Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi tin học lớp 12 - Pdf 11

Bài 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Gợi ý: Học sinh có một câu trả lời hoàn chỉnh, cụ thể nói rõ thêm:
- Trong CSDL đó có những thông tin gì?
- CSDL phục vụ cho những đối tượng nào, về vấn đề gì?
Ví dụ: Trường ta có ứng dụng CSDL. CSDL của trường chứa thông tin về HS và phục vụ
quản lí HS (điểm, thông tin về HS, )
2. Trong câu trả lời cần thể hiện rõ hai điểm:
- CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ ở thiết bị nhớ của máy
tính.
- Hệ QT CSDL là các chương trình phục vụ tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL.
3. Câu hỏi gợi ý:
- Để quản lí sách cần thông tin gi?
- Để quản lí người mượn cần thông tin gì?
- Để biết về những ai đang mượn sách và những sách nào đang cho mượn, cần những
thông tin gì?
- Để phục vụ một bạn đọc:
+ Người thủ thư có cần kiểm tra để biết người đó có phải là bạn đọc của thư viện hay
không?
+ Có tra cứu xem sách mà bạn đọc cần có còn hay không?
+ Có phải vào sổ trước khi đưa sách cho bạn đọc không?

4. Ví dụ nêu ra không nhất thiết phải đáp ứng tất cả các yêu cầu. Do đó có thể đưa ra
nhiều ví dụ để giải thích các yêu cầu khác nhau của hệ CSDL.
Bài 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Cho phép:
- Khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu.
- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu.
2. Các thao tác trên CSDL có thể phân nhóm:
- Thao tác với cấu trúc dữ liệu: khai báo tạo lập dữ liệu mới,
- Cập nhật dữ liệu, các thao tác này chỉ tác động lên nội dung dữ liệu.
- Khai thác thông tin: tìm kiếm, sắp xếp dữ liệu và kết xuất báo cáo.

Ngoài ra, còn có cách thức giải quyết sự cố vi phạm nội quy,
3. Thông tin về từng đối tượng có thể như sau:
- Người mượn (HS): Số thẻ, Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Địa chỉ, Ngày cấp thẻ,
Ghi chú,
- Sách: Mã sách, Tên sách, Loại sách, Nhà xuất bản, Năm xuất bản, Giá tiền, Mã tác giả,
Tóm tắt nội dung sách (một đến hai dòng),
- Tác giả: Mã tác giả, Họ và tên tác giả, Ngày sinh, Ngày mất (nếu có), Tóm tắt tiểu sử
(một đến hai dòng),
4. Sau đây là một số bảng:
- Bảng TACGIA (thông tin về tác giả): MaTG, HoTen, NgSinh, NgMat, TieuSu
- Bảng SACH (thông tin về sách): MaSach, TenSach, LoaiSach, NXB, NamXB, GiaTien,
MaTG, NoiDung
- Bảng HOCSINH (thông tin về độc giả): MaThe, HoTen, NgSinh, GioiTinh, Lop,
NgayCap, DiaChi
- Bảng PHIEUMUON (quản lí việc mượn sách): MaThe, SoPhieu, NgayMuon,
NgayCanTra, MaSach, SoLuongMuon
- Bảng TRASACH (quản lí việc trả sách): SoPhieu, NgayTra, SoBB.
- Bảng HOADON (quản lí các hóa đơn nhập sách): So_HD, MaSach, SLNHAP.
- Bảng THANHLI (quản lí các biên bản thanh lí sách): So_BBTL, MaSach, SLTL.
- Bảng DENBU (quản lí các biên bản về sự cố mất sách, đền bù sách và tiền): So_BBDB,
MaSach, SLDENBU, TIENDENBU.
Bài 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1. Access là hệ QTCSDL dùng trên các máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng
cục bộ, cho phép lưu trữ và xử lí dữ liệu dạng bảng. Các chức năng chính của Access là
thiết kế bảng, thiết lập mối liên kết giữa các bảng, lưu trữ, cập nhật và kết xuất thông
tin.
2. Các đối tượng cơ bản trong Access: Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo.
3. Có hai chế độ làm việc với các loại đối tượng: chế độ thiết kế (Design View) và chế
độ trang dữ liệu (Datasheet View). Riêng biểu mẫu có thêm chế độ biểu mẫu (Form
View).

kiểu dữ liệu, thiết đặt tính chất của trường), chỉ định khóa chính, lưu cấu trúc bảng.
Thay đổi cấu trúc bảng: thay đổi thứ tự các trường, thêm, xóa, sửa trường.
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2
Tạo cấu trúc bảng - Download
BÀI 5: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG
1. Các thao tác cơ bản khi làm việc với bảng.
- Cập nhật dữ liệu:
+ Thêm (Add): Nháy nút New Record (>*);
+ Chỉnh sửa (Edit): Ở chế độ hiển thị trang dữ liệu của bảng có thể sửa giá trị các bản
ghi hiện thời;
+ Xóa (Delete) bản ghi hiện thời: Nháy nút (>x);
- Sắp xếp và lọc dữ liệu: sắp tăng, giảm theo trường (ở chế độ hiển thị trang dữ liệu của
bảng), lọc ra các bản ghi thỏa mãn một số điều kiện (có hai cách: lọc theo ô dữ liệu
đang chọn, lọc theo mẫu).
- Tìm kiếm đơn giản: Tìm kiếm các bản ghi có giá trị của một trường (hoặc một phần
của trường) là một cụm từ nào đó.
- Thay thế.
- In dữ liệu.
2. Các thao tác sắp xếp các bản ghi tăng dần theo trường To:
- Mở bảng (chế độ hiển thị trang dữ liệu);
- Chọn trường: nháy vào phía trên tiêu đề cột To.
- Nháy vào nút tăng dần( A-Z).
3. Các thao tác để lọc các học sinh nữ, sinh ngày 01/09/1991:
- Nháy nút lọc theo mẫu Filter by Form;
- Trong hộp thoại Filter by Form, nhập điều kiện lọc: nhập "Nữ" trong cột GT và nhập
># 01/09/1991# trong cột NgSinh;
- Nháy nút lọc để thực hiện lọc.
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 3
Thao tác trên bảng - Download
BÀI 6: BIỂU MẪU

- Thay đổi nội dung các tiêu đề;
- Sử dụng phông chữ tiếng Việt: Chọn ô nhãn có chứa tên trường, nháy nút phải chuột
để xuất hiện bảng chọn tắt, nháy Properties, trong cửa sổ thuộc tính nhãn, chọn Font
Name là Times New Roman, trong ô nhãn, gõ lại tên trường bằng chữ Việt.
- Thay đổi kích thước ô nhãn (hiện tên trường) và ô nhập dữ liệu (của Text Box). Thực
hiện khi con trỏ có dạng mũi tên hai đầu.
- Di chuyển vị trí các trường. Thực hiện khi con trỏ có dạng bàn tay.
- Sau khi thay đổi, nháy nút Save để lưu biểu mẫu.
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 4
Tạo biểu mẫu đơn giản - Download
BÀI 8: TRUY VẤN DỮ LIỆU
1. Mẫu hỏi là một đối tượng trong Access để sắp xếp, tìm kiếm dữ liệu từ nhiều bảng và
mẫu hỏi khác.
Mẫu hỏi thường được sử dụng để:
- Sắp xếp các bản ghi.
- Chọn các bản ghi thỏa mãn các điều kiện cho trước.
- Chọn các trường để hiện thị.
- Thực hiện tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng, đếm các bản ghi,
- Tổng hợp và hiện thị thông tin từ nhiều bảng và mẫu hỏi khác.
2. Liệt kê các bước cần thực hiện khi tạo mẫu hỏi:
- Chọn bảng, mẫu hỏi làm nguồn dữ liệu.
- Tạo lập các quan hệ giữa các bảng và mẫu hỏi nguồn (nếu quan hệ cũ không thích
hợp).
- Chọn các trường cần hiển thị.
- Thêm vào các trường mới là kết quả thực hiện các phép tính trên các trường của bảng
hay mẫu hỏi nguồn.
- Đưa các trường dùng để sắp xếp các bản ghi trong mẫu hỏi.
- Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lọc, gộp nhóm.
3. Cho một ví dụ về biểu thức trong Access.
Ví dụ: Biểu thức số học cho từng trường tính toán.

Trả lời: Bảng HOC_SINH, các trường MaSo, HoDem, Ten, To, Tin.
- Hỏi: Chọn trường nào gộp nhóm?
Trả lời: Chọn trường To (phân nhóm theo đơn vị tổ học sinh).
- Hỏi: Sắp xếp dữ liệu theo trường nào? Sắp xếp tăng hay giảm?
Trả lời: Sắp xếp dữ liệu theo trường Diem, sắp xếp giảm (chọn Descending).
- Hỏi: Bố trí các trường trong báo cáo như thế nào?
Trả lời: Cách bố trí: Stepped. Kiểu dáng: Compact.
3. Tại sao nên kiểm tra lại báo cáo trước khi in?
Để kiểm tra nội dung và hình thức của báo cáo trước khi in. Nếu cần, có thể dùng chế
độ thiết kế để chỉnh sửa lại.
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 8
Tạo báo cáo - Download
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 9
Bài thực hành tổng hợp - Download
BÀI 10: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
3. Có hai tiêu chí phải đồng thời được thỏa khi chọn khóa chính cho bảng:
- Nó là khóa.
- Số thuộc tính là ít nhất.
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 10
1. Nên chọn khóa như sau:
- Bảng THÍ SINH chọn trường STT, SBD là khóa, trong đó SBD là khóa chính.
- Bảng ĐÁNH PHÁCH chọn trường STT, SBD, Phách làm khóa, khóa chính.
- Bảng ĐIỂM THI chọn trường STT, Phách làm khóa, trong đó Phách làm khóa chính.
2.
BÀI 11: CÁC THAO TÁC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
1. Có thể dùng máy tính để quản lí các CD (thư viện CD gia đình) ghi bài hát, phục vụ
tìm kiếm CD chứa bài hát muốn nghe hay tìm các CD có các bài hát do một ca sĩ nào đó
biểu diễn.
- Quản lí hồ sơ đăng kí xe máy hoặc ô tô đế có thể nhanh chóng tìm ra chủ phương tiện
khi cần thiết.

4. Nếu ta không làm thay đổi tham số bảo vệ (như mật khẩu truy cập, khóa mã thông
tin ) thì sớm hay muộn các thông tin đó trở thành phổ cập và không còn tác dụng bảo
vệ. Ví dụ, một nhân viên phục vụ hệ thống chuyển sang nơi công tác và không có quyền
được sử dụng CSDL, tài khoản của người đó phải bị hủy và có thể phải thay đổi mật
khẩu của cả nhóm tương ứng.
- Các chương trình tin tặc cũng có thể dò tìm cách tránh hệ thống bảo vệ. Việc thay đổi
thường xuyên tham số bảo vệ sẽ làm cho việc dò tìm trở nên khó khăn hơn nhiều.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status