Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những bớc nhảy vọt, tăng
trởng cao. Đặc biệt sau khi trở thành thành viên chính thức của WTO, nền kinh tế n-
ớc ta càng có cơ hội phát triển hơn nữa, có điều kiện hội nhập với nền kinh tế khu
vực và thế giới.
Sự đổi mới sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc đã tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp chủ động vơn lên trên thị trờng trong nớc, khu vực và thế
giới nhng lại đẩy các doanh nghiệp vào thế cạnh tranh quyết liệt. Để có thể tồn tại và
phát triển buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi cách hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao. Lợi nhuận đã trở thành cái đích cho mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nó là động lực, đòn bẩy để doanh nghiệp
tồn tại và phát triển. Mục tiêu về lợi nhuận trở thành bài toán khó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nghiên cứu, tìm tòi để có những lời giải thích hợp nhất nhằm đạt đợc lợi
nhuận cao hơn giúp doanh nghiệp có thể duy trì, khẳng định chỗ đứng của mình trên
thị trờng
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của lợi nhuận đối sự tồn tại và phát triển của
mỗi doanh nghiệp trong thời gian thực tập ở công ty TNHH Thơng mại Minh Tuấn,
kết hợp với những kiến thức đã đợc học trong nhà trờng em đã đi sâu nghiên cứu, tìm
hiểu và chọn đề tài: Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận
tại công ty TNHH Thơng mại Minh Tuấn làm đề tài cho bài luận văn của mình
Nội dung bài luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận
thì luận văn đợc trình bày trong 3 chơng
Chơng 1: Lý luận chung về Lợi nhuận của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Chơng 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh và tình hình lợi nhuận của Công ty
TNHH Thơng mại Minh Tuấn
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Thơng mại
Minh Tuấn
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, bài luận văn của em không tránh khỏi
khoản chi phí là lợi nhuận. Thực chất lợi nhuận phản ánh phần giá trị thặng d vợt quá
phần giá trị tất yếu mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh
1.1.2. Các nguồn hình thành lợi nhuận
Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trên mỗi lĩnh vực khác nhau và do đó lợi
nhuận thu đợc cũng khác nhau nhng thông thờng lợi nhuận của doanh nghiệp đợc
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hình thành từ các hoạt động: sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, và từ các hoạt
động khác. Trong đó:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số hoạt động thu đợc từ hoạt
động kinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động đầu t
tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại nh: hoạt động liên doanh, liên kết,
đầu t, mua bán chứng khoán, thu lãi tiền gửi,...
Còn lợi nhuận từ hoạt động khác là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanh
nghiệp không dự tính trớc hay những hoạt động không mang tính chất thờng
xuyên nh: thanh lý tài sản, thu từ vi phạm hợp đồng của khách hàng, thu tiền
phạt huỷ hợp đồng....
Việc xem xét các nguồn hình thành lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng, vì nó
giúp ta đánh giá kết quả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũng nh tồn tại
trong từng hoạt động đó qua đó có những quyết định thích hợp để lựa chọn đúng h-
ớng đầu t nhằm mang lại hiệu quả cao.
1.1.3. Vai trò của lợi nhuận
1.1.3.1. Đối với xã hội
Lợi nhuận của doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nớc.
Là một tế bào trong nền kinh tế, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của mình với
Nhà nớc thông qua việc nộp thuế. Việc trích nộp một phần khoản lợi nhuận của
doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nớc thông qua hình thức thuế Thu nhập doanh
nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân. Ngoài ra, lợi
QLDN
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh còn có thể xác định theo công thức:
LN hđ kd = DT thuần Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ
tiêu thụ trong kỳ
Trong đó:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là số lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trị giá vốn hàng bán: Là giá thành sản xuất của khối lợng sản phẩm tiêu thụ đối với doanh
nghiệp sản xuất, còn đối với doanh nghiệp thơng nghiệp kinh doanh lu chuyển hàng hoá là
trị giá mua của hàng hoá bán ra.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: các chi phí này phát sinh
trong các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm
trừ:
DT thuần = Tổng DT Các khoản giảm trừ
Tổng doanh thu (Doanh thu bán hàng) là tổng giá trị thực hiện do việc bán sản
phẩm hàng, dịch vụ đợc khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán
Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm chất,
chất lợng, không đúng quy cách...
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là phần doanh thu bị khách hàng trả lại do việc
cung ứng hàng hoá hay dịch vụ không đúng nh hợp đồng đã ký kết.
+ Các khoản thuế gián thu phải nộp (nếu có) nh: thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng
tính theo phơng pháp trực tiếp , thuế tiêu thụ đặc biệt...
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài
chính với chi phí về hoạt động tài chính và các khoản thuế gián thu (nếu có) và đ-
ợc tính theo công thức:
LN hđ TC = Thu nhập hđ TC Chi phí hđ TC Thuế (nếu có).
Trong đó:
DT bán hàng, cung ứng dịch vụ
(DT của các nghiệp vụ kinh doanh)
DT hoạt động khác
LN hoạt
động
khác
Chi phí
hoạt
động
khác
Giảm giá
Hàng bị trả lại
CK bán hàng
Thuế gián
thu(1)
Doanh thu thuần
Giá vốn
hàng bán(2)
LN gộp hoạt động kinh doanh
- Chi phí
bán hàng(3)
- Chi phí
QLDN (3)
LN hoạt
động kinh
doanh
LN
hoạt
động
khác
1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh không tính
đến ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh. Phơng
pháp này cũng có thể đánh giá đợc trình độ sử dụng vốn và trình độ kinh doanh của các
doanh nghiệp trong ngành hay của doanh nghiệp giữa các thời kỳ khác nhau.
8
Tỷ suất LN
doanh thu
LN sau
thuế
Doanh thu thuần
=
Hệ số khả năng
sinh lời VKD
=
Lợi nhuận trớc thuế + Lãi tiền vay trong kỳ
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Để xác định đợc chỉ tiêu này cần tính đợc số vốn kinh doanh bình quân sử
dụng trong kỳ và đợc tính theo công thức sau:
1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận trớc thuế với vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ, có thể đợc xác
định bằng công thức sau:
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng đa lại cho chủ sở hữu
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay. Nh vậy, nó cũng phản ánh mức
sinh lời của đồng vốn có tính đến ảnh hởng của lãi vay nhng cha tính đến ảnh hởng của
thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.3.4. Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ đ-
ợc xác định theo công thức:
tổng hợp của các nhân tố khác nh: Tài chính, kinh tế, xã hội, thị trờng... Các nhân tố ảnh h-
ởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp đợc chia làm hai nhóm khách quan và chủ quan.
1.4.1. Các nhân tố khách quan.
1.4.1.1. Quan hệ cung cầu về hàng hoá, dịch vụ
Quan hệ cung cầu của hoá, dịch vụ trên thị trờng có ảnh hởng trực tiếp tới giá cả hàng hoá,
dịch vụ đó vì thế nó tác động lớn tới lợi nhuân của doanh nghiệp. Nếu cung lớn hơn cầu khi
đó lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng nhiều hơn nhu cầu hiện tại của hàng hoá đó điều
này sẽ xảy ra tình trạng d thừa hàng hoá, giá cả hàng hoá giảm, làm cho lợi nhuận cũng giảm
theo. Ngợc lại, nếu cung nhỏ hơn cầu khi đó lợng hàng hoá trên thị trờng không đủ đáp ứng
cho nhu cầu của ngời tiêu dùng điều này sẽ dẫn đến tình trạng khan hiếm hàng hoá kéo
theo giá cả cũng tăng lên nên lợi nhuận vì thế cũng tăng theo. Tuy nhiên, xét riêng bản thân
doanh nghiệp, không phải cứ giá cả thì doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận cao. Nghiên cứu mối
quan hệ cung cầu của hàng hoá trên thị trờng giúp doanh nghiệp xác định chính sách giá
cả phù hợp nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất. Nếu giá cả cao, số lợng hàng tiêu thụ giảm, do
vậy lợi nhuận của doanh nghiệp cha chắc đã tăng. Đôi khi giá cả hàng hoá giảm, khối lợng
hàng hoá tiêu thụ tăng thì lợi nhuận thực hiện sẽ tăng.
Hơn nữa, quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trờng giúp doanh nghiệp định hớng mặt
hàng sản xuất, kinh doanh, khối lợng hàng hoá cần sản xuất ra. Trong điều kiện kinh tế thị
trờng nh hiện nay, với t cách là chủ thể độc lập, mỗi doanh nghiệp phải quán triệt phơng
châm: sản xuất và kinh doanh những cái thị trờng cần do vậy quan hệ cung cầu về
hàng hoá có tác động trực tiếp tới chiến lợc sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh vậy có thể nói quan hệ cung cầu là nhân tố khách quan quan trọng nhất
tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.4.1.2. Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc
10
Tỷ suất LN
vốn chủ sở hữu
LN sau thuế
Vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ
x 100%
kinh doanh có ý nghĩa to lớn giúp đề ra các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận.
1.4.2.1. Khối lợng hàng hoá tiêu thụ làm tăng doanh thu
Nếu các yếu tố khác không đổi thì khối lợng hàng hoá bán ra tăng lên sẽ làm
cho doanh thu tăng lên kéo theo lợi nhuận tăng. Để tiêu thụ đợc hàng hoá doanh
nghiệp phải lựa chọn đợc mặt hàng kinh doanh sao cho không những phù hợp với
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khả năng tài chính, nhân lực, công nghệ kỹ thuật của doanh nghiệp mà còn hợp với
nhu cầu của ngời tiêu dùng.
1.4.2.2. Giá bán sản phẩm.
Giá bán sản phẩm vừa tác động đến khối lợng hàng bán, vừa tác động trực tiếp
đến doanh thu. Theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giá hàng hoá giảm
thì khối lợng hàng hoá tiêu thụ tăng và ngợc lại. Trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi, giá bán hàng hoá tăng sẽ làm doanh thu tăng và ngợc lại. Khi xác định
các giá bán phải đảm bảo hai yêu cầu:
Giá bán phải đợc thị trờng chấp nhận tức là ngời tiêu dùng chấp nhận mua hàng
với giá đó. Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp có tồn
tại đợc hay không phụ thuộc vào việc tiêu thụ đợc hàng hoá.
Giá bán phải bù đắp đợc giá thành toàn bộ và đem lại đợc lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Do vậy phải phấn đấu tiết kiệm chi phí giảm giá thành có ý nghĩa rất lớn
đối với việc xác định giá bán và nâng cao lợi nhuận
1.4.2.3. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh
Để nâng cao hiệu quả kinh tế giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh
nghiệp thờng kinh doanh nhiều ngành khác nhau, mỗi ngành hàng lại có nhiều mặt
hàng cụ thể và giá bán khác nhau. Về kết cấu mặt hàng, nếu tỷ trọng mặt hàng có giá
cao tiêu thụ đợc nhiều thì doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ tăng. Ngợc lại, nếu
tỷ trọng mặt hàng có giá thấp chiếm tỷ trọng cao thì doanh thu có thể giảm.
Vấn đề là phải điều tra thị trờng để đa ra mặt hàng hấp dẫn có giá để tăng
doanh thu.
1.4.2.4. Nhân tố con ngời
hoá.
Sau khi xác định đợc mặt hàng kinh doanh, doanh nghiệp phải xem xét khả năng
về vốn, khả năng cạnh tranh, khả năng tiêu thụ hàng hóa,... từ đó doanh nghiệp
phải lựa chọn mô hình tổ chức quản lý, xác định các rủi ro có thể xảy ra và biện
pháp phòng ngừa, lập các kế hoạch chi tiết nh: kế hoạch tài chính, nhân sự, tiêu
thụ,.... để đa phơng án kinh doanh vào thực tiễn.
1.5.2. Hạ giá thành sản phẩm
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đây là biện pháp cơ bản làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu nh giá bán
và mức thuế xác định thì lợi nhuận của đơn vị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tăng hay
giảm là do giá thành sản phẩm quyết định.
Việc hạ giá thành sản phẩm sẽ thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa, tăng
doanh thu, nâng cao lợi nhuận.
1.5.3. Tăng chỉ tiêu khối lợng sản phẩm
Đây là phơng pháp quan trọng để tăng thêm lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu
nh các điều kiện khác không có gì thay đổi thì khối lợng sản phẩm tiêu thụ có ảnh h-
ởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn tăng khối lợng hàng hóa bán ra
các doanh nghiệp cần:
Đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng đến chất lợng, nguồn gốc của sản phẩm.
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ, thanh toán, tiếp thị và có chính sách đối với khách
hàng hợp lý.
1.5.4. Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng luôn có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh
nghiệp, thị trờng luôn đòi hỏi hoàn thiện về sản phẩm và giá thành. Do đó để tồn tại
và phát triển doanh nghiệp không chỉ phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm mà phải
tìm cách giảm chi phí bán bàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí nhân
công,...Để làm đợc điều này doanh nghiệp cần phải:
Xây dựng và hoàn thiện định mức chi phí lu thông.
Xây dựng kế hoạch chi phí lu thông có căn cứ dựa trên cơ sở xây dựng và hoàn
nhuận của Công ty TNHH Thơng mại Minh Tuấn.
2.1. Khái quát chung về Doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Quá trình hình thành của Công ty TNHH Thơng mại Minh Tuấn
Công ty TNHH Thơng mại Minh Tuấn đợc thành lập năm 1999 theo giấy phép
kinh doanh số 071288 của Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội.
Tên Doanh nghiệp: Công ty TNHH Thơng mại Minh Tuấn
Tên giao dịch quốc tế: Minh Tuan Trading company limited
Tên viết tắt: Minh Tuan.co.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: 963 - đờng Giải phóng Hoàng Mai Hà Nội
15