Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-1/27-
QUY LUẬT MENĐEN. QUY LUẬT PHÂN LI
QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÍNH ĐA HIỆU CỦA GEN
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
QUY LUẬT MENĐEN. QUY LUẬT PHÂN LI
Câu 1: Để cho các alen của 1 gen phân ly đồng đều về các giao tử, 50% giao
tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?
A. Bố mẹ phải thuần chủng.
B. Số lượng cá thể con lai phải lớn.
C. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.
D. Tất cả các điều kiện trên.
Câu 2: Điểm sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các
nhà nghiên cứu di truyền trước đó là:
A. Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng dựa trên xác
suất thống kê và khảo sát trên từng tính trạng riêng lẻ.
B. Nghiên cứu tế bào để xác định sự phân ly và tổ hợp các NST.
C. Làm thuần chủng các cá thể đầu dòng và nghiên cứu cùng lúc nhiều tình
trạng.
D. Chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu.
Câu 3: Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
1 Sử dụng tóan xác suất để phân tích kết quả lai.
2 Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3.
3 Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
4 Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý.
A. 4 2 3 1
D. Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1.
Câu 9: Một gen qui định một tính trạng, muốn nhận biết 1 cá thể là đồng hợp
hay dị hợp về tính trạng đang xét, người ta thường tiến hành:
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-3/27-
A. Lai phân tích.
B. Cho ngẩu phối các cá thể cùng lứa.
C. Tự thụ phấn.
D. Cả A, B và C.
Câu 10: Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật
của hiện tượng di truyền là:
A. Lai giống.
B. Lai phân tích.
C. Phân tích cơ thể lai.
D. Sử dụng thống kê tóan học.
Câu 11: Dòng thuần về một tính trạng là:
A. Dòng có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu
không phân ly, có kiểu hình giống bố mẹ.
B. Đồng hợp về kiểu gen và đồng nhất về kiểu hình.
C. Dòng luôn có kiểu gen đồng hợp trội.
D. Cả A và B.
Câu 12: Cơ sở tế bào học của qui luật phân ly của Menđen là:
A. Sự tự nhân đôi của NST ở kỳ trung gian và sự phân ly đồng đều của NST ở
kỳ sau của quá trình giảm phân.
B. Sự phân ly độc lập của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân ly độc
lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẩu nhiên của các
giao tử trong thụ tinh.
C. Sự phân ly đồng đều của các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ
thì 2 cặp gen đó phân ly độc lập.
C. Nếu kết quả của phép lai phân tích cho 4 loại kiểu hình nhưng với tỉ lệ
không bằng nhau, thì 2 cặp gen đó phân ly độc lập.
D. Nếu kết quả của phép lai phân tích chỉ cho 1 loại kiểu hình đồng nhất, thì 2
cặp gen đó phân ly độc lập.
Câu 17: Công thức lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích.
I. Aa x aa II. Aa x Aa III. AA x aa IV. AA x Aa V. aa x aa
A. I, III.
B. I, III, V.
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-5/27-
C. II.
D. I, IV.
Câu 18: Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A. Một nhân tố di truyền qui định.
B. Một cặp nhân tố di truyền qui định.
C. Hai nhân tố di truyền khác loại qui định.
D. Hai cặp nhân tố di truyền qui định.
Câu 18: Điểm độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen là:
A. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 hoặc vài cặp tính trạng
tương phản.
B. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.
C. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của 1 vài cặp tính trạng trên con cháu của
từng cặp bố mẹ thuần chủng.
D. Dùng tóan thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra qui luật
di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
Câu 20: Menđen đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình
để:
D. Cả 3 điều kiện đó
Câu 25. Phép lai phân tích là gì?
A. Phép lai trong đó lúc dùng dạng này làm bố, lúc lại dùng chính dạng ấy
làm mẹ
B. Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa rõ kiểu gen với cơ thể mang
tính trạng lặn
C. Phép lai được sử dụng chủ yếu trong công tác chọn giống, nhân giống
D. Phép lai bất kì giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
Câu 26. Theo quan điểm của Menđen, các tính trạng được xác định bởi các
yếu tố nào?
A. Các cặp gen alen
B. Các nhân tố di truyền
C. Các tác nhân di truyền
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-7/27-
D. Các cặp nhiễm sắc thể
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-8/27-
QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Câu 1: Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử
là:
A. 4.
B. 8.
C. 16.
D. 32.
Câu 2: Khi cá thể mang gen BbDdEEff giảm phân bình thường, sinh ra các
gồm:
A. 9 kiểu gen, 4 kiểu hình.
B. 9 kiểu gen, 2 kiểu hình.
C. 7 kiểu gen, 4 kiểu hình.
D. 9 kiểu gen, 3 kiểu hình
Câu 7: Ý nghĩa thực tiển của quy luật phân ly độc lập là:
A. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới.
B. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối
giao phối.
C. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
D. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống.
Câu 8: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly độc lập:
A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính
xác.
B. Sự phân ly NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẩu nhiên của các
kiểu giao tử khi thụ tinh.
C. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.
D. Mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Câu 9: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập là:
A. Sự phân ly độc lập của các cặp NST tương đồng.
B. Sự phân ly độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
C. Sự tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-10/27-
D. Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng qua giảm
phân đưa đến sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các cặp gen alen.
Câu 10: Qui luật phân ly độc lập thực chất nói về
A. Sự phân ly độc lập của các tính trạng.
B. 3: 3: 1: 1.
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-11/27-
C. 9: 3: 3: 1.
D. 9: 6: 1.
Câu 14: Biết 1 gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hòan tòan, các gen
phân ly độc lập và tổ hợp tự do. Theo lý thuyết, phép lai AaBBDD x AaBbDd
cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng là.
A. 27/36.
B. 1/16.
C. 9/64.
D. 27/64.
Câu 15. Lai hai hay nhiều cặp tính trạng là phép lai trong đó bố mẹ thuần
chủng đem lai khác nhau về:
A. 1 cặp tính trạng tương phản
C. 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản
B. 1 cặp tính trạng tương ứng
D. 2 hay nhiều cặp tính trạng tương ứng
Câu 16. Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A.sự phân li độc lập của các tính trạng.
B.sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1.
C.sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.
D.sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.
Câu 17: Cơ thể có kiểu gen AADdEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử:
A. 6
B. 8
C. 12
D. 16
A: 9: 7
B. 1: 4: 6: 4: 1
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-13/27-
C. 15: 1
D. Cả ba trường hợp trên
Câu 6. Tỉ lệ phân li kiểu hình nào thuộc kiểu tác động cộng gộp khi lai bố mẹ
AaBb x AaBb với nhau?
A: 9: 3: 3: 1
B. 9: 3: 4
C. 15: 1
D. Cả ba trường hợp trên
Câu 7: Gen đa hiệu là:
A.Gen tạo ra nhiều loại mARN.
B. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
C. Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.
Câu 8: Điểm khác nhau giữa các hiện tượng di truyền phân ly độc lập và
tương tác gen là:
A. 2 cặp gen alen qui định các tính trạng nằm trên những NST khác nhau.
B. Thế hệ lai F1 dị hợp về cả 2 cặp gen.
C. Tỉ lệ phân ly về kiểu hình ở thế hệ con lai.
D. Tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
Câu 9: Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp
gen thì
A. Tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng.
B. Làm xuất hiện những tính trạng mới chưa có ở bố mẹ.
C. Sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ.
B. một gen đồng thời quy định nhiều tính trạng.
C. các gen tương tác để quy định các tính trạng khác nhau.
D. nhiều gen quy định một tính trạng.
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-15/27-
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Câu 14: Cơ thể có kiểu gen AbD/Abd khi giảm phân có trao đổi chéo giữa các
crômatit tương đồng thì sẽ có tối đa số loại giao tử là:
A. 2 loại.
B. 3 loại.
C. 4 loại.
D. 8 loại
Câu 15: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hóan vị gen là
A. Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kỳ đầu giảm
phân I.
B. Hóan vị gen xảy ra như nhau ở 2 giới đực, cái.
C.Các gen cùng nằm trên 1 NST bắt đôi không bình thường trong kỳ đầu của
giảm phân I.
D. Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các NST.
Câu 16: Một giống cà chua có gen A qui định thân cao, a qui định thân thấp,
B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục, các gen liên kết hòan tòan. Phép
lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu gen 1: 2: 1?
A. Ab/aB x Ab/Ab.
B. Ab/aB x Ab/ab.
C. AB/ab x Ab/aB.
D. AB/ab x Ab/ab.
Câu 17: Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào sau đây
A. Đột biến chuyển đọan dễ suy ra vị trí của các gen liên kết.
Câu 22: Liên quan đến khái niệm tần số hóan vị gen, phát biểu không đúng
là:
A. Không lớn hơn 50%.
C. Tỷ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST.
B. Luôn luôn lớn hơn 50%.
D. Tỷ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST.
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-17/27-
Câu 23: Trong quá trình giảm phân ở 1 cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra
hóan vị gen với tần số là 32%. Cho biết không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử
Ab là.
A. 24%.
B. 32%.
C. 8%.
D. 16%.
Câu 24. Moocgan kết hợp những phương pháp nào trong nghiên cứu đã phát
hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen?
A. Lai phân tích và lai thuận nghịch
C. Lai phân tích và lai cải tiến
B. Phương pháp phân tích cơ thể lai
D. Lai thuận nghịch và lai luân chuyển
Câu 25. Kiểu hình nào không xuất hiện ở F
B
khi Moocgan lai phân tích ruồi
đực F1 mình xám, cánh dài?
A. Mình xám, cánh dài
B. Mình đen, cánh cụt
C. Mình xám, cánh cụt
D. tất cả đều đúng
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-19/27-
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI
TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Câu 1: Để biết tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen ngoài nhân qui
định, người ta
A. dùng phép lai phân tích.
B. dùng phép lai thuận nghịch.
C. theo dõi phả hệ.
D. theo dõi đời con F1.
Câu 2: Để biết được 1 bệnh nào đó (ở người) là do gen lặn nằm trên NST giới
tính X hay do gen trên NST thường qui định, ta có thể
A. theo dõi phả hệ.
B. dùng phép lai phân tích.
C. áp dụng qui luật phân ly độc lập.
D. dùng phép lai thuận nghịch.
Câu 3: Đặc điểm nào sao đây thể hiện qui luật di truyền của các gen ngoài
nhân?
A. Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ.
B. Mẹ di truyền tính trạng cho con trai.
C. Bố di truyền tính trạng cho con trai.
D. Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam, ít biểu hiện ở nữ.
Câu 4: Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên NST giới tính Y là
A. Không phân biệt được gen trội hay gen lặn.
B. Luôn di truyền theo dòng bố.
C. Chỉ biểu hiện ở con đực.
D. Được di truyền ở giới dị giao tử.
Câu 10. ở người, đàn ông sinh ra 2 loại giao tử, một loại chứa NST X một loại
chứa NST Y được gọi là:
A. Giới đồng giao tử
B. Giới dị giao tử
C. Giới đồng hợp tử
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-21/27-
D. Giới dị hợp tử
Câu 11. ở người, phụ nữ chỉ sinh ra một loại giao tử chứa NST X nên còn
được gọi là:
A. Giới đồng giao tử
B. Giới dị giao tử
C. Giới đồng hợp tử
D. Giới dị hợp tử
Câu 12. Nắm đ−ợc cơ chế xác định giới tính ở sinh vật có ý nghĩa gì trong sản
xuất nông nghiệp?
A. Chủ động điều khiển tỉ lệ đực cái ở một số loài cho hiệu quả kinh tế cao
B. Sử dụng các hoocmôn sinh dục để điều khiển giới tính cho các sinh vật
C. Tác động nhiệt độ để điều khiển giới tính cho các vật nuôi
D. Chăm sóc tốt các vật nuôi khi đẻ
Câu 13. Trong phép lai sau: X
A
X
a
x X
a
Y tỉ lệ phân tính ở đời sau là:
A. (1: 1: 1: 1)
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-23/27-
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU
HIỆN CỦA GEN
Câu 1: Sự mềm dẻo kiểu hình có nghĩa là
A. Một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen qui định.
B. Một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện
môi trường khác nhau.
C. Tính trạng có mức phản ứng rộng.
D. Sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen.
Câu 2: Mức phản ứng là
A. Là giới hạn phản ứng của kiểu hình trong điều kiện môi trường khác nhau.
B. Là giới hạn phản ứng của kiểu gen trong điều kiện môi trường khác nhau.
C. Là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các điều kiện
môi trường khác nhau.
D. Là những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng kiểu gen.
Câu 3: Thường biến
A. Là những biến đổi đồng loạt về kiểu gen.
B. Là những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng 1 kiểu gen.
C. Là những biến đổi đồng loạt về kiểu gen tạo ra cùng kiểu hình.
D. Là những biến đổi đồng loạt về kiểu gen do tác động của môi trường.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm kiểu hình?
A. Kiểu hình liên tục thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
B. Kiểu hình ổn định khi điều kiện môi trường thay đổi.
C. Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen và điều kiện môi
trường.
D. Kiểu hình khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
Câu 5: Thường biến có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
B. Mức phản ứng
C. Kiểu hình
D. Tính trạng, tính chất
http://ngoclinhson.violet.vn (biên tập), nguồn: thaytro.vn, 14/09/2009
Trường THPT Bình Độ GV: Dương Văn Thắng
107 CÂU TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ &đáp án, ÔN THI TỐT NGHIỆP
-25/27-
Câu 12. Khi nghiên cứu tính trạng sản lượng sữa bò, người ta thấy tính trạng
này chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thức ăn, chăm sóc. Vậy tính trạng này
có đặc điểm:
A. Có mức phản ứng rộng
C. Có mức phản ứng trung bình
B. Có mức phản ứng hẹp
D. Có khả năng đột biến cao
Câu 13. Thường biến có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
A. Đa số trường hợp là có hại, một số có lợi hoặc trung tính
B. Giúp sinh vật tồn tại trước các điều kiện sống thay đổi
C. Không có ý nghĩa gì trong đời sống sinh vật
D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 14. Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi
A. chế độ dinh dưỡng.
B. Điều kiện thời tiết.
C. Kiểu gen
D. Kĩ thuật canh tác
Câu 15. Một trong những đặc điểm của thường biến là:
A. Thay đổi kiểu gen và không thay đổii kiểu hình.
C. không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình.
B. không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.
D. thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình
Câu 16. Tính trạng có mức phản ứng rộng là tính trạng có đặc điểm: