BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD : Tổ bộ môn nghiệp
vụ
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế quan liªu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường, cã sự quản lý của nhà nước. Ngày nay nền kinh tế nước ta đang
ngày càng ph¸t triển. Hệ thống kế to¸n Việt Nam lµ c«ng cụ để quản lý kinh tế - Tài
chÝnh của Nhà nước nãi chung và của Doanh nghiệp nãi riªng .
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành c«ng việc kinh doanh đều mong
muốn đạt được hiệu quả cao, với chi phÝ tèi thiĨu, đem lại lợi Ých tối đa cho doanh
nghiệp.Gi¸ thành sản phẩm là chỉ tiªu kinh tế cã ý nghĩa rất quan trọng,nã phản ¸nh
tổng hợp mọi kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong việc quản lý
hiệu quả và chất lượng sản phẩm.Cã thĨ nãi rằng ,gÝa thành sản phẩm là tấm gương
phản chiếu tồn bộ biện ph¸p kinh tế tổ chức quản lý mà Doanh nghiệp đã và đang
thực hiện trong qu¸ tr×nh sản xuất kinh doanh. Để đạt được điỊu ®ã qu¸ tr×nh sản
xuất phải định hướng đi phï hỵp riªng cho m×nh bằng những chiến lược kinh doanh
hợp lý.V× vËy c«ng t¸c h¹ch to¸n chi phÝ vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm lµ rÊt quan träng
cã tÝnh chÊt qut ®Þnh ®Õn sù tån t¹i vµ s¶n xt cđa doanh nghiƯp.
Doanh nghiệp tồn tại và ph¸t triĨn trong nền kinh tế hiện nay đßi hỏi mỗi
Doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng hợp lý c¸c khoản chi phÝ, tiết kiệm và hiệu
quả, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, ¸p dụng tốt chế độ kế to¸n, làm chủ t×nh h×nh
tài chÝnh thực tế của Doanh nghiệp .Việc tổ chức c«ng t¸c kÕ to¸n tập hợp chi phÝ sản
xuất và tÝnh gi¸ thành sản phẩm chÝnh x¸c, kịp thời,phï hợp đặc điểm của Doanh
nghiệp là yªu cÇu cã tÝnh s¸ng st trong qu¸ tr×nh kÕ to¸n,gióp cho Doanh nghiệp
x¸c định được mục tiªu phấn đấu hạ thấp gi¸ thành sản phẩm,đề ra phương hướng
ph¸t triĨn của Doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý tưởng trªn đồng thời để gióp phần lµm râ thªm lý luận về
c«ng t¸c kÕ to¸n nãi chung, c«ng t¸c kÕ to¸n tập hợp chi phÝ sản xuất và tÝnh gi¸
thành sản phẩm nãi riªng của Doanh nghiệp em xin tự chọn chuyªn đề “Kế to¸n tập
cơ và cán bộ cơng nhân viên phòng kế tốn cơng ty tạo điều kiện để tơi hồn thành
đề tài này .Tơi xin chân th nh cảm ơn
HSTH: Tống Đăng Khoa – Lớp 23k1
Trang 2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD : Tổ bộ môn nghiệp
vụ
B/ NỘI DUNG
I/Q TRÌNH HÌNH THÀNH ,PHÁT TRIỂN.
1. Q trình hình thành và phát triển
Cơng ty cơng trình đơ thị Cam Ranh thành lập năm 1986 trên cơ sở sát nhập của hai
đơn vị đó là: Chi Nhánh Nước Cam Ranh & Cơng ty cơng trình cơng cộng Cam Ranh.Theo
nghị định 388 của thủ tướng chính phủ về việc lập lại Doanh nghiệp Nhà nước và theo nghị
quyết số 535/QĐ/UB ngày 16/03/1993 của UBND tỉnh Khánh Hòa đã chính thức đổi tên là
cơng ty cơng trình đơ thị Cam Ranh.
Với vốn ban đầu 720.000.000 đồng:
trong đó Vốn cố định : 643.000.000 đồng
Vốn lưu động: 77.000.000 đồng
Kể từ ngày 01/01/2005 Cty Cơng Trình Đơ Thị Cam Ranh đã chính thức chuyển sang
theo mơ hình Cty cổ phần với cổ phần chi phối nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ.
Quyết định số: 2939 /QĐ-UB ngày 04/11/2004 của UBND tỉnh Khánh Hòa V/v:
Chuyển Doanh nghiệp nhà nước Cơng Ty Cơng trình Đơ thị Cam Ranh thành Cơng Ty Cổ
Phần. Vốn điều lệ của Cơng ty tại thời điểm cổ phần hóa là :8.400.000.000 đồng VNĐ được
chia làm 84.000 cổ phần phổ thơng, giá trị cổ phần 100.000 VND trong đó:
1.1 Nhà nước nắm giữ 42.840 cổ phần, chiếm 51% vốn điều lệ.
1.2 Người lao động Cty nắm giữ 26.888 cổ phần, chiếm32% vốn điều lệ.
1.3 Các đối tượng khác nắm giữ 14.272 cổ phần, chiếm 17% vốn điều lệ.
Với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3703000 do sở kế hạch & Đầu tư tỉnh
thơng, cơng nghiệp.
2.1.3 Xây lắp điện nước:Thiết kế cơng trình đường ống cấp thốt nước;xây lắp
đường dây và T.B.A từ cấp điện áp 220KV trở xuống
2.1.4 .Kinh doanh tổng hợp:kinh doanh phát triển nhà; vận tải hành khách,hàng
hóa;KD dịch vụ khách sạn,vui chơi giải trí cơng viên;hoa cây cảnh,giống cây trơng ; mua bán
vật liệu xây dựng,thiết bị điện nước và phụ tùng thay thế.
2.1.5 dịch vụ đơ thị :Thu gom và xử lý rác thải, dịch vụ hút hầm vệ sinh, xử lý mơi
trường;Quản lý cơng viên, cây xanh và dịch vụ trồng, chăm sóc cây xanh, bồn hoa
2.1.6 Quản lý vận hành sữa chữa hệ thống điện chiếu sáng cơng cộng;kinh doanh
nghĩa trang và dịch vụ mai táng
2.2) Phạm vi hoạt động : Trên tồn lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt
Nam .Cơng ty có thể thay đổi phạm vi và ngành nghề sản xuất kinh doanh, nếu khơng thuộc
điều cấm của Nhà nước Việt Nam và Đại Hội Đồng Cổ Đơng thơng qua.
2.3) Thời gian hoạt động của Cơng Ty: là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
3. Hình Thức Pháp Lý Của Cơng Ty :
Cơng ty cổ phần Cơng Trình Đơ Thị Cam Ranh là DoanhNghiệp được thành lập
dưới hình thức chuyển từ Doanh nghiệp nhà nước thành Cơng Ty cổ phần. Cơng ty được tổ
chức và hoạt động theo luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp quy có liên quan.
Vốn của Cơng ty thuộc sở hữu của các cổ đơng, trong đó cổ đơng nhà nước tham gia trên
51% vốn điều lệ và là cổ phần chi phối.
Cơng ty là một tổ chức kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, tự chủ về tài
chính; được sử dụng đất do nhà nước cho th; có tài khoản và con dấu riêng; Cơng ty có vốn
điều lệ và chịu trách nhiệm hữu hạn về tài chính đối với các khoản nợ, khoản phải trả trong
phạm vi vốn điều lệ.Hội đồng quản trị là bộ máy cao nhất của Cơng Ty. Chủ tịch Hội đồng
quản trị là người đại diện theo pháp luật của Cơng Ty.
4. Ngun tắc Hoạt động và Cơ Cấu Tổ chức Cơng ty
4.1)Ngun tắc hoạt động:
các định mức lao động, đơn giá tiền lương; chi trả và quyết định lương, thưởng cho người lao
động theo kết quả hoạt động kinh doanh, nhằm khuyết khích tăng năng suất lao động.
1.5)Từ chối mọi u cầu cung cấp nguồn lực của Cơng ty cho bất kỳ cá nhân, cơ quan
hay tổ chức nào, nếu khơng được pháp luật quy định, trừ những đóng góp tự nguyện vì mục
đích nhân đạo và cơng ích.
1.6)Quyết định giá mua, giá bán vật tư, ngun liệu, sản phẩm và dịch vụ chủ yếu, trừ
những sản phẩm và dịch vụ do Nhà nước quản lý và quy định giá.
1.7).Được vay vốn của các cá nhân, tổ chức trong và ngồi nước để phục vụ sản xuất
kinh doanh và đầu tư phát triển. Được vay và cho vay các nguồn vốn vì mục đích phát triển
sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
1.8).Được chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đã đăng ký. Được quyền
ký kết hợp đồng với các đơn vị trong và ngồi nước. Được liên doanh liên kết với các tổ chức
kinh tế trong và ngòai nước theo luật định.
2. Nghĩa Vụ Của Cơng Ty :
2.1)Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh.
Đảm bảo chất lượng hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký.
2.2)Tn thủ các chế độ hạch tóan, kế tóan thống kê, các nghĩa vụ về thuế, và các
nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật .
2.3)Chấp hành các qui định về chế độ tuyển dụng, th mướn, sử dụng và quản lý
lao động. Đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người lao động theo qui định của pháp
luật. Tơn trọng quyền của tổ chức Cơng đòan theo Luật Cơng đòan.
2.4)Tn thủ các qui định của nhà nước về quốc phòng, an ninh, trật tự và an tòan xã
hội, bảo vệ tài ngun và mơi trường.
HSTH: Tống Đăng Khoa – Lớp 23k1
Trang 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD : Tổ bộ môn nghiệp
vụ
III.CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
1. Sơ đồ tổ chức
2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý của cơng ty
2.1) Đại hội đồng cổ đơng sáng lập: là cơ quan quyết định cáo nhất của cơng ty và có
chức năng nhiệm vụ:
2.1.1) Quyết định tổng số cổ phần được quyền chào bán ,quyết định mức cổ tức hàng
năm
2.1.2) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị ,Ban kiểm sốt
2.1.3) Xem xét quyết định mức thù lao và xử lý các vi phạm của hội đồng quản trị và
Ban kiểm sốt gây thiệt hại cho Cơng tyvà Cổ đơng của Cơng ty.
2.1.4) Quyết định tổ chức lại, giải thể hoặc xin phá sản Cơng ty.
2.1.5) Quyết định sửa đổi ,bổ sung điều lệ Cơng ty.
2.1.6) Quyết định cơ cấu tổ chức,quy chế ,quản lý nội bộ Cơng ty;quyết định thành
lập Cơng ty con,chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn mua cổ phần tại các doanh
nghiệp khác.
2.1.7) Thơng qua báo cáo tài chính năm.
2.1.8) Thơng qua định hướng phát triển Cơng ty .Quyết định mua bán tài sản,dự án
đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế tốn của Cơng ty.Diều
chỉnh tăng, giảm trên 10% vốn điều lệ như quy định tại điều 11 của bản điều lệ này.
2.1.9) Quyết định mua lại cổ phần đã bán của Cơng ty theo quy định tại điều 16 của
bản điều lệ này.
2.10) Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp
2.2) Hội đồng quản trị: có chức năng nhiệm vụ thảo luận và thơng qua các vấn đề sau
đây để trình Đại hội đồng cổ đơng quyết định:
2.2.1) Đề xuất bổ sung,sửa đổi Điều lệ khi thấy cần thiết.
2.2.2- Kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm ;phương hướng chiến lược đầu tư phát
triển Cơng ty; các chương trình tham gia liên kết ,liên doanh,hợp tác đầu tu với nước
ngồi;mua, bán tài sản;các dự án đầu tư coa giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản
ghi trong sơe kế tốn cơng ty hoặc thay đổi lĩnh vực hoạt động của Cơng ty.
2.2.3)Giải trình nhu cầu và luận chứng việc tăng giảm vốn,thay đổi mệnh giá cổ phiếu
,các phương án phát hành trái phiếu ,cổ phiếu,để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhtheo
Nghị quyết của đại hội đồng cổ đơng và quy định của Pháp luật.
báo cáo trước Đại hội đồng cổ đơng.
2.3.7) Kiểm sốt viên trưởng hoặc 2 kiểm sốt viên có quyền u cầu Hội đồng quản
trị họp phiên bất thường hoặc u cầu Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đơng bất
thường ,khi phát hiện những dấu hiệu bất thường ảnh hưởng xấu đến hoạt động tài chính và
sản xuất kinh doanh của Cơng ty.
2.3.8) Kiểm sốt viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Đại hội đồng cổ
đơng:
- Nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che cho nhứng hành vi phạm pháp đã phát hiện.
- Nếu tiết lộ những bí mật về các hoạt động của Cơng ty khi chưa tham khảo ý kiến
của Hội đồng quản trị hoặc khơng có u cầu của Hội đồng quản trị.
2.4)Ban giám đốc
+ Giám đốc: là người có quyền điều hành cao nhất trong Cơng ty; trực tiềp chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động tác
nghiệp hằng ngày của Cơng ty và thi hành các nghị quyết, quyết định của Đại Hội đồng cổ
đơng, Hội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
+ Các phó giám đốc: được giám đốc phân cơng và uỷ nhiệm quản lý ,điều hành ,phụ
trách các phòng chức năng,kỹ thuật và chịu trách nhiệm liên đới với giám đốc trước Hội
đồng quản trị ,cổ đơng về các phần việc được phân cơng và uỷ nhiệm.
2.5) Phòng kỹ thuật: Có kế hoạch bảo dưỡng ,sủa chữa máy móc thiết bị thường
xun,định kỳ. Đổi mới cơng nghệ,cải tiến máy móc thiết bị mẫu mã phù hợp nhằm tiết kiệm
vật tư ,ngun liệu và sức lao động.
2.6) Phòng tài vụ -kế hoạch:
-Quản lý tài chính của cơng ty ,tổng hợp báo cáo quyết tốn định kỳ,phân tích hoạt
động kinh tế của Cơng ty.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh,xây dựng cơ bản, nắm bắt kịp thời hiệu quả
sản xuất kinh doanh .
- Căn cứ nhu cầu vốn ,vật tư ở các đội sản xuất cung ứng tiền vốn phục vụ sản xuất
kinh doanh .
- Có trách nhiệm quản lý sử dụng vốn đúng quy định.
HSTH: Tống Đăng Khoa – Lớp 23k1
Lập BC theo
dõi thuế
Kế tốn tổng hợp
- B.Cáo T.Chính
- KT tiền lương, BHXH
- B.Cáo thống kê
KT vốn bằng tiền
-Thanh tốn
- Cơng nợ
- KT vật tư
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD : Tổ bộ môn nghiệp
vụ
Phụ trách cơng tác tổng hợp ,quyết tốn sản xuất kinh doanh kiêm các cơng việc : Kế
tốn tiền lương,BHXH,các vấn đề liên quan đến người lao động về chế độ ; kế tốn vật tư;
theo dõi tình hình kế hoạch ,tổng hợp báo cáo định kỳ
1.3) Kế tốn vốn bằng tiền :
Theo dõi thu chi tiền măt, tiền gửi ngân hàng; Thanh tốn tạm ứng các khoản
phải thu, phải trả khác.
1.4) Thủ kho-Thủ quỹ:
Thủ kho-thủ quỹ kiêm lập báo cáo theo dõi thuế
2.Hình thức kế tốn sử dụng
Hình thức kế tốn là sự tổng hợp hệ thống sổ sách kế tốn bao gồm số lượng và kết
cấu từng loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ nhằm chỉnh lý tổng hợp số liệu các chỉ tiêu
kinh tế từ các chứng từ gốc có liên quan. Việc lựa chọn hình thức kế tốn có tầm quan trọng
đến chất lượng cơng tác kế tốn. Những yếu tố ảnh hưởng khi DN lựa chọn hình thức kế
tốn:
Quy mơ sản xuất của Doanh Nghiệp
Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Trình độ kế tốn của nhân viên kế tốn.
Hiện nay để đảm bảo khối lượng cơng việc kế tốn phù hợp với định biên lao động. Bộ
1. Những vấn đề chung
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
+ Chi phí sản xuất: Là tồn bộ các khoản hao phí biểu hiện bằng tiền về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện q trình sản xuất
sản phẩm.
+ Giá thành sản phẩm:là một đại lượng xá định ,biểu hiện mối liên hệ tương
quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt được .
1.2 Đặc điểm
+ Chi phí sản xuất : có tính vận động,thay đổi khơng ngừng; mang tính đa
dạngvà phức tạpgắn liền với tính đa dạng ,phức tạpcủa ngành nghề sản xuất ,quy trình sản
xuất.Vì vậy tiết kiệm chi phí sản xuất là u cầu cơ bản để tăng cường hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
+ Giá thành sản phẩm
- Tính khách quan: Giá thành sản phẩm là phạm trù kinh tế ln gắn liền với
sản xuất sản phẩm
- Tính cá biệt ( tính xác đinh) giá thành nào là kết quả của q trình sản xuất
sản phẩm đó.
- Tính giới hạn: chỉ tính cho một kỳ kế tốn nào đó( tháng, q, năm)
HSTH: Tống Đăng Khoa – Lớp 23k1
Trang 11
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT
SINH
1.3.3 Theo sự vận động của q trình sản xuất
+ Chi phí ban đầu : Là những chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc chế tọa
sản phẩm .Khơng có chi phí này sẽ khơng tạo ra sản phẩm như : chi phí ngun vật liệu, chi
phí nhân cơng.
+ Chi phí chuyển đổi: Bao gồm chi phí nhân cơng trực tiếpvà chi phí sản xuất
chung.Hai chi phí này có thể dễ dàng chuyển đổi cho nhau để chế tọa sản phẩm.
1.3.4 Theo sự hoạt động của chức năng
+ Chi phí sản xuất gồm: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp,chi phí nhân cơng trực
tiếp, chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí bán hàng: Loại chi phí này bao gồm chi phí vận chuyển,bốc dỡ,khấu
hao tài sản cố định...
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí phục vụ cho việc quản lý
doanh nghiệp gồm: lương nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng,chi phí tiếp khách...
1.3.5 Theo sự biến động của chi phí
+ Chi phí biến đổi( Biến phí): là những chi phí biến động thay đổi theo tỷ lệ
thuậnvới khối lượng sản phẩm sản xuất gồm chi phí ngun vật liệu, vật liệu, chi phí nhân
cơng trực tiếp ...
+ Chi phí cố định(định phí): Là chi phí khơng biến đổi hoặc khơng thay đổi cùng
với khối lượng sản phẩm ,chi phí sản xuất chung...
HSTH: Tống Đăng Khoa – Lớp 23k1
Trang 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD : Tổ bộ môn nghiệp
vụ
1.3.6 Theo lĩnh vực hoạt động
Chi phí hoạt động tài chính là chi phí có liên quan đến đầu tư tài chính như: đầu
tư chứng khốn,góp vốn liên doanh,cho vay vốn..
+ Chi phí bất thường: Là chi phí phát sinh ngồi kế hoạchnhư thiên tai,hỏa
hoạn,các khoản phạt vi phạm hợp đồng,chi phí lỗ do thanh lý tài sản.
+ Chi phí của hoạt động tài chính: bao gồm những chi phí có liên quan đến hoạt
động sản xuất ,tiêu thụ và quản lý doanh nghiệp.
giá thành tồn bộ và đơn vị áp dụng những cơng thức sau :
HSTH: Tống Đăng Khoa – Lớp 23k1
Trang 13
Giá thành
tồn bộ
sản phẩm
hồn thành
Chi phí
sản xuất
dỡ dang
đầu kỳ
Chi phí
sản xuất
phát sinh
trong kỳ
Chi phí
sản xuất
dỡ dang
cuối kỳ
Các khoản
làm giảm
chi phí
=
+
-
-
Giá thành
đơn vị
sản xuất
=
Giá thành của sản phẩm
Giá trị SPDD cuối kỳ
Chi phí ngun
vật liệu trực tiếp
Giá thành bán
thành phẩm
bước 1
Giá thành bán
thành phẩm
bước n -1
Chi phí chế biến
bước 1
Chi phí chế biến
bước 2
Chi phí chế biến
bước n
Giá thành bán thành
phẩm bước 1
Giá thành bán thành
phẩm bước 2
Giá thành thành phẩm
+
+
+
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD : Tổ bộ môn nghiệp
vụ
Phương pháp định mức
Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp có hệ thống định mức kinh tế -
kỷ thuật hồn chỉnh , phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh đồng thời có hệ thống hạch
tốn được thiết kế tương ứng có khả năng cung cấp và phân tích thơng tin nhanh nhạy bảo
đối tượng tính Z có liên quan.
Chi phí NVL dùng trực tiếp cho q trình sản xuất sẽ được hạch tốn vào tài khoản
chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhiên liệu dùng chạy máy móc thiết bị chun dùng hạch tốn vào tài khoản
chi phí sản xuất chung.
Cơng thức phân bổ NLV chính, NVL phụ :
HSTH: Tống Đăng Khoa – Lớp 23k1
Trang 15
Chênh lệch do thực
hiện định mức
Z thực tế Z định mức
Chênh lệch do
thay đổi định mức
= + +
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD : Tổ bộ môn nghiệp
vụ
Mức phân bổ NVL Tổng giá trị NVL chính(phụ) thực tế khối lượng của từng
Chính (phụ) cho từng = sử dụng tổng khối kượng của đối tượng * đối tượng theo một
đối tượng được phân bổ một tiêu thức xá định tiêu thức xác định
2.1.4 Tài khoản sử dụng 621:
Bên nợ : Giá trị NVL trực tiếp cho sản xuất,lao vụ,dịch vụ ,trong kỳ hạch tốn
Bên có : Giá trị NVL sử dụng khơng hết nhập kho;kết chuyển hoặc phân bổ vào Z hoặc lao
vụ, dịch vụ.
2.1.5 Trình tự hạch tốn
TK 152 TK 621 TK 152
Trị giá thực tế NVL xuất kho Trị giá thực tế NVL sử dụng
Cho chế tạo sản phảm khơng hết nhập kho,giá trị phế
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐƠ THỊ CAM RANH
I.
II. Kê rốn tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh ở cơng Ty Cổ Phần Đơ Thị Cam
Ranh
2.2.4 Tài khoản sử dụng : 622
Tài khoản 622 phản ánh chi phí lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm,lao vụ,
dịch vụ trong các ngành cơng nghiệp, nơng nghiệp, XDCB...
Kết cấu nội dung của tài khoản
Bên nợ : Phản ánh các chi phí trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanhgồm: Tiền
lương cơng nhân lao động và các khoản trích theo lương.
Bên có: kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vào bên nợ TK 154 “ CPSX dở
dang”
TK 622 có số dư cuối kỳ
2.2.5 Trình tự hạch tốn : Sơ đồ kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp)
TK 334 TK622 TK 154
Tiền lương chính,phụ,phụ Phân bổ và kết chuyển chi phí
cấp, ăn ca phả trả CNSX nhân cơng trực tiếp cho các
đối tượng chịu phí
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
của cơng nhân sản xuất
TK 338
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
Theo lương của cơng nhân SX
2.3) Kế tốn chi phí sản xuất chung
2.3.1 Khái niệm : Là những chi phí phục vụ và quản lý ở các phân xưởng sản
q trình chế tạo sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.
Bên có: các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.Phần chi phí sản xuất
chung cố định được tính vào giá vốn hàng bán.Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển
chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK154.
Tài khốn 627: khơng có số dư
Ngun tắc hạch tốnTK627:
- Chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất cơng nghiệp, xây dựng cơ
bản,nơng lâm nghiệp.
- Được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh
- Cuối kỳ kế tốn kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154
2.3.5 Trình tự hạch tốn TK627
Sơ đồ kế tốn chi phí sản xuất chung(SXC)
TK 334 TK 627 TK 111,112,152
Tiền lương chính, lương phụ và các khoản giảm chi phí sản
các khoản phụ cấp phải trả xuất chung
cơng nhân sản xuất
HSTH: Tống Đăng Khoa – Lớp 23k1
Trang 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD : Tổ bộ môn nghiệp
vụ
TK 338
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
theo tiền lương của nhân viên
quản lý PX
TK214
Trích khấu hao TSCĐ dùng
vào hoạt động sản xuất TK 154
TK152 Phân bổ (hoặc kế chuyển)
Giá trị thực tế vật liệu chi phí sản xuất chung
phí chế tọa .Vì vậy các sản phẩm hỏng khơng sửa chữa được trở thành phế liệu , giá trị
phế liệu thu hồi được hạch tốn làm giảm giá thành.
Trình tự hạch tốn
Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được:
HSTH: Tống Đăng Khoa – Lớp 23k1
Trang 19