Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi về 7 vùng kinh tế ở nước ta - Tây Nguyên - Pdf 11

Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi về 7 vùng kinh tế ở nước ta
Phân tích thuận lợi và khó khăn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên. Sự
phân bố một số cây công nghiệp dài ngày ở Tây Nguyên. Các giải pháp đẩy mạnh
việc phát triển cây công nghiệp
Tây Nguyên là một trong ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
Anh (chị) hãy:
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên để phát triển cây công nghiệp ở vùng này.
2. Trình bày sự phân bố một số cây công nghiệp dài ngày chính ở Tây Nguyên.
3. Nêu ra các giải pháp chính để đẩy mạnh việc phát triển các cây công nghiệp.
* Trả lời:
1. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên để phát triển cây công nghiệp.
a. Thuận lợi.
- Đất đai:
+ Đất badan màu mỡ, có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng.
+ Diện tích rộng, phân bố tập trung trên những mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho việc
thành lập vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Khí hậu:
+ Khí hậu có tính chất xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài, lại phân
hoá theo độ cao. Ở độ cao 400-500m khí hậu khô nóng, trong đó nếu lên cao hơn
1000m, khí hậu lại mát mẻ. Vì vậy, ở đây có thể trồng cả các cây công nghiệp nhiệt
đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) lẫn các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới
(chè).
+ Có sự phân mùa của khí hậu. Mùa khô kéo dài (4-5 tháng) thuận lợi cho việc phơi
sấy, bảo quản sản phẩm.
b. Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng cho
sản xuất.
- Đất đai bị xói mòn vào mùa mưa nếu lớp phủ rừng bị tàn phá.
2. Sự phân bố một số cây công nghiệp dài ngày chính ở Tây Nguyên.

- Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho người sản xuất.
- Chú ý đến hệ thống chính sách khuyến khích người lao động.
Tây Nguyên và trung du miền núi phía Bắc là hai vùng chuyên canh cây công
nghiệp lớn ở nước ta.
Giữa hai vùng này có sự khác biệt về cơ cấu cây công nghiệp thế nào? Vì sao?
* Trả lời:
1. Vùng Trung du miền núi phía Bắc có diện tích lớn nhất cả nước. Nó có vị trí
hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn an ninh quốc
phòng. Một trong những thế mạnh của Trung du miền núi phía Bắc là phát triển cây
công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm. Tuy nhiên, do điều kiện địa lý
khác nhau nên cơ cấu cây công nghiệp của miền núi trung du phía Bắc và Tây
Nguyên có sự khác biệt.
2. Sự khác biệt về cơ cấu cây công nghiệp của 2 vùng:
a. Trung du và miền núi phía Bắc:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội:
+ Diện tích: 100 965 km2 (2002), chiếm 30,7% diện tích cả nước.
+ Địa hình gồm núi và các cao nguyên hiểm trở, ít có mặt bằng rộng lớn.
+ Đất đai chủ yếu là đất feralit đỏ vàng phát triển trên nền đá sa diệp thạch, đất đỏ đá
vôi.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh nhất nước ta, ngắn và không
liên tục. Cuối mùa khô (tháng 1-2) có mưa phùn nên độ ẩm cao hơn nhiều tháng
trong năm.
- Dân số 11,5 triệu người (2002) (14,4%). Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít
người, có một số kinh nghiệm, tập quán sản xuất cây công nghiệp. Đặc biệt, dân tộc
Kinh chiếm đa số và là nòng cốt trong việc xây dựng và phát triển kinh tế.
- Có một số ngành hỗ trợ như thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, cơ khí, luyện kim (Thái
Nguyên), hoá chất, phân bón (Việt Trì – Lâm Thao), chế biến chè (Phú Thọ).
- Các cây công nghiệp chủ yếu:
+ Cây chè: Thích hợp trên đất feralit đỏ vàng phát triển trên nền đá diệp thạch, pH =
4, nhiệt độ 20-25 độ C. Chè được phân bố thành các vùng tập trung ở hầu hết các

2. Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về cơ cấu cây công nghiệp của hai vùng
là:
- Sự khác nhau về vị trí địa lí và từ đó dẫn đến sự không giống nhau về đặc điểm tự
nhiên, trước hết là khí hậu, đất đai, và địa hình.
+ Vùng trung du miền núi phía Bắc có một mùa đông lạnh, đất feralit đỏ và có độ
phì không cao lắm, ít mặt bằng rộng nên thường thích hợp với việc trồng chè theo
quy mô lớn. Các cây khác có quy mô nhỏ trong cơ cấu công nghiệp của vùng.
+ Tây Nguyên có khí hậu nóng quanh năm, các cao nguyên có độ cao không lớn,
khá bằng phẳng, lại được phủ đất badan màu mỡ thích hợp với việc trồng cây cà phê,
cao su, dâu tằm trên quy mô lớn và tập trung theo từng khu vực.
- Sự khác nhau về đặc điểm, dân cư, xã hội, nhất là lịch sử khai thác, tập quán sản
xuất, sinh hoạt của nhân dân ở 2 vùng này. Ở trung du miền núi phía Bắc, dân cư có
kinh nghiệm trồng và chế biến chè từ lâu đời. Ở Tây Nguyên, người dân có kinh
nghiệm trồng cà phê, cao su nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá.
Trình bày sự giống nhau và khác nhau về các thế mạnh và hạn chế đối với việc
phát triển kinh tế - xã hội giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
SO SÁNH VÙNG ĐÔNG BẮC VÀ TÂY BẮC
* Trả lời: Sự giống nhau và khác nhau về các thế mạnh và hạn chế đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
1. Sự giống nhau.
a. Các thế mạnh.
- Vị trí địa lý:
+ Có chung biên giới với các nước láng giềng (Trung Quốc, Lào), với các cửa khẩu
quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế.
+ Giáp với đồng bằng sông Hồng, giao lưu thuận tiên thông qua mạng lưới giao
thông vận tải.
- Các thế mạnh về tự nhiên:
+ Tài nguyên thiên nhiên, nhìn chung phong phú, đa dạng nhưng việc khai thác còn
nhiều hạn chế.
+ Địa hình chủ yếu là núi cao, núi trung bình cùng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,

- Về kinh tế - xã hội:
+ Dân cư thưa thớt, lực lượng lao động có kỹ thụât thiếu.
+ Trình độ phát triển nói chung và trình độ dân trí còn thấp.
+ Cơ sở hạ tầng (nhất là giao thông), cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho việc phát
triển kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế.
+ Đời sống, nhìn chung là thấp. Số hộ đói nghèo tương đối cao.
2. Sự khác nhau.
a. Các thế mạnh.
- Vị trí địa lí.
+ Đông Bắc:
. Phần phía Đông Nam của vùng nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, với
Quảng Ninh là một đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế.
. Giáp mọt vùng biển rộng, giàu tiềm năng (các ngành kinh tế biển) và các tỉnh năng
động ở phía Nam Trung Quốc, giao lưu thuận tiện.
+ Tây Bắc:
. Không có biển, giáp Thượng Lào và Vân Nam (Trung Quốc).
. Giao lưu ít thuận lợi.
- Về tự nhiên:
+ Đông Bắc:
. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng hơn.
. Thế mạnh đặc biệt về khaóng sản, nhất là khoáng sản nhiên liệu (than đá ở Quảng
Ninh, trữ lượng lớn, các mỏ than khác ở Nà Dương, Thái Nguyên) và phi kim loại
(apatit ở Cam Đường), cát trắng, cao lanh…
. Thế mạnh về du lịch (đặc biệt là khu vực Hạ Long).
. Nhìn chung, các thế mạnh chủ yếu ở Đông Bắc là khai thác, chế biến khoáng sản,
phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt, phát triển lâm nghiệp
và du lịch.
+ Tây bắc:
. Thế mạnh về một số loại cây công nghiệp (chè, cà phê…), cây ăn quả ưa nhiệt
(xoài ).

- Khoáng sản phi kim loại:
+ Apatit trữ lượng hơn 1 tỉ tấn ở Cam Đường (Lào Cai).
+ Đá vôi phân bố hầu hết các tỉnh, đất sét, cao lanh ở Quảng Ninh……
b. Thuỷ điện:
- Trữ lượng thủy điện của hệ thống sông Hồng (11 triệu KW), chiếm 1/3 trữ lượng
năng lượng của cả nước. Riêng sông Đà gần 6 triệu KW.
- Nguồn thuỷ năng hiện nay đang được khai thác, nhà máy thuỷ điện Thác Bà, thuỷ
điện Hoà Bình…
2. Thế mạnh cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
a. Vùng núi và trung du Đông Bắc tuy có địa hình không cao, nhưng lại chịu ảnh
hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh nhất nước ta. Vùng Tây
Bắc chịu ảnh hưởng yếu hơn của gió mùa đông, nhưng do nền địa hình cao nên mùa
đông cũng rất lạnh. Bởi vậy, trung du miền núi phía Bắc có thế mạnh để phát triển
các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Cây công nghiệp chủ yếu là chè, chiếm 60% diện tích cả nước. Cây chè được trồng
thành các vùng chuyên canh lớn ở hầu hết các tỉnh trung du và một số cao nguyên
(Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Hà Giang, Mộc Châu).
Ngoài ra còn có thuốc lá ở Lạng Sơn, Cao Bằng….
b. Cây dược liệu: Tam thất, dương quy, đỗ trọng, nhân sâm, hồi, thảo quả trồng ở
vùng biên giới Lạng Sơn, Cao Bằng và vùng núi cao Hoàng Liên Sơn.
c. Ngoài ra còn trồng các cây ăn quả như đào, mận, lê, táo… Sa Pa là nơi sản xuất
rau giống mùa đông cho cả nước.
3. Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn.
a. Trung du, miền núi phía Bức có nhiều đồng cỏ, tuy không lớn, nhưng cũng đủ
điều kiện để chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê lấy thịt và sữa.
b. Bò sữa được nuôi theo quy mô hàng chục nghìn con ở Cao nguyên Mộc Châu. Ở
đây có nông trường chăn nuôi bò sữa nổi tiếng.
c. Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi, đặc biệt là trâu.
d. Đàn dê thích hợp với việc chăn thả trong rừng.
4. Thế mạnh về du lịch: Vùng này có nhiều thắng cảnh (Vịnh Hạ Long, động Tam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status