việc này chính là góp phần tạo động lực tổng hợp cho sự nghiệp xây dựng
đất nước.
Các yêu cầu đảm bảo tính năng động của chính trị với kinh tế:

cụ thể.
- Văn hóa chính trị mang tính kế thừa: Văn hóa chính trị là tổng hòa các giá trị văn
hóa như văn hóa đạo đức, văn hóa khoa học, văn hóa thẫm mỹ thâu thái, thâu hóa những
giá trị văn hóa khác thành văn hóa chính trị.
3. Đặc trưng văn hóa chính trị Việt Nam
- Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí minh là bộ phận cốt lõi trong văn hóa
chính trị Việt Nam.
- Văn hóa chính trị Việt Nam kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống của dân
tộc, trong đó chủ nghĩa yêu nước là kết tinh những giá trị tiêu biểu nhất của văn hóa chính
trị Việt Nam.
- Thống nhất chủ nghĩa yêu nước gắn liền với yêu chủ nghĩa xã hội: Xây dựng một xã
hội không có bóc lột; lợi ích của mỗi con người gắn liền với lợi ích của quốc gia, dân tộc.
- Tiếp thu có chọn lọc những giá trị văn hóa chính trị của nhân loại để bảo tồn và
phát triển mới các giá trị văn hóa Việt Nam.
4. Giải pháp (Nhớ ý trình bày không cần viết):
- Phát triển văn hóa dân tộc: Phát triển toàn diện nền văn hóa dân tộc; phát triển
khoa học, giáo dục; xây dựng văn hóa cộng đồng.
- Phát triển giá trị văn hóa chính trị: đẩy mạnh công tác tư tưởng, lý luận, khai thác
văn hóa chính trị dân tộc; phát huy quyền lực chính trị của nhân dân.
Câu 7: Đồng chí hãy trình bày quy trình, giải pháp xử lý điểm nóng chính trị xã
hội.
1. Khái niệm:
- Điểm nóng xã hội, là đời sống xã hội không bình thường, bất ổn định, rối loạn,
diễn ra sự xung đột, chống đối giữa các lực lượng với những hành vi không còn tự kìm chế
được. Đã vượt ra ngoài khuôn khổ của pháp luật và chuẩn mực văn hóa, đạo đức, diễn ra tại
một địa điểm, trong một thời gian nhất định và có khả năng lan tỏa ra nơi khác.
- Điểm nóng chính trị - xã hội, là điểm nóng xã hội, diễn ra trong lĩnh vực chính trị-
xã hội khi mà sự chống đối của đám đông quần chúng, của các lực lượng đối lập đã hướng
trực tiếp vào những người nắm quyền lực chính trị, cơ quan quyền lực và các thể chế chính
sách của chính quyền nhà nước.

→ Giải tán đám đông, tuỳ từng điểm nóng có thể áp dụng các trường hợp:
+ Giải quyết yêu sách chính đáng của nhân dân.
+ Cho người trà trộn vào đám đông để vận động thuyết phục.
+ Trường hợp nguy cấp phải sử dụng sức mạnh để buộc mọi người phải giải tán.
→ Đối sách với người cầm đầu, tuỳ từng điểm nóng có thể áp dụng các biện pháp:
+ Thương lượng với họ để họ đứng ra vận động đám đông giải tán.
+ Nếu người cầm đầu là phần tử xấu, kích động thì phải đấu tranh với họ.
+ Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt giữ người cầm đầu (chú ý đúng pháp
luật và được người dân ủng hộ).
* Bước 3: Khắc phục hậu quả sau khi điểm nóng được xử lý.
- Nhanh chóng đưa sản xuất và mọi mặt cuộc sống trở lại bình thường;
- Khắc phục thiệt hại về người và của (nếu có);
- Xác định rõ đúng sai, xử lý công khai và đúng pháp luật đối với người sai phạm.
* Bước 4: Đánh giá, rút kinh nghiệm.
- Đánh giá ưu khuyết điểm của cán bộ lãnh đạo nơi xảy ra điểm nóng; của hệ thống
chính trị; của phương thức lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành.
- Đánh giá cơ sở chính trị trong nhân dân nơi xảy ra điểm nóng.
- Áp dụng tổng hợp các giải pháp về kinh tế, chính trị, xã hội…thực chất chính là
thực hiện chiến lược an dân để tạo sự bền vững của chế độ.
Các giải pháp cơ bản xử lý điểm nóng chính trị - xã hội:
- Phát hiện kịp thời những mâu thuẫn phát sinh và giải quyết nhanh chóng, dứt điểm
những đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân từ cơ sở.
- Đổi mới tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị, đặc biệt là nhà nước.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, nâng cao năng lực nắm bắt, phát hiện và xử lý điểm nóng
của cán bộ.
- Hoàn thiện thể chế pháp luật của nhà nước nhất là pháp luật liên quan đến đất đai.
- Chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân, đặc biệt là vùng dân tộc và tôn giáo.
Câu 8: Quyết sách chính trị là gì? Vai trò của quyết sách chính trị của nước ta
hiện nay?
1. Khái niệm quyết sách chính trị: Quyết sách chính trị là đường lối, là nghị quyết

Nam ta là đúng đắn, khoa học quá trình thực hiện đạt kết quả cao:
- Kịp thời phục vụ cho sự phát triển kinh tế-xã hội và chỉ đạo trong giải quyết những
vấn đề thực tiễn (trong quá trình thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa
xã hội).
- Phát huy nội lực, tận dụng ngoại lực trong thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần.
- Tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã
hội.
Câu 9: Đồng chí hãy trình bày những giải pháp để xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?
1. Khái niệm:
- Nhà nước pháp quyền, là một nhà nước dựa trên cơ sở của pháp luật, vai trò và
nhiệm của nhà nước chỉ được thực hiện thông qua pháp luật và cũng bị hạn chế bởi pháp luật.
- Xã hội công dân, là một xã hội mà con người được hình thành trong quá trình biến cư
dân của một nước thành những công dân. Các thành viên của xã hội có khả năng và cảm thấy
xứng đáng được tham gia vào đời sống chính trị của cộng đồng.
* Dấu hiệu:
- Nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nước;
- Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân;
- Pháp luật ở vị trí tối cao;
- Trong nhà nước pháp quyền, quyền lực nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc
phân quyền, dùng quyền lực để kiếm tra giám sát quyền lực.
* Đặc trưng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trên lập trường giai cấp công nhân;
- Pháp luật luôn đảm bảo tính tối cao;
- Thực hiện và bảo vệ các quyền tự do dân chủ của công dân và quyền của con
người;
- Quyền lực nhà nước là tập trung thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các
cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp;
- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
2. Phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền:

trung thành của giai cấp công nhân, có đặc điểm của giai cấp công nhân là có ý thức tổ chức
kỷ luật cao.
- Xuất phát từ lợi ích do có sự thống nhất về cơ bản giữa lợi ích của giai cấp công
nhân, các tầng lớp nhân dân và toàn dân tộc. Do đó chỉ cần duy nhất một đảng cộng sản.
3. Đảng ta khẳng định định hướng xã hội chủ nghĩa nhất định phải thực hiện
nhất nguyên chính trị nói cách khác khẳng định duy nhất vai trò của Đảng cộng sản
Việt Nam không chấp nhận đa nguyên chính trị, đa đảng chính trị. Bởi vì:
- Thứ nhất, xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể nước ta, đảng ta đã được dân ta lựa chọn là
lực lượng chính trị duy nhất có đủ uy tín và năng lực để nắm giữ ngọn cờ lãnh đạo cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc, giai cấp và con người.
- Thứ hai, nhất nguyên chính trị đã được quyết định trong quyết sách chính trị
của Đảng và nhà nước ta, là vấn đề có tính nguyên tắc. Nếu thực hiện đa nguyên đa đảng
chính là dọn đường cho lực lượng phản động trong và ngoài nước, những phần tử cơ hội,
biến chất, bất mãn…lập Đảng phái hoạt động lúc đó sẽ đe dọa trực tiếp đến sự ổn định
chính trị và những thành quả đạt được trong đấu tranh cách mạng và mục tiêu xã hội chủ
nghĩa.
- Thứ ba, xuất phát từ bài học quốc tế Liên Xô và Đông Âu.
+ Với khẩu hiệu tự do ngôn luận, dân chủ Đảng cộng sản Liên Xô đã buông lỏng các
phương tiện thông tin đại chúng, các lực lượng cơ hội chống đối có điều kiện công kích
đảng cộng sản và chủ nghĩa xã hội, từng bước làm xói mòn niềm tin trong dân.
+ Việc Đảng cộng sản Liên Xô cho phép tự do lập các tổ chức chính trị xã hội và các
đảng chính trị càng làm cho tình hình trở nên rối loạn và không thể kiểm soát được. Đảng
cộng sản cầm quyền bị bao vây bởi nhiều đảng chính trị và lực lượng chống đối có sự hậu
thuẫn của phương tây nên việc mất chính quyền là điều không tránh khỏi.
- Thứ tư, xuất phát từ hạn chế của đa nguyên.
+ Xã hội dễ bị chia rẽ, khó ổn định tình hình chính trị do có sự đấu tranh giữa các
Đảng phái để dành quyền lực chính trị.
+ Cơ chế cạnh tranh chỉ có lợi cho các Đảng mạnh. Các đảng bị loại luôn tìm cách
lật đổ Đảng cầm quyền dẫn đến xã hội luôn tìm ẩn khả năng xung đột.
+ Liên minh giữa các đảng là tạm thời, không bền vững dễ bị đổi vỡ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status