báo cáo thực tập tại Công ty thông tin điện tử Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hải Phòng - Pdf 25

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Hàng hải là một ngành trong nhiều ngành giao thông vận tải đường biển giữu vị
trí rất quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước trong đó có Việt Nam. Với sự phát
triển ngày càng mạnh mẽ của ngành,lưu lượng hàng hóa chuyển qua theo đường biển
ngày càng tăng và lưu lượng tàu thuyền tham gia giao thông do đó cũng tăng theo. Để
đảm bảo thông tin liên lạc giữa tàu với tàu và tàu với bờ,người ta sử dụng hệ thống máy
thu phát vô tuyến điện để lắp đặt cho các tàu và trên đất liền. Thông thường các máy
phát đặt trên có công suất rất lớn cỡ hàng KW, được sử dụng để theo dõi sự sự hoạt
động của các tàu hành trình ở những vùng biển xa. Qua thời gian thực tập tại Công ty
thông tin điện tử Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hải Phòng Em đã hiểu thêm về đài Hải
Phòng Radio và trạm Hải Phòng LES. Em xin trình bày bài báo cáo với các nội dung
chính sau:
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VISHIPEL
Chương II: CẤU TRÚC HỆ THỐNG CỦA HAI PHONG RADIO
Chương III: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI HẢI PHÒNG
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Sinh viên:
Lớp:
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VISHIPEL
I.GIỚI THIỆU
Tiền thân được thành lập năm 1955, Công ty Thông Tin Điện Tử Hàng Hải Việt
Nam (VISHIPEL) là một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng hải và dịch
vụ viễn thông công cộng của Việt Nam.
VISHIPEL quản lý và khai thác các sơ sở hạ tầng mạng viễn thông quan trọng
của Việt Nam bao gồm Hệ thống các Đài thông tin duyên hải Việt Nam, Đài vệ tinh
Inmarsat LES, Đài vệ tinh Copas-Sarsat LUT/MCC, hệ thống mạng IP diện rộng của
ngành hàng hải, hệ htoongs mạng VoIP 175…
VISHIPEL đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Chính Phủ, các doanh nghiệp, tổ

Dịch vụ thông tin phục vụ khai thác cảng.
Thông tin phục vụ công tác trục vớt cứu hộ bằng các phương thức thông tin.
Dịch vụ chuyển nhận điện qua Inmarsat.
Dịch vụ giải đáp kỹ thuật và các nghiệp vụ khác.
Thông tin báo chí và các điện thư hàng hải thông qua các phương thức Thoại, Điện
báo, Radio Telex và Fax.
Dịch vụ cung cấp tài liệu khai thác trên tàu.
3.Dich vụ thông tin vệ tinh:
Thông tin thông thường và thông tin an toàn hàng hải, thông tin tìm kiếm cứu
nạn…
4. Dịch vụ thông tin liên lạc trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ VoIP:
Bấm 175 trước cách gọi thông thường.
5. Dịch vụ đào tạo GOC/ROC:
Đối tượng là các sỹ quan, thuyền viên…
Sinh viên:
Lớp:
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
III.CÁC TẦN SỐ LÀM VIỆC CỦA HẢI PHÒNG RADIO
Phương
thức
Dải tần Tần số phát
(Khz)
Tần số thu
(Khz)
Kênh liên
lạc
Chế độ
RT HF 8785 8261 K23 DX
RT HF 11456 11456 SX

thu là thu toàn bộ các bức điện theo hướng tàu-bờ. Thiết bị ở đây bao gồm các máy thu
MF/HF, máy thu phát VHF, hệ thống anten và hệ thống viba.
Các phần của hệ thống được kết nối với nhau thông qua các tuyến viba có tần số
8GHz, có dung lương 8Mbits, 120 kênh PCM. Hiện tại do đài thu có lắp đặt thêm một
trạm LES mặt đất nên tuyến viba giữa đài thu và trung tâm điều khiển được lắp đặt
thêm một trạm lặp ở trạm VNPT ở số 4 Lạch Tray để tiện cho việc kết nối giữa trạm
LES với mạng thông tin quốc gia. Thực chất luồng viba dành cho thông tin tin duyên
hải được tách riêng rẽ so với hai luồng viba của trạm LES. Tại đây tín hiệu của luồng
này chỉ được lặp lại và truyền thẳng về trung tâm điều khiển OPC.
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA ĐÀI HẢI PHÒNG
(trang bên)
I. TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN
Trung tâm điều khiển đóng vai trò quan trọng trong đài thông tin duyên hải Hải Phòng
như, khai thác thông tin, vận hành điều khiển toàn bộ hoạt động của hệ thống bao gồm
cả đài phát và đài thu. Trung tâm điều khiển là một mạng lưới các thiết bị thông tin liên
lạc, điều khiển hiện đại. Đó là các máy tính được trang bị các phần mềm chuyên dụng
dành riêng cho đài duyên hải(JRC coast station) được nối mạng với nhau, các thiết bị
điều chế, giải điều chế, các thết bị điều hiển chuyển mạch.
1. Mạng máy tính và vị trí các khai thác viên
Trung tâm điều khiển bao gồm 10 máy tính được nối mạng, và được nối với nhau thông
qua mạng LAN (trừ máy tính phục vụ cho việc truyền dữ liệu không được nối mạng).
Nhiệm vụ của các máy tính là:
• Hai máy tính đóng vai trò chủ trong hệ thống mạng (một Master và một Slave) có
nhiệm vụ giám sát toàn bộ hoạt động của mạng.
• Một máy tính khai thác thông tin ở dải MF.
• Một máy tính khai thác thông tin thoại ở dải VHF.
Sinh viên:
Lớp:
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Modul NQL-17 Audio Martrix. Nó có IC đặc biệt dùng dể chuyển tín hiệu số.
NQL-17 bao gồm một khối xử lý trung tâm CPU và một số mạch có liên quan. Mức tín
hiệu được chuyển đổi bởi IC và một modul cũng nằm trong khối NQL-17 có tên là
SERIAL INTERFACE.
Trong khối Audio Martrix có 2 modul NQL-17 làm việc theo chế độ chủ/ tớ. Hai
khối này được nối với nhau thông qua đương bus chung. Chế độ hoạt động của hai khối
này được điều khiển bằng lệnh từ máy tính điều khiển thông qua đường bus chung hoặc
từ máy tính cá nhân thông qua cổng nối tiếp RS-232C.
Modul NQD-3789 Junction Box bao gồm các mạch lọc tạp âm (Filter Board
CFQ-163). Các mạch này được nối với khối NQA-1758 có tác dụng lọc bỏ những tạp
âm sau đó nó được chuyển thành tín hiệu số nhờ các modul CMH-1552 và CMH-1551.
Sau đó được chuyển tới khối Audio Exchange. Đầu ra của khối tín hiệu này lại được
chuyển thành tín hiệu tương tự nhờ các modul CMH-1551, CMH-1552. Sau đó nó lại
được lọc bỏ tạp âm một lần nữa nhờ các mạch lọc và đưa tín hiệu ra ngoài. Nếu đây là
tín hiệu thoại thương mại thì sẽ được đưa trực tiếp tới khối MODEM MAIN FRAME,
còn các tín hiệu khác sẽ được đưa sang khối GMDSS RACK. Tín hiệu đầu ra của
AUDIO MARTRIX là tín hiệu để Modem Rack điều khiển định tuyến.
Một số thông số kỹ thuật của khối AUDIO MARTRIX
Khối này hoạt động liên tục 24 giờ, được thiết kế để tránh hiện tượng mất nguồn
đột ngột (0V trong phạm vi 20ms).
Tín hiệu AF và PTT được chuyển đổi cùng một thời điểm.
Tín hiệu PTT và AF có tối đa 256 kênh đầu vào và 256 kênh đầu ra.
NQL -17 COMMON BUS: tốc độ điều chế là 9600 baud, từ mã bao gồm 8 bít,
một bít stop.
Đầu ra của CMH-1551 là tín hiệu AF, đầu ra của CMH-1552 là tín hiệu PTT.
b. KHỐI GMDSS RACK
Khối này gồm ba khối NTC-32 chúa các modul sau:
b1. BUS TRANSCEIVER CMH-1397N
Sinh viên:

CDC-721 CPU
INTERFACE
Modem DSC &
NBDP/ Telex
MF/HF/ VHF

Máy
thu
phát
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đặc tính kỹ thuật của khối thiết bị: có 4 cổng nối tiếp cho phần điều khiển mở
rộng. Giao diện của nó gồm có: đường nối tiếp (Serial line) sử dụng theo chuẩn nối tiếp
RS-232C hoặc 422A, tốc độ 9600 bauds, sử dụng parity chẵn, một bit stop. Đường bus
chung sử dụng chuẩn RS-422A, tốc độ 9600 bauds, không có Parity, 1 bit stop.
Bộ diều khiển trung tâm CPU sử dụng một bộ vi xử lý với bộ nhớ 16Kbytes Rom
lập trình được và 512 bytes Ram với đồng bộ xung nhịp là 6.144 Mhz. Chương trình
điều khiển của modul này được lưu giữ trong bộ nhớ Rom dung lượng 32 Kbytes và nó
có bộ nhớ dệm gồm 2 bộ nhớ Ram có dung lượng tổng cộng là 64 Kbytes để giao tiếp
với bên ngoài.
b4. FS MODEM CHF-12A
Đây là khối điều chế và giải điều chế trong hệ thống thông tin liên lạc bằng
phương thức truyền chữ băng hẹp NBDP và Telex trong dải sóng MF/HF. Hai loại
thông tin trên được đưa vào modem này theo 2 cổng khác nhau.
Dữ liệu của cuộc thông tin dùng để gửi đi hoặc nhận về bằng phương thức
NBDP/Telex thì được lấy hoặc đưa đến PC thông qua Modul CPU Interface.
Các thông số kỹ thuật:
Các modul này được thiết kế theo khuyến nghị 476,490,491,492,625 & F130.
Hoạt động theo các phương thức ARQ,C FEC,SFEC,SFEC& TELEX
Với phương thức ARQ,FEC sử dụng loại mã 7 bit phát hiện lỗi, còn với phương
thức Telex sử dụng loại mã ITA2.

Ram với đồng hồ xung nhịp là 6.114 Mhz. Chương trình điều khiển VHF Modem đươch
lưu giữ trong 32 Kbytes Rom và một bộ nhớ đệm có dung lượng là 32Kbytes Rom và
một bộ nhớ đệm có dung lượng 32Kbytes được dùng cho quá trình làm việc với bên
ngoài.
b6. MODUL CND-159A DSC MOD
Modul này có nhiệm vụ điều chế tín hiệu DSC băng MF/HF. Tín hiệu cần phát
được chuẩn bị tại hệ thống máy tính, sau đó được đưa qua modul CPU Interface để tới
Sinh viên:
Lớp:
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
khối điều chế DSC MOD. Tại đây tín hiệu được điều chế và được đưa đến máy phát
MF/HF để phát đi thông qua hệ thống viba.
Bộ điều khiển trung tâm CPU của modul này sử dụng một bộ vi xử lý với bộ nhớ
16 Kbytes Rom lập trình được và 512bytes Ram với đồng hồ xung nhịp là 6.114 Mhz.
Chương trình điều khiển cảu modul này được lưu giữ trong bọ nhớ Rom dung lượng là
32Kbytes và nó có bộ nhớ đệm Ram có dung lượng là 128 Kbytes để giao tiếp với bên
ngoài.
Một số thông số kỹ thuật:
Nó được thiết kế theo khuyến nghị 493,541 và CEPT của CCIR. Tín hiệu điều
chế ở khối này có tần số sóng mang phụ là 1700Hz, độ dịch tần là ± 85 Hz,sai số là ±
0.5 Hz. Tốc độ điều chế là 100bauds ± 30ppm. Chu kì của mỗi lần chuyển một
khối kí tự là 400ms.
b7. MODUL CND-129A DSC DEM
Là khối giải điều chế tín hiệu DSC băng MF/HF. Tín hiệu DSC sau khi được thu
về sẽ được đưa qua khối này để giải điều chế tín hiệu dưới dạng mã 10 bit phát hiện lỗi
thành mã nhị phân. Sau đó tín hiệu này sẽ được đưa qua modul CPU Interface CDC-721
để tới hệ thống máy tính để xử lý các bức điện.
Các loại bức điện DSC bao gồm: chuyển tiếp cấp cứu, xác nhận cấp cứu, xác
nhận chuyển tiếp cấp cứu, thông thường, nhóm tàu, khẩn cấp an toàn, yêu cầu xác định

Nó được thiết kế theo khuyến nghị S.1, U.1, U.2, V.21. Có hai chế độ hoạt động
A,B. Loại mã sử dụng là ITA2, tốc độ là 50 bauds. Một số tham số chuẩn V.21 mà được
khối này sử dụng: Mức tín hiệu AF đầu vào là -10dBm ± 10dB.Tần số AF đầu vào
980/1650 ± 6Hz (Mark), 1180/1850 ± 6Hz (Space). Mức tín hiệu đầu ra là -10dBm
± 10dB. Tần số AF đầu ra 1650/980 ± 6Hz (Mark), 1850/1180 ± 6Hz. Độ dịch
tần 1080 ± 100 Hz/ 1750 ± 100Hz.
c. Khối MODEM RACK
Khối này làm nhiệm vụ điều chế và giải điều chế tất cả các kênh thông tin, các loại tín
hiệu trước khi đưa sang tuyến viba hoặc sau khi thu được các tín hiệu từ tuyến viba vê.
Nó bao gồm các khối chính sau: MODEM MAIN FRAME, MCU 9B (MTX CONT
UNIT), TELECONTROLLER, SERIAL CONVETER.
Sinh viên:
Lớp:
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
c1. MODEM MAIN FRAME NHH-62
Đây là một khối có các khe cắm dùng để cắm các card modem như modem máy
thu phát VHF, máy phát HF/MF và bộ chuyển đổi giao thức (Protocol Coverter). Phần
điều khiển dùng để thực hiện điều khiển máy VHF Transceiver, MF/HF máy phát, RX
contronller thông qua các modem chuyên dụng được sử dụng trong khối này. Riêng việc
điều khiển ma trận anten phát được sử dụng thông qua Protocol Converter.
NHH 62 cho phép cắm tối đa 8 card modem.
NHH-62 được điều khiển qua chuẩn RS-232.
Khối này có thể cắm các loại modem sau:
VHF Modem
Card
CNM-199V For VHF Transmitter
HF Modem Card CNM-199T For MF/HF Transmitter
RX Modem Card CNM-199R For RX Controller
Bus Interface CMH-369S ForCommon Bus

switch) với số máy phát và anten lớn nhất là 16 chiếc. MCU có bàn phím để đưa ra các
lệnh điều khiển và panel hiển thị trạng thái của ma trận. các trạng thái này được hiển thị
dưới dạng danh sách bảng biểu về việc kết nối giữa anten này và máy phát kia.
Khối này là một hệ thống hoàn chỉnh cho việc điều khiển tại chỗ và từ xa. Hệ
thống này gồm một khối điều khiển tại chỗ có pannel hiển thị, bàn phím và một khối
điều khiển từ xa trên mặt có pannel hiển thị và bàn phím. Mỗi khối điều khiển từ xa
hoặc tại chỗ đều có một cổng nối tiếp RS-232 dành cho việc truyền dữ liệu với tốc độ từ
50 đến 19200 bauds cho viêc sử dụng các modem hoặc các mạch vô tuyến (radio
circuit). Tùy theo sự lựa chọn các khối có thể truyền tín hiệu song công có tốc độ
300/1200/2400 bit/s theo khuyến nghị Bell 103/212 A hoặc theo các tiêu chuẩn modem
V21,V22 của CCITT tương thích với các đường thoại cung cấp cho người sử dụng hoặc
các mạch vô tuyến.
c3. Khối TELECONT NCH 701M
Khối này được sử dụng cho việc điều khiển từ xa máy phát JRS-700 thông qua đương
thoại hai dây hoặc 4 dây hoặc đường vô tuyến. Trên mặt khối TELECONT NCH 701M
có dán phím ấn cho phép ta lựa chon kênh, tần số, chế độ phát, điều chỉnh mức công
suất và bật , tắt nguồn cung cấp. Trong bộ nhớ có thể lập trình lại được của khối này, ta
có thể lưu các thông số tối ưu về công suất đầu ra, chế độ phát, tần số.
c4. Khối NHH-65 SERIAL CONVERTER
Sinh viên:
Lớp:
14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Khối này gồm có hai phần chính đó là modul NHH-65 Serial Converter và card CMH-
1963 Serial Interface.
Tham số kỹ thuật:
NHH-65 Serial Converter
Điều kiện nhiệt độ: 0-50
0
C, độ ẩm: 90% ở 40

thông tin hàng hải, hàng không hoặc cho thông tin cố định. Những máy phát này có thể
điều chỉnh tới bất kì tần số nào trong dải từ 1,6Mhz tới 29,9999 Mhz với bước nhảy tần
là 100hz. Các máy pahts này có thể phát ở các chế độ như triệt tiêu sóng mang, suy
giảm sóng mang, đầy đủ sóng mang. Nó cũng có thể phát ở chế độ CW dùng để phát
Moore. Đối với chế độ khóa dịch tần (FSK) máy phát hoạt động ở chế độ triệt tiêu sóng
mang.
Hệ thống anten được sử dụng ở trạm phát này gồm có 2 anten bướm loại HW-
330-3-3 làm việc trong dải 4 ÷ 30 Mhz, một anten dù CV-431B làm việc trong dải 3,6÷
30Mhz và 2 anten chữ L phục vụ cho việc phát tín hiệu ở dải MF (2Mhz).
Tại trạm phát này người ta sử dụng các ma trận chuyển mạch anten như loại:
NKZ-61 hay SLS-4M để giảm số lượng anten trong bãi anten.
Sinh viên:
Lớp:
16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tuyến liên lạc được sử dụng giữa trạm phát và trung tâm điều khiển là tuyến viba
8Ghz.
1. KHÁI QUÁT MÁY PHÁT 1KW (JRS-713).
Máy phát này gồm các thành phần chính như sau: phần khuếch đại công suất, khối mạch
ra anten, nguồn cung cấp và một mạch tạo tin hiệu cao tần.
a. Khối tạo tín hiệu cao tần:
Khối này có thể tạo ra tin hiệu SSB/ISB với tần số tùy cách lựa chọn. Khối này
bao gồm các khối sau: điều chế tín hiệu, bộ đổi tần, bộ điều khiển tín hiệu phản hồi kín
EFB, mạch điều khiển và một màn hình hiển thị.
Đầu vào mạch này là những tín hiệu khóa và tín hiệu AF được điều chế, khối
điều chế tín hiệu này đưa ra những tín hiệu có tần số sóng mang 455Khz. Khối điều chế
tín hiệu bao gồm một mạch tự động điều chỉnh tăng độ lợi AGC và một mạch ự động
điều chỉnh công suất. những mạch này có chức năng giảm nhiễu và sự vượt ngưỡng của
mức tín hiệu AF đầu vào.
Khối đổi tần có một bộ tổng hợp tần số với nhiều mạch vòng khóa pha PLL. Nó

Tín hiệu đầu ra của bộ tạo tín hiệu cao tần được đưa tới bộ tiền khuếch đại công
suất, tín hiệu ra của bộ này được phân chia rồi đưa đến các mạch khuếch đại. Đầu ra của
các mạch này được kết hợp lại nhờ bộ tổng hợp. Các modul khuếch đại và tiền khuếch
đại được cấu tạo bởi các tranzitor trường FET có độ tuyến tính cao, công suất khuếch
đại lớn và nguồn cung cấp cho các tranzitor này là 80V một chiều.
Mỗi bộ khuếch đại dải rộng trong bộ khuếch đại công suất đều có mạch chống
quá tải và hệ số sóng đứng của anten quá lớn. Nếu có sự cố xảy ra thì chỉ ảnh hưởng tới
bộ khuếch đại dải rộng chứ không ảnh hưởng tới cả hệ thống.
c. Phần mạch ra anten
Phần mạch ra anten gồm các tụ điện và các cuộn cảm cố định dùng để triệt tiêu nhữn tín
hiệu không mong muốn và phối hợp trở kháng giữa anten với máy phát.
d. Phần mạch điều khiển từ xa
Một khối giao diện điều khiển từ xa nằm trong máy phát được sử dụng cho việc
điều khiển từ xa. Phần điều khiển này hoạt động dựa trên các thông tin dũ liệu đưa
Sinh viên:
Lớp:
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
xuống từ trung tâm điều khiển thông qua tuyến viba. Chức năng điều khiển từ xa có thể
thực hiện được các công việc như: tắt, mở nguồn, chọn tần số phát, chọn chế độ phát xạ,
lựa chọn công suất ra. Máy phát sẽ tự động gửi các thông tin về trạng thái của nó phản
hồi về trung tâm điều khiển. Các trạng thái của máy phát được hiển thị trên màn hình
máy tính.
Quá trình điều khiển và giám sát từ xa thông qua tuyến thoại 4 dây. Mỗi máy
phát đều trang bị một modem và một khối Remote Interface. Các mã lệnh sẽ được giải
điều chế bởi modem sau đó đưa tới khối Remote Interface để chuyển thành các tín hiệu
điều khiển để điều khiển trạng thái hoạt động của máy phát. Tín hiệu phản hồi sẽ đi theo
hướng ngược lại.
e. Nguồn cung cấp
Sử dụng nguồn 1 pha hoặc 3 pha. Hai nguồn 1 chiều 80 V.

hợp công suất.
Các tham số kỹ thuật của 2 loại máy phát khác với tham số của máy phát1KW:
Công suất ra cực đại là 5KW đối với máy 5KW, và 3KW đối với máy 3KW.
Mỗi máy có 3 chế độ phát xạ: FULL, MED, LOW.
Nguồn cung cấp: 380 VAC, 50/60 Hz, 3 pha.
3. Khối ANTENNA MATCHING UNIT NFG-140A.
Khối này được dùng để phối hợp trở kháng giữa tín hiệu cao tần ở đầu ra với
anten và đưa tín hiệu cao tần từ máy phát ra anten. Nó có khả năng phối hợp trở kháng
với bất kỳ kênh tần nào được đưa dến từ máy phát. Khi nhận được tín hiệu đưa ra từ
máy phát nó sẽ tự động tạo trở kháng phối hợp sao cho phù hợp với anten phát.
Các tham số kỹ thuật:
• Dải tần từ 1.6 ÷ 30 Mhz
• Công suất vào: 1KW
• Trở kháng phối hợp đầu vào: 50 Ω (có thể là 75 Ω) không cân bằng.
• Chế độ hoạt động: tự động hoặc nhân công.
• Số kênh có thể đặt tối đa là 127.
• Khoảng thời gian dung để đặt kênh: < 4s
• Nguồn cung cấp: 1 pha AC 100/100/125V hoặc AC
200/210/220/225/235/250,
Sinh viên:
Lớp:
20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• 50/60 Hz, Công suất<= 125VA
4. Khối ASM RACK GED-1116
Đây thực chất là một giá chứa đựng các khối: NKZ-61, NCJ 628 AMU CONT.
a. Modul NKZ-61: ANTEN SWITCH
Đây là một ma trận chuyển mạch, công suất của tín hiệu cao tần từ đầu ra của
máy pahts MF/HF đưa đến bộ Feeder của anten phát. Công suất bức xạ trung bình đưa
qua ma trận này là 1KW và hệ số sóng đứng là 2.

dây néo đặt trên đỉnh của cột anten và khoảng cách của 2 dây là 38m. bộ biến đổi được
đặt ở giữa của 2 đỉnh cột. Chiều cao 2 cột gần 20m. Điện trở bức xạ: 3Ω/500Khz. Công
suất phát tối đa: 5KW.
b. Anten dù
Anten là anten dải rộng đơn cực vô hướng, khoảng cách liên lạc trung bình. Hệ
số khuếch đại lớn hơn một nửa so với anten ngẫu cực sóng. Trở kháng là hằng số = 50
Ω sóng đứng: trung bình là: 2:1:1, lớn là 2:5:1. Công suất tối đa: 10KW/20KW.
c. Anten bướm
Anten bướm HW 330 -3-3 ngẫu cực dải rộng được thiết kế đặc biệt và có cột đỡ
chắc chắn, liên lạc trong dải sóng ngắn và sóng trung. Anten này phục vụ thông tin
trong dải sóng ngắn và sóng trung. Nó sử dụng tần số thấp, cung cấp dải quét tối ưu cho
trung tâm thông tin liên lạc, đường hàng không, thông tin liên lạc mặt đất, liên lạc giữa
đài bờ đến đài tàu.
Anten làm việc trong dải từ 4-30Mhz, phân cực theo phương ngang, hệ số khuếch đại từ
6-8 dB. Điện trở dầu ra là 50 Ω. Tỷ số sóng đứng là 2:0:1.
II. ĐÀI THU
Đài thu của Hải PHòng Radio được đặt cùng vị trí với trạm vệ tinh mặt đất. Nó
được kết nối với trung tâm điều khiển thông qua tuyến viba hoạt động trên dải 8Ghz.
Tuyến viba này được đưa tới VNPT Hải Phòng ở số 4 Lạch Tray. Tại đây một tuyến
viba nữa được nối tới trung tâm điều khiển dải 8Ghz.
Trạm thu có cấu trúc như sau:
Sinh viên:
Lớp:
22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
12 máy thu MF/HF , trong đó có 10 máy thu NRD-840A, 2 máy thu NRD-740A
của hệ thống cũ được sử dụng lại. Có 6 máy thu tín hiệu DSC ( 5 máy thu HF, 1 máy thu
MF), 6 máy thu còn lại dùng để thu tín hiệu thông tin thoại, Moorse, NBDP. Để điều
khiển 12 máy thu này người ta sử dụng 2 bộ RX-CONTROLLER NCJ-5368 ( 1 bộ dùng
để điều khiển các máy thu DSC, 1 bộ điều khiển các máy thu còn lại). Để tiết kiệm số

Bộ nhớ của khối này cho phép thiết lập máy thu một cách dễ dàng. Bộ nhớ này
có thể cài đặt được tối đa 300 kênh tần mà thông qua đó có thể chuyển sang các máy thu
này một cách dễ dàng.
Mỗi speaker cho phép kiểm soát một đầu ra của máy thu.
b. Các tham số kỹ thuật
Khối này có thể điều khiển tần số thu, chế độ thu, độ rộng băng thông, điều
khienr tăng ích, độ suy hao tần số vô tuyến, độ lợi tần số vô tuyến, lọc nhiễu xung, dịch
dải tần…
Nguồn cung cấp: sử dụng nguồn 100/110/120/200/240 V AC ± 10%, một pha,
50/60 Hz, công suất tiêu thụ xấp xỉ 140W khi làm việc với 8 máy thu.
1. Khối RX ANTENNA SPLITTER
Khối RX antenna splitter có chức năng phân tích tín hiệu từ anten thu thành 5
đường tín hiệu riêng biệt không bị suy giảm. Ma trận chuyển mạch anten có thể nối tới
nhiều nhất 8 anten. Như vậy sẽ có 40 đầu ra.
Đặc tính kỹ thuật:
• Tín hiệu vào: 1 đầu vào x 8 đường.
• Mức tín hiệu vào: 0dBµV ÷1000 dBµV.
• Tín hiệu ra : 5 đầu ra x 8 đường.
• Mức tín hiệu ra : 0dBµV ÷1000 dBµV.
• Dải tần thu: 500 Khz ÷30 mHz.
• Hệ số tăng ích: tín hiệu vào ± 2dB.
• Tỷ số sóng đứng: 1,5.
• Nguồn cung cấp:
Sinh viên:
Lớp:
24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Nguồn vào: AC 200/220/240V ± 10%, 1 pha, 50/60 Hz, công suất tiêu
thụ: 100W.
2. Máy thu phát VHF JRV-500B.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status