Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
1
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP
MÔN: VẬN TẢI VÀ LOGISTICS
LỚP ANH 3 KT K47 – FTU
(Email: [email protected]
http://www.facebook.com/cba.hoanang or http://www.facebook.com/c8.kute)
Lưu ý: Phần lớn các câu hỏi dưới ñây dành cho cả 2 môn Vận tải Giao nhận và Logistics.
Riêng chương ñầu tiên (Vận tải và mua bán quốc tế) với chương cuối cùng (Giao nhận hàng
hóa Xuất nhập khẩu) chỉ dành riêng cho môn Vận tải. Số thứ tự của các câu hỏi trong tài
liệu này cũng là số thứ tự các câu hỏi trong bộ ñề của môn Vận tải.
1. VẬN TẢI VÀ MUA BÁN QUỐC TẾ (DÀNH RIÊNG CHO
MÔN VẬN TẢI)
Câu 1: Tại sao vận tải là ngành sản xuất ñặc biệt?
Trả lời:
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất ñặc biệt vì:
– Sản xuất trong ngành vận tải là quá trình tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng về
mặt không gian
– Sản phẩm của ngành vận tải có tính chất vô hình
– Quá trình sản xuất và tiêu thụ không tách rời nhau
Câu 2: Trình bày phân loại vận tải
Trả lời:
1. Căn cứ vào phạm vi phục vụ
– Vận tải nội bộ
– Vận tải công cộng
2. Căn cứ vào môi trường hoạt ñộng
Trả lời:
– Góp phần thúc ñẩy buôn bán quốc tế phát triển: “Khối lượng hàng hóa lưu chuyển
giữa hai nước tỷ lệ thuận với tích số tiềm năng kinh tế của hai nước và tỷ lệ nghịch với
khoảng cách chuyên chở giữa hai nước ñó”
Q = P
1
P
2
/L
– Góp phần mở rộng cơ cấu mặt hàng và cơ cấu thị trường trong buôn bán quốc tế
– Góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
Câu 4: Định nghĩa và ñặc ñiểm của vận tải
Trả lời:
1. Định nghĩa
– Theo ngh
ĩa rộng: “Vận tải là một quy trình kỹ thuật của bất kỳ sự di chuyển vị trí nào
trong không gian của con người và vật phẩm”
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
3
– Theo nghĩa hẹp (kinh tế): “Vận tải là một hoạt ñộng kinh tế có mục ñích của con
người nhằm ñáp ứng nhu cầu di chuyển vị trí trong không gian của ñối tượng vận
chuyển”
2. Đặc ñiểm
– Vận tải là một ngành sản xuất vật chất của xã hội
– Vận tải là ngành sản xuất vật chất ñặc biệt của xã hội
Câu 5: Phân tích mối quan hệ giữa vận tải và buôn bán quốc tế
4
Câu 9: Phân tích những lợi ích khi giành ñược quyền vận tải
Trả lời:
– Bên giành ñược quyền vận tải có ñược sự chủ ñộng trong việc tổ chức chuyên chở,
ñàm phán, ký kết hợp ñồng
– Giành ñược quyền thuê tàu cho phép ngoại thương sử dụng tốt lực lượng tàu buôn và
phương tiện vận tải trong nước, ñồng thời góp phần các nghiệp vụ khác cùng phát
triển (bảo hiểm, môi giới, gom hàng, giao nhận,…)
– Nếu hợp ñồng mua bán ngoại thương không quy ñịnh một thời hạn giao hàng cụ thể,
bên giành ñược quyền vận tải có ñược sự chủ ñộng trong việc thuê tàu, giao nhận hàng
hóa tại cảng biển
– Góp phần tăng thu, giảm chi ngoại tệ cho ñất nước
– Có ñiều kiện tham gia vào phân công lao ñộng trên thị trường thuê tàu trong khu vực
và trên thế giới; chủ ñộng thực hiện các chính sách ñối ngoại, ñẩy mạnh XK của Đảng
và Nhà nước…
Câu 10: Phân tích những trường hợp không nên giành quyền vận tải
Trả lời:
– Dự ñoán giá cước trên thị trường thuê tàu có xu hướng tăng mạnh so với thời ñiểm ký
kết hợp ñồng mua bán ngoại thương
– Dự ñoán thấy khó khăn trong việc thuê tàu ñể thực hiện hợp ñồng
– Tính toán thấy sự chênh lệch giữa giá XK CIF, CFR với giá NK FOB do người nước
ngoài ñề nghị không lớn và mức chênh lệch này không ñủ ñể bù ñắp cước phí vận tải
và/ hoặc phí bảo hiểm mà chúng ta phải bỏ ra (hoặc sự chênh lệch giữa giá NK
CIF/CFR do người nước ngoài chào và giá NK FOB mà chúng ta ñịnh mua quá nhỏ)
– Quá cần bán hoặc quá cần mua một mặt hàng nào ñó mà phía ñối phương lại muốn
giành quyền vận tải
– Khi tập quán hoặc luật lệ quốc tế quy ñịnh
Trả lời:
Khái niệm:
Cảng biển là nơi ra vào, neo ñậu của tàu biển, nơi phục vụ tàu bè và hàng hóa, là ñầu mối giao
thông quan trọng của các quốc gia có biển
Chức năng:
- Phục vụ tàu biển ra vào, neo ñậu làm hàng tại cảng
- Phục vụ hàng hóa chuyên chở trên tàu
Các trang thiết bị cơ bản của một càng biển:
- Nhóm trang thiết bị phục vụ tàu ra vào cảng và chờ ñợi xếp dỡ hàng: cầu tàu, luồng lạch, kè,
ñê ñập chắn sóng, hệ thống báo hiệu, hệ thống cầu tàu,
- Nhóm trang thiết bị phục vụ việc vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa tại cảng: cần cẩu, xe nâng
hàng, máy bơm hút hàng, băng chuyền, ñầu máy,
- Nhóm trang thiết bị kho bãi của cảng sử dụng ñể chứa ñựng và bảo quản hàng hóa: hệ thống
kho bãi, kho ngoại quan, bể chứa dầu, các trang thiết bị kho bãi,
- Hệ thống ñường giao thông và các công cụ vận tải của cảng: ñường sắt, ñường bộ, ñường
nội thủy,
- Nhóm trang thi
ết bị nổi của cảng: cầu tàu, cần cẩu,
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
6
- Nhóm trang thiết bị khác: ñiện, hệ thống ñèn chiếu sáng, ñèn hiệu, hệ thống thông tin liên
lạc, máy vi tính
Câu 14: Khái niệm tầu buôn và các cách phân loại tàu buôn
Trả lời:
Khái niệm:
Theo Viện kinh tế hàng hải và logistics: “Tàu buôn là những tàu chở hàng và chở khách vì
mục ñích thương mại”
7
+ Tàu chạy vùng biển gần
- Căn cứ vào phương thức kinh doanh:
+ Tàu chợ
+ Tàu chạy rông
- Căn cứ vào ñộng cơ:
+ Tàu chạy ñộng cơ diezen
+ Tàu chạy ñộng cơ hơi nước
- Căn cứ vào tuổi tàu:
+ Tàu trẻ
+ Tàu trung bình
+ Tàu già
+ Tàu rất già
Câu 15: Đặc trưng kinh tế kỹ thuật tầu buôn
Trả lời:
- Tên tàu (Ship’s name)
- Cảng ñăng ký của tàu: thông thường là 1 cảng thuộc nước sở hữu con tàu
- Cờ tàu: là cờ quốc tịch của tàu. Gồm có 2 loại:
+ Cờ thường
+ Cờ phương tiện
- Chủ tàu (Ship owner)
- Kích thước của tàu: chiều dài, chiều rộng
- Mớn nước của tàu: chiều cao thẳng góc từ ñáy tàu lên mặt nước
- Trọng lượng của tàu: bằng trọng lượng khối nước bị tàu chiếm chỗ
+ Đơn vị tính: long ton
+ Trọng lượng tàu không hàng: là trọng lượng nhỏ nhất của tàu, bao gồm trọng lượng vỏ tàu,
máy móc thiết bị trên tàu, nồi hơi, nước trong nồi hơi, phụ tùng, thuyền viên và hành lý của
Mớn nước của tàu là chiều cao thẳng góc tính từ ñáy tàu lên mặt nước (ño bằng met hoặc
feet). Gồm có hai loại:
- Mớn nước cấu tạo/ Mớn nước tối thiểu
- Mớn nước tối ña
Mớn nước là một ñại lượng thay ñổi theo khối lượng hàng hóa chuyên chở, mùa và vùng biển
mà tàu ñi qua.
Ý nghĩa: Dấu hiệu ñường mớn nước ñể ñảm bảo an toàn hàng hải ñồng thời tận dụng tối ña
khả năng chuyên chở của tàu cho từng mùa, từng khu vực khác nhau trên thế giới và cho cả
khu vực sông, cảng mà ở ñó mớn nước của tàu thay ñổi do tỷ trọng của nước ngọt khác với tỷ
trọng của nước mặn.
Câu 17: Cờ tàu là gì? Ý nghĩa của việc cắm cờ thường và cắm cờ phương tiện
Trả lời:
- Mỗi tàu ñều ñược ñăng kí ñể thuộc một quốc gia nào ñó, sau khi ñăng kí tàu có quốc
tịch và mang 1 cờ tàu ñể treo ở ñuôi tàu. Cờ tàu thường là quốc kì của quốc gia mà con
tàu ñó ñăng kí. Một số nước như nước Anh, Nhật có những quy ñịnh khác biệt về cờ
ñược sử dụng ở trên tàu nhưng luôn luôn phải bao trùm cả hình ảnh của quốc kỳ của
họ.
- Tàu treo cờ thường : là tàu của nước nào thì treo cờ của nước ñó
- Tàu treo c
ờ phương tiện : là tàu của nước này nhưng lại ñăng kí tại nước khác và treo
cờ của nước ñó.
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
9
- Các chủ tàu treo cờ phương tiện thường ở các nước phát triển. Với việc ñăng kí quốc
tịch tàu ở các nước thuộc thế giới thứ 3 chủ tàu thu ñược rất nhiều lợi nhuận do chi phí
ñăng kí, tiền lương thủy thủ thấp, yêu cầu về ñiều kiện sinh hoạt và an toàn lao ñộng
không cao, tránh ñược loại thuế cao ở các nước phát triển còn các nước này thì thu
trường và nâng cao khả năng cạnh tranh
Câu 20: Trình bày khái niệm của phương thức thuê tàu chợ và trình tự các bước thuê tàu.
Trả lời:
- Khái ni
ệm:
Thuê tàu chợ là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc ñại lý của chủ tàu ñể dành chỗ
trên tàu ñể chuyên chở hàng hóa từ một cảng này ñến một cảng khác.
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
10
- Trình tự các bước thuê tàu chợ:
1. Chủ hàng yêu cầu người môi giới tìm tàu vận chuyển hàng hóa cho mình
2. Người môi giới chào tàu, hỏi tàu (gửi booking note cho người chuyên chở)
3. Người môi giới và người chuyên chở ñàm phán với nhau môt số ñiều kiện và
ñiều khoản: tên hàng, số lượng hàng hóa, cảng xếp, cảng dỡ, chứng từ cung cấp
4. Người môi giới thông báo cho người thuê tàu biết về kết quả thuê tàu
5. Chủ hàng vận chuyển hàng hóa ra cảng giao cho người chuyên chở
6. Người chuyên chở phát hành vận ñơn/ chứng từ vận tải cho người gửi hàng
Câu 21: Khái niệm và các chức năng vận ñơn ñường biển
Trả lời:
- Khái niệm:
Vận ñơn ñường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng ñường biển do người
chuyên chở hoặc ñại diện của người chuyên chở cấp phát cho người gửi hàng sau khi
hàng hóa ñược xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng ñể xếp.
o Người cấp vận ñơn: người có phương tiện chuyên chở, người kinh doanh
phương tiện chuyên chở, người ñược người có phương tiện chuyên chở ủy
quyền phải ký, ghi rõ tên, ñịa chỉ công ty và tư cách pháp lý của mình trên
hàng ñể xế
p nhưng hàng hóa chưa
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
11
ñược xếp lên tàu
Giá trị chứng
cứ
Là bằng chứng chứng minh hàng
ñã ñược xếp lên tàu, người bán ñã
hoàn thành trách nhiệm giao hàng
cho người mua. Ngân hàng phải
chấp nhận thanh toán
Không chắc chắn bằng vậ
n ñơn
ñã xếp hàng. Nguờ
i mua và ngân
hàng có thể từ chố
i thanh toán
tiền hàng vì ngườ
i bán chưa hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng.
Câu 23: Phân biệt vận ñơn ñích danh, vận ñơn theo lệnh, vận ñơn vô danh.
Trả lời:
Vận ñơn ñích danh Vận ñơn theo lệnh Vận ñơn vô danh
Đặc ñiểm
Là loại vận ñơn trên
lợi nhưng người ñó ñ
ã
ký hậu vậ
n ñơn và
không chỉ ñịnh một
người hưởng lợi khác
Người nhận
hàng
Chỉ người nào có tên
và ñịa chỉ ñúng như
trên B/L mới nhận
ñược hàng
Người nào ñược
quyền ñi nhận hàng là
tùy thuộc vào người ra
lệnh
Bất cứ người nào cầ
m
vận ñơn vô danh c
ũng
có thể ñi nhận hàng
Khả năng
chuyển
nhượng
Không thể chuyển
nhượng theo tập quán
thông thường
– Ký hậu miễn truy ñòi (without recourse)
Câu 25: Phân biệt vận ñơn ñi thẳng, vận ñơn chở suốt, vận ñơn (chứng từ) vận tải ña phương
thức (vận tải liên hợp)
Trả lời:
– Vận ñơn ñi thẳng (Direct B/L): là loại B/L ñược cấp khi hàng hóa ñược chuyên chở
thẳng từ cảng xếp hàng ñến cảng dỡ hàng mà không có chuyển tải dọc ñường
– Vận ñơn chở suốt (Through B/L): là loại B/L ñược cấp khi hàng hóa ñược chuyên
chở qua nhiều chặng (bằng hai hay nhiều con tàu của hai hay nhiều người chuyên
chở) nhưng do một người phát hành và chịu trách nhiệm về hàng hóa từ ñiểm ñầu
ñến ñiểm cuối của hành trình chuyên chở
– Vận ñơn vận tải ña phương thức (Multimodal Transport B/L): là loại B/L ñược cấp khi
hàng hóa ñược chuyên chở từ nơi này ñến nơi khác bằng hai hay nhiều phương thức
vận tải khác nhau
Câu 26: Trình bày về Surrendered Bill of Lading và Sea Way Bill.
Trả lời:
1. Surrendered Bill of Lading
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
13
Cũng là một vận ñơn ñường biển có chức năng giống hệt như original bill of lading,
với ñầy ñủ chức năng: một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ ñã nhận hàng ñể
chở, là một bằng chứng về một hợp ñồng vận tải ñường biển, là một chứng từ sở hữu hàng
hóa.
Trong vận tải ñường biển, Surrendered B/L xảy ra trong trường hợp giao hàng không
cần xuất trình B/L gốc tại cảng ñến. Thông thường, hàng hóa sẽ ñược giao khi chủ hàng xuất
trình một B/L gốc (ký hậu, nếu có) và thanh toán các chi phí liên quan cho hãng tàu tại ñiểm
ñến
tắc Hague-Visby.
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
14
Trả lời:
Như quy tắc Hague, thay ñổi một chút ở phần giới hạn trách nhiệm :
– 10.000 franc vàng một kiện hay một ñơn vị hàng hóa hoặc 30 franc vàng/kg trọng lượng
– Bổ sung : nếu hàng hóa ñược ñóng trong container hoặc pallet ñược kê khai số kiện thì
dùng số kê khai làm cơ sở ñể bồi thường. Nếu không kê khai số kiện trong container,
pallet thì container, pallet coi là một kiện ñòi bồi thường
Câu 29: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở ñường biển ñối với hàng hóa theo Quy
tắc Hamburg.
Trả lời:
– Người chuyên chở chịu trách nhiệm ñối với hàng hóa kể từ khi nhận hàng ñể chở ở cảng
xếp hàng cho ñến khi giao xong hàng ở cảng dỡ hàng
Thời hạn trách nhiệm từ khi nhận ñến khi giao
– Quy ñịnh trách nhiệm của người chuyên chở dựa trên nguyên tắc “lỗi hay sơ suất suy
ñoán”.
– Giới hạn trách nhiệm
• Hàng hóa bị mất mát, hư hỏng: 835 SDR/kiện, ñơn vị hoặc 2.5SDR/kg hàng
hóa cả bì tùy theo cách tính nào có lợi chủ hàng lựa chọn.
• Đối với các nước không phải là thành viên của IMF hoặc những nước luật lệ
không cho phép sử dụng ñồng SDR thì có thể tuyên bố giới hạn trách nhiệm
theo ñơn vị tiền tệ (mu- monetary unit): 12 500mu/kiện, ñơn vị hoặc 37.5
mu/kg hàng hóa
• Đối với hàng chuyên chở trong Container: quy ñịnh giổng NDT Visby 1968,
bổ sung thêm: nếu bản thân vỏ Container hoặc công cụ vận tải tương tự bị mất
mát, hư hại thì container ñó ñược tính là một ñơn vị hàng hóa ñể bồi thường
hàng cho ñến khi giao xong h
àng
ở cảng dỡ hàng Câu 31: Trình bày các nguồn luật ñiều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở ñường biển
ñối với hàng hóa vận chuyển theo vận ñơn và so sánh nội dung về cơ sở trách nhiệm của
người chuyên chở theo các nguồn luật ñó.
Trả lời :
Hague Hague-Visby Hamburg
Phạm vi
về những thiệt hại do
mất mát, hư hỏng của
hàng hóa khi hàng hóa
còn thuộc trách nhiệm
của người chuyên chở
Giống Hague
v
ề thiệt hại do mất mát,
hư hỏng của h
àng hóa
và chậm giao h
àng khi
hàng hóa còn thu
ộc
trách nhiệm của ngư
ời
chuyên chở
ệm chứng minh lỗi
thuộc về người chuy
ên
chở
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
16Câu 32: Trình bày các nguồn luật ñiều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở ñường biển
ñối với hàng hóa vận chuyển theo vận ñơn và so sánh nội dung về giới hạn trách nhiệm của
người chuyên chở theo các nguồn luật ñó.
Trả lời:
Nguồn luật ñiều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở ñường biển ñối với hàng
hóa vận chuyển theo vận ñơn:
- Công ước Brussel 1924/ quy tắc Hague
- Quy tắc Hague Visby 1968
- Công ước của UN về chuyên chở hàng hóa bằng ñường biển – công ước/ quy tắc
Hamburg 1978
So sánh nội dung về giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở theo các nguồn luật
ñó:
Quy tắc
Hague 1924
Quy tắc Hague – Visby
1968
Công ước Hamburg 1978
Hàng thông
Hàng trong
Container
Không QĐ Nếu kê khai trên B/L, giá trị
bồi thường = giá trị kê khai
Nếu không kê khai, tất cả
Container ñược tính là một
ñơn vị tính cước
Giống quy tắ
c Hague Visby
1968
Bổ sung thêm : nếu bả
n thân
vỏ container hoặc công cụ
vận tải bị mất mát, hư hạ
i thì
container ñó ñược tính là mộ
t
ñơn vị hàng hóa ñể bồ
i
thường nếu không thuộc sở
hữu của người chuyên chở
hoặc không do ngườ
i chuyên
chở cung cấp
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
17
- Người bảo hiểm
Hồ sơ khiếu nại:
• Mục ñích:
- Ch
ứng minh ñược lợi ích của người khiếu nại ñối với hàng hóa
- Chứng minh ñược thiệt hại xảy ra và mức ñộ thiệt hại
Hàng ch
ậm
giao
Không QĐ Không QĐ GHTN= một số tiề
n tương
ñương 2,5 lần tiền cước củ
a
số hàng chậ
m giao nhưng
không vượt quá tổng tiền
cước cả toàn bộ hợp ñồng vậ
n
chuyển ñường biển
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
18
- Chứng minh thiệt hại xảy ra là do lỗi của người chuyên chở
• Gồm :
- B/L
- Hóa ñơn thương mại
- Phiếu ñóng gói
Giới hạn trách nhiệm:
- Hàng có kê khai giá trị : GHTN = GTKK
- Hàng không kê khai giá trị : 666.67 SDR/ kiện, ñơn vị hoặc 2 SDR/ kg hàng hóa
cả bì tùy theo cách tính nào có lợi cho chủ hàng lựa chọn.
- Tiền bồi thường ñược chuyển ñổi thành tiền VND theo tỉ giá niêm yết tại NH
Ngoại thương VN công bố ở thời ñiển thanh toán tiền bồi thường.
- Hàng hóa chuyên ch
ở bằng container và các công cụ vận tải tương tự quy ñịnh
giống NDT Visby 1968
- Chậm giao hàng : giống Hamburg
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
19
Câu 35: Khái niệm và ñặc ñiểm của tàu chuyến
Trả lời:
Khái niệm:
Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa 2 hay nhiều cảng theo yêu cầu của chủ hàng trên
cơ sở một hợp ñồng thuê tàu chuyến
Đặc ñiểm:
- Chở hàng hóa có khối lượng lớn, tính chất hàng hóa tương ñối thuần nhất và người
thuê tàu thường có ñủ hàng ñể xếp ñầy tàu
- Thường có 1 boong, miệng hầm ñủ rộng ñể thuận tiên cho việc xếp dỡ hàng hóa lên
xuống tàu
- Tốc ñộ tương ñối chậm hơn so với tàu chợ
- ñiều kiện chuyên chở, cước phí, chi phí bốc xếp hàng hóa ñược quy ñịnh cụ thể trong
hợp ñồng thuê tàu do hai bên thỏa thuận kí kết
Câu 36: Khái niệm phương thức thuê tàu chuyến, trình tự các bước thuê tàu chuyến và các
hình thức thuê tàu chuyến
Trả lời:
Trả lời:
Tham khảo câu 46 - 49
Câu 38: Quy ñịnh về tàu của hợp ñồng thuê tàu chuyến
Trả lời:
- Quy ñịnh một con tàu thích hợp cho việc chuyên chở hết khối lượng hàng hóa và ñảm
bảo an toàn hàng hóa.
- Quy ñịnh một cách cụ thể các ñặc trưng cơ bản của con tàu: tên tàu, quốc tịch tàu, chủ
tàu, cờ tàu, mớn nước, dung tích ñăng ký, dung tích chứa hàng, trọng lượng của tàu,
trọng tải của tàu, kích thước tàu, hệ số xếp hàng, tốc ñộ, cấu trúc, số lượng cần cẩu và
sức nâng…. Yêu cầu tàu phải có bảo hiểm.
- Trong trường hợp con tàu chỉ ñịnh không ñến ñược thì phải cung cấp một con tàu khác
thay thế có những ñặc ñiểm tương tự.
Câu 39: Quy ñịnh về thời gian tàu ñến cảng xếp hàng của hợp ñồng thuê tàu chuyến
Trả lời:
Thời gian tàu ñến cảng xếp hàng của hợp ñồng thuê tàu chuyến là thời gian mà tàu
phải ñến cảng và sẵn sàng xếp hàng theo quy ñịnh của hợp ñồng.
• Các cách quy ñịnh:
- Quy ñịnh ngày cụ thể
- Quy ñịnh một khoảng thời gian
Lưu ý: khi ký hợp ñồng, nếu con tàu ñang ở một khu vực lân cận hoặc gần cảng
xếp hàng thì có thể thỏa thuận theo các ñiều khoản:
- Prompt: tàu ñến cảng xếp hàng vài ba ngày sau khi ký hợp ñồng.
- Promptisimo: tàu ñến cảng xếp hàng ngay trong ngày ký hợp ñồng.
- Spot prompt: tàu ñến cảng xếp hàng vài giờ sau khi kí hợp ñồng.
Dù quy ñịnh theo cách nào thì người chuyên chở cũng phải thông báo cho người
thuê tàu thời gian dự kiến tàu ñến cảng xếp hàng.
• Một con tàu coi như ñã ñến cảng và sẵn sàng xếp hàng hoặc dỡ hàng khi:
- Tàu ñã ñến vùng thương mại của càng.
- Tàu ñã sẵn sàng xếp dỡ về moi mặt: Làm cong các thủ tục hải quan, sẵn
sàng các ñiều kiện kỹ thuật cho việc xếp hàng.
tàu không chịu trách nhiệm về những thiệt hại trong trường hợp có chiến tranh,
chiến sự ñó.
Câu 42: Quy ñịnh về chi phí xếp dỡ của hợp ñồng thuê tàu chuyến
Trả lời:
Chủ tàu và người thuê tàu có thể thỏa thuận phân chia chi phí xếp hàng lên tàu ở cảng
ñi và dỡ hàng khỏi tàu ở cảng ñến theo các cách sau:
• Theo ñiều khoản tàu chợ: chủ tàu chịu trách nhiệm về chi phí xếp hàng, sắp xếp hàng
hóa trong hầm tàu, chèn lót và dỡ hàng.
• Theo ñiều khoản miễn xếp dỡ (FIO): chủ tàu ñược miễn trách nhiệm và chi phí về việc
xếp hàng lên tàu và dỡ hàng khỏi tàu. Nếu miễn cả chi phí sắp xếp và cào san thì ghi là
FIOST.
• Theo ñiều khoản miễn xếp hàng (FI): chủ tàu miễn chi phí và trách nhiệm về việc xếp
hàng ở cảng ñi nhưng phải chịu trách nhiệm và chi phí dỡ hàng khỏi tàu ở cảng ñến.
• Theo ñiều khoản miễn dỡ hàng (FO): chủ tàu miễn trách nhiệm và chi phí dỡ hàng
khỏi tàu ở cảng ñến nhưng phải chịu trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu ở cảng
ñi.
Trong trường hợp quy ñịnh về chi phí sắp xếp và cào san, nếu miễn cho tàu thì phải
ghi chữ S hoặc T sau mỗi ñiều khoản.
Câu 43: Quy ñịnh về cước phí thuê tàu của hợp ñồng thuê tàu chuyến
Trả lời:
Cước phí là số tiền mà người thuê tàu trả cho việc vận chuyển hàng hóa hoặc những dịch vụ
có liên quan ñến việc vận chuyển.
• M
ức cước: số tiền cước tính trên một ñơn vị hàng hóa.
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
22
• Đơn vị tính cước:
- Hàng nặng: thường tính theo trọng lượng- MT(tấn mét), long ton, short ton.
- Thời gian phạt: một khi ñã bị phạt thì luôn luôn bị phạt.
- Tổng tiền phạt = mức phạt x thời gian phạt.
• Cách tính thưởng phạt:
- Tính bù trừ: thời gian thưởng- thời gian phạt.
- Tính riêng: tiền thưởng riêng, tiền phạt riêng.
• Để xem xét vấn ñề thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm cần thực hiện:
- Nghiên cứu C/P (charter parties) ñể xem thời gian xếp, dỡ ñược quy ñịnh là
bao nhiêu, mốc tính thời gian xếp dỡ từ khi nào, khoảng thời gian nào không
tính vào thời gian xếp dỡ.
- Tính toán ñể biết thực tế xếp, dỡ hết bao nhiêu ngày, giờ căn cứ vào biên bản
sự kiện(statement of facts)
- Trên c
ơ sở biên bản sự kiện lập bảng tính thời gian xếp dỡ(time sheet) ñể tính
xem bao nhiêu ngày bị phạt, bao nhiêu ngày ñược thưởng.
Anh 3 KT K47 FTU | [email protected]
23
Câu 45: Khái niệm, ñặc ñiểm, các hình thức thuê tàu ñịnh hạn và các trường hợp áp dụng
thuê tàu ñịnh hạn.
Trả lời:
Khái niệm: Việc chủ tàu cho người thuê tàu ñể kinh doanh chuyên chở hoặc khai thác
trong 1 thời gian nhất ñịnh, người thuê tàu phải trả tiền thuê và các chi phí hoạt ñộng
của con người tàu
Đặc ñiểm:
- Người thuê tàu toàn quyền quản lý và sử dụng con tàu trong thời gian nhất ñịnh
- Văn bản ñiều chỉnh quan hệ chủ tàu và người thuê là hợp ñồng thuê tàu ñịnh hạn,
mang tính chất là một hợp ñồng thuê tài sản ký kết giữa chủ tàu và người thuê
- Người thuê tàu phải trả tiền thuê chứ không phải tiền cước. Tiền thuê tính theo thời
gian cho toàn bộ tàu hoặc ñơn vị trọng tải hay dung tích tàu
24
2. Hàng hóa:
Gạo Việt Nam ñã xát, ñóng gói trong bao ñay ñơn, mới, mỗi bao 50kg tịnh.
Khối lượng : 10000 MT ± 10%, theo sự lựa chọn của thuyền trưởng
3. Thời gian tàu ñến cảng xếp hàng: tàu ñến cảng Hải Phòng ñể nhận hàng vào khoảng
từ ngày 20 ñến ngày 25 tháng 6 năm 2011
4. Chi phí xếp dỡ: miễn chi phí xếp, dỡ hàng và sắp xếp (FIO.s)
5. Cước phí: 18USD/MT FIO.s tính theo số lượng hàng khi giao tại cảng dỡ
Thời hạn thanh toán: 50% trong vòng 5 ngày kể từ ngày ký vận ñơn, 50% sau khi hoàn
thành việc dỡ hàng.
Phương thức thanh toán: Chủ hàng thanh toán chuyển khoản cho chủ tàu vào tài khoản chỉ
ñịnh bằng tiền ñồng Việt Nam
Tỉ giá quy ñổi ngoại tệ: tỉ giá liên ngân hàng tại thời ñiểm thanh toán
6. Thời gian xếp dỡ:
(Thời gian xếp/ dỡ hàng tính riêng)
Thời gian cho phép xếp hàng là 10 ngày thời tiết tốt 24 giờ liên tục không kể ngày lễ
và chủ nhật, kể cả có làm cũng không tính (10 WWD, S.H.EX.E.U)
Thời gian cho phép xếp hàng là 12 ngày thời tiết tốt 24 giờ liên tục không kể ngày lễ
và chủ nhật, kể cả có làm cũng không tính (10 WWD, S.H.EX.E.U)
7. Thưởng phạt xếp dỡ: tiền phạt USD6000/ngày hoặc theo tỉ lệ tương ứng với ngày
(tiền thưởng bằng ½ tiền phạt)
8. Luật lệ giải quyết tranh chấp: luật ñiều chỉnh là Luật hàng hải của Anh
Hội ñồng xét xử là trọng tài London.
Câu 50: Phân biệt B/L hoàn hảo và không hoàn hảo
Trả lời:
Vận ñơn hoàn hảo
Vận ñơn không hoàn hảo
• Là vận ñơn trên ñó không có những
nhiên của việc xếp hàng tốt- nó có ý nghĩa
quan trọng trong TMQT
• Muốn có vận ñơn hoàn hảo, phải có
Biên lai thuyền phó sạch. Nếu Biên lai thuyền
phó không sạch, người gửi hàng có thể xuất
trình Thư bảo ñảm (Letter of Demnity) cam
kết chịu mọi hậu quả xảy ra, ñể yêu cầu
Thuyền trưởng cấp vận ñơn hoàn hảo. Tuy
nhiên do không có tính pháp lý, Thư bảo ñảm
không ñược tòa án thừa nhận, các Thuyền
trưởng khôn ngoan thường không chấp nhận.
Câu 51: So sánh cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở ñường biển theo Quy tắc Hague,
Quy tắc Hague-Visby và Quy tắc Hamburg.
Trả lời:
Hague & Hague - Visby Hamburg
Nguyên tắc xác ñịnh
lỗi
Liệt kê: Liệt kê miễn trách và
trách nhiệm
Nguyên tắc suy ñoán lỗi
Trách nhiệm chứng
minh lỗi
Chủ hàng: Đối chiếu với các trách
nhiệm và miễn trách liệt kê
Người chuyên chở:
- Chứng minh nguyên nhân
không thuộc trách nhiệm
người CC