Giải pháp hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ kế toan thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu ở các doanh nghiệp Tp HCM - Pdf 25

- 1 -
MỤC LỤC
Mở đầu
CHƯƠNG 1 KHÁI LUẬN VỀ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THANH TOÁN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI DOANH NGHIỆP.................................1
1.1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:..........................................................................1
1.1.1 Khái niệm về chứng từ kế toán:.......................................................1
1.1.2 Ý nghóa và tính chất pháp lý của chứng từ kế toán:.........................2
1.1.3 Hệ thống chứng từ kế toán: ..............................................................3
1.1.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc:..........................3
1.1.3.2 Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn:.........................................3
1.1.4 Nội dung của chứng từ kế toán:........................................................4
1.1.4.1 Chứng từ thông thường: [ 7,7] .......................................................4
1.1.4.2 Chứng từ điện tử: [7,3]..................................................................4
1.1.5 Phân loại chứng từ kế toán:..............................................................4
1.1.5.1 Phân loại theo tính chất pháp lý của chứng từ:.............................4
1.1.5.2 Phân loại theo công dụng của chứng từ:.......................................5
1.1.5.3 Phân loại theo trình tự lập chứng từ:.............................................6
1.1.5.4 Phân loại theo đòa điểm lập chứng tư:ø ..........................................6
1.1.5.5 Phân loại theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phản
ảnh trong chứng từ:......................................................................................6
1.1.5.6 Phân loại theo tính cấp bách của chứng từ: ..................................7
1.1.5.7 Phân loại theo số lần sử dụng: ......................................................7
1.1.5.8 Phân loại theo phương tiện lập chứng từ:......................................7
1.1.6 Nguyên tắc lập chứng từ kế toán:.....................................................7
1.1.6.1 Nguyên tắc lập chứng từ kế toán: [7, 8]........................................7
- 2 -
1.1.6.2 Ký chứng từ kế toán: [7, 8] ...........................................................9
1.1.7 Quản lý, kiểm tra và chỉnh lý chứng từ kế toán:............................10
1.1.7.1 Quản lý chứng từ kế toán: [7, 9] .................................................10
1.1.7.2 Kiểm tra chứng từ kế toán: .........................................................10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC LẬP VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN THANH TOÁN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU (XNK) TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH...........................................29
2.1 Sự phát triển và đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu tại Thành phố Hồ Chí Minh.....................................................................29
2.1.1 Sự phát triển:...................................................................................29
2.1.2 Đặc điểm:........................................................................................30
2.2 Thực trạng việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán hàng
hóa Xuất Nhập Khẩu tại doanh nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh. ...............32
2.2.1 Công ty Cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư (FIDECO):....32
2.2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ: .............................................................32
2.2.1.2 Thò trường xuất-nhập-khẩu: ........................................................33
2.2.1.3 Công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán xuất-nhập-khẩu
hàng hóa: ...................................................................................................34
2.2.1.3.1 Công tác lập chứng từ kế toán thanh toán hàng hóa xuất nhập
khẩu: 34
A. Khâu nhập khẩu hàng hóa:............................................................34
 Nhập khẩu trực tiếp:....................................................................34
- 4 -
 Nhập khẩu ủy thác: .....................................................................35
B. Khâu xuất khẩu hàng hóa:.............................................................36
 Xuất khẩu trực tiếp:.....................................................................36
 Ủy thác xuất khẩu:......................................................................38
 Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu:.............................................39
2.2.1.3.2 Luân chuyển chứng từ kế toán:.............................................39
2.2.1.3.3 Nhận xét về công tác lập và luân chuyển chứng từ xuất-nhập
khẩu tại công ty FIDECO.......................................................................40
2.2.2 Công ty TNHH Vinh Nam: .............................................................41
2.2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ. .............................................................41
2.2.2.2 Thò trường xuất-nhập-khẩu: ........................................................42

hàng hóa. ...................................................................................................52
2.2.4.3.1 Công tác lập chứng từ thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu.
52
 Xuất-Nhập khẩu trực tiếp: ..........................................................52
 Nhập khẩu hàng hoá trả lại:........................................................53
 Xuất khẩu hàng hóa bò trả lại: ....................................................53
2.2.4.3.2 Luân chuyển chứng từ kế toán:.............................................54
2.2.4.3.3 Nhận xét về công tác lập và luân chuyển chứng từ xuất-nhập
khẩu tại công ty......................................................................................55
2.2.5 Công ty TNHH Thương mại ANAM...............................................55
2.2.5.1 Chức năng và nhiệm vụ: .............................................................56
- 6 -
2.2.5.2 Thò trường xuất-nhập-khẩu. ........................................................56
2.2.5.3 Công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán xuất-nhập-khẩu
hàng hóa. ...................................................................................................56
2.2.5.3.1 Công tác lập chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa:.................56
 Nhập khẩu trực tiếp hàng hoá gởi kho ngoại quan:....................56
2.2.5.3.2 Luân chuyển chứng từ kế toán:.............................................57
2.2.5.3.3 Nhận xét về công tác lập và luân chuyển chứng từ xuất-nhập
khẩu tại công ty......................................................................................58
2.3 Đánh giá thực trạng việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán thanh
toán hng hóa xuất-nhập khẩu ti các doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh.
58
2.3.1 Việc lập chứng từ kế toán:..............................................................58
2.3.1.1 Những ưu điểm:...........................................................................58
2.3.1.2 Các mặt hạn chế cần hoàn thiện:................................................59
2.3.2 Việc luân chuyển chứng từ kế toán:...............................................61
2.3.2.1 Ưu điểm:......................................................................................61
2.3.2.2 Các mặt hạn chế cần hoàn thiện:................................................61
2.4 Kết luận chương 2:.................................................................................62


- 1 / 101 -
CHƯƠNG 1

KHÁI LUẬN VỀ CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN THANH TOÁN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI DOANH NGHIỆP.
1.1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:
1.1.1 Khái niệm về chứng từ kế toán:
Theo Điều 1 của Chế độ chứng từ ban hành kèm theo Quyết đònh số 186
ngày 14/3/1995 của Bộ Tài chính thì “Chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh
nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành”.
Theo Điều 4, Mục 7, Chương I “ Những qui đònh chung” của luật kế toán
số 03/2003/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003: “ Chứng từ kế toán là những giấy tờ và
vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành,
làm căn cứ ghi sổ kế toán”.
Tuy nhiên, theo quan điểm của tôi, khái niệm nêu trên chưa được rõ ràng
bởi vì bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế tài chính của mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh khi phát sinh đều được phản ảnh thông qua chứng từ kế toán. Tùy theo
cách phân loại mà khái niệm về chứng từ kế toán có khác nhau, có loại chứng
từ kế toán phản ảnh cho một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đã hoàn
thành và được dùng làm căn cứ để ghi sổ kế toán, cũng có loại chứng từ kế toán
tuy có phát sinh nhưng chưa hoàn thành nên chưa thể làm cơ sở cho việc ghi sổ
kế toán, chẳng hạn như chứng từ mệnh lệnh, hợp đồng kinh tế đã được ký kết
mang tính nguyên tắc, L/C đã được mở nhưng trong quá trình thực hiện có sự tu
chỉnh bổ sung….

- 2 / 101 -

Theo qui đònh về chế độ chứng từ kế toán ban hành kèm theo quyết đònh
số 1141/TC-QĐ-CĐKT của Bộ trưởng Bộ Tài chính ký ngày 1 tháng 11 năm
1995 thì hệ thống chứng từ bao gồm 02 (hai) loại: Hệ thống chứng từ kế toán
thống nhất bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn.
1.1.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc:
Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc là hệ thống chứng từ phản
ảnh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ
mang tính chất phổ biến rộng rãi. Đối với loại chứng từ này Nhà nước tiêu chuẩn
hóa về qui cách biểu mẫu, chỉ tiêu phản ảnh, phương pháp lập và áp dụng thống
nhất cho tất cả các đơn vò kế toán hoặc từng đơn vò kế toán cụ thể. [ 14, Đ.3]
1.1.3.2 Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn:
Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn chủ yếu là những chứng từ kế toán
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui đònh. Các đơn vò kinh tế, trên cơ sở đó,
vận dụng vào từng trường hợp cụ thể cho thích hợp. Ngoài các nội dung đã được
qui đònh trên mẫu, đơn vò kinh tế có thể thêm, bớt một số chỉ tiêu đặc thù hoặc
thay đổi thiết kế mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý
của đơn vò nhưng phải đảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ. [ 14, Đ.3]
Nội dung của hệ thống chứng từ kế toán bao gồm 5 (năm) chỉ tiêu:
(1) Chỉ tiêu lao động và tiền lương.
(2) Chỉ tiêu hàng tồn kho.
(3) Chỉ tiêu bán hàng.
(4) Chỉ tiêu tiền mặt.
(5) Chỉ tiêu tài sản cố đònh.
Đối với hệ thống chứng từ kế toán mang tính đặc thù và chứng từ kế toán
thuộc chỉ tiêu sản xuất do các Bộ, Ngành qui đònh, được phép thực hiện khi có sự
chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc cơ quan được Bộ Tài chính ủy
quyền.

- 4 / 101 -
1.1.4 Nội dung của chứng từ kế toán:

mẫu chứng từ ban đầu được nhà nước qui đònh nhằm đảm bảo tính pháp lý của
chứng từ. Thí dụ như Phiếu chi tiền mặt, phiếu thu tiền mặt, phiếu nhập kho
hàng hóa…
-
Chứng từ tự lập: Là những chứng từ do đơn vò kế toán thiết lập để xác
đònh thông tin về các nghiệp vụ nội sinh, liên quan đến việc phân bổ các loại chi
phí, tính giá các đối tượng, xác đònh kết quả kinh doanh. Các chứng từ này
thường không được qui đònh mẫu thống nhất mà do các đơn vò tự thiết lập để ghi
nhận thông tin về các nghiệp vụ phát sinh, làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán tại
đơn vò. Tuy nhiên, các chứng từ này vẫn cần phải có đầy đủ các yếu tố như
chứng từ bắt buộc để có thể kiểm tra tính hợp lý của các chỉ tiêu số lượng, ngăn
ngừa việc tính toán, ghi chép tùy tiện. Thí dụ như bảng kê chi tiết chi phí phân
bổ trong kỳ, bảng kê chi tiết chi phí sản xuất sản phẩm A…
1.1.5.2 Phân loại theo công dụng của chứng từ:
-
Chứng từ mệnh lệnh: Là loại chứng từ dùng để truyền đạt những mệnh
lệnh, chỉ thò của người lãnh đạo hay người có thẩm quyền cho bộ phận cấp dưới
thi hành như: Lệnh chi tiền, Lệnh xuất kho vật tư, Lệnh xuất kho hàng hóa…
Loại chứng từ này chỉ mới chứng minh nghiệp vụ kinh tế chứ chưa nói
đến mức độ hoàn thành của nghiệp vụ nên chưa phải là căn cứ để ghi chép vào
sổ kế toán.
-
Chứng từ chấp hành: Là những chứng từ chứng minh cho một nghiệp vụ
kinh tế nào đó đã thực sự hoàn thành như: Phiếu thu tiền mặt, Phiếu chi tiền
mặt, Phiếu nhập- xuất kho vật tư, hàng hóa… Loại chứng từ này được dùng làm
cơ sở để ghi sổ kế toán.
-
Chứng từ làm thủ tục ghi sổ kế toán: Là những chứng từ dùng để phân
loại, tổng hợp số liệu của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh cùng loại
nhằm làm giảm bớt khối lượng công việc ghi sổ kế toán, tạo thuận lợi cho việc

Phân loại theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phản ảnh trong
chứng từ, chứng từ kế toán chia thành nhiều loại như:
- Chứng từ tiền mặt;
- Chứng từ tiền gởi ngân hàng;
- Chứng từ vật tư;
- Chứng từ hàng hóa;

- 7 / 101 -
- Chứng từ tiền lương…
1.1.5.6 Phân loại theo tính cấp bách của chứng từ:
-
Chứng từ bình thường: Là những chứng từ phản ảnh chi phí thực tế phát
sinh trong phạm vò đònh mức.
-
Chứng từ báo động: Là những chứng từ phản ảnh chi phí thực tế phát
sinh ngoài đònh mức nhằm cung cấp thông tin kòp thời phục vụ cho việc quản lý
chi phí.
Cách phân loại này thường được sử dụng ở các doanh nghiệp tập hợp chi
phí sản xuất-kinh doanh và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đònh mức.
1.1.5.7 Phân loại theo số lần sử dụng:
-
Chứng từ sử dụng một (01) lần: Là những chứng từ dùng để ghi nhận
thông tin về nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh chỉ tiến hành một lần, sau đó
được chuyển để ghi vào sổ kế toán.
-
Chứng từ sử dụng nhiều lần: Là những chứng từ dùng để ghi nhận thông
tin của một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh nhiều lần theo trật tự thời gian
phát sinh trong một thời kỳ ngắn, nhằm giảm bớt số lượng chứng từ và thủ tục
chứng từ. Ví dụ: Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức, thẻ kho, thẻ tài sản cố
đònh…

từ phát sinh nhiều lần thì phải dòch các nội dung chủ yếu theo qui đònh của Bộ
Tài chính.
- Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế
toán phải chòu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán đó.
- Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo qui
đònh như chứng từ viết tay, phải được in ra giấy và lưu trữ theo qui đònh pháp
luật:
+ Khi một chứng từ bằng giấy được chuyển thành chứng từ điện tử để giao
dòch thì chứng từ điện tử sẽ có giá trò để thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính và

- 9 / 101 -
khi đó chứng từ bằng giấy chỉ có giá trò lưu trữ để theo dõi và kiểm tra, không có
hiệu lực để giao dòch, thanh toán.
+ Một chứng từ điện tử đã thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính chuyển
thành chứng từ bằng giấy thì chứng từ bằng giấy đó chỉ có giá trò lưu trữ để ghi
sổ kế toán, theo dõi và kiểm tra, không có hiệu lực để giao dòch, thanh toán.
+ Việc chuyển đổi chứng từ bằng giấy thành chứng từ điện tử hoặc ngược
lại được thực hiện theo đúng qui đònh về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo
quản, lưu giữ chứng từ điện tử và chứng từ bằng giấy [ 12,4].
1.1.6.2 Ký chứng từ kế toán: [7, 8]
- Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải
được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng
dấu chữ ký khắc sẳn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống
nhất. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người
được ủy quyền ký. Luật pháp nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ
nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
- Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và
kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên
chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.
- Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo qui đònh của pháp luật.

chụp chứng từ. Chứng từ sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại
diện theo pháp luật của nhà tài trợ hoặc của đơn vò kế toán.
1.1.7.2 Kiểm tra chứng từ kế toán:
Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán bao gồm:
- Tính rõ ràng, trung thực và đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ.
- Tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ.

- 11 / 101 -
- Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập,
kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
[14, Đ.9]

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và con
số không rõ ràng thì người chòu trách nhiệm kiểm tra và ghi sổ phải trả lại hoặc
báo cho nơi lập chứng từ biết để làm lại hay bổ sung thủ tục và điều chỉnh lại
mới làm căn cứ ghi sổ.
1.1.7.3 Chỉnh lý chứng từ kế toán:
Những thiếu sót của việc lập chứng từ kế toán phát hiện được khi kiểm tra
phải được tiến hành chỉnh lý nhằm bảo đảm tính hợp lệ, tính đúng đắn của
chứng từ kế toán trước khi ghi sổ kế toán.
Chỉnh lý chứng từ kế toán là công việc chuẩn bò cho việc vào sổ kế toán.
Chỉnh lý chứng từ bao gồm: phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, theo đòa điểm phát sinh, ghi giá trên chứng từ (nếu có), bổ sung và
chỉnh sửa các sai sót theo qui đònh của pháp luật.
1.1.8 Tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán:
Luân chuyển chứng từ là giao chứng từ lần lượt tới các bộ phận có liên
quan để những bộ phận này nắm được tình hình số liệu ghi vào sổ kế toán.
Tổ chức lưu chuyển chứng từ là việc xác đònh lộ trình cụ thể của từng loại
chứng từ, chứng từ phải đi qua bộ phận nào, bộ phận nào có nghiệp vụ kiểm tra,

Việt Nam. Khi doanh nghiệp trên kết thúc hoạt động tại Việt Nam thì tài liệu kế
toán được lưu trữ tại nơi theo quyết đònh của người đại diện theo pháp luật của
đơn vò kế toán.
• Đối với các đơn vò giải thể, phá sản, thì toàn bộ tài liệu kế toán
năm còn đang thời hạn lưu trữ và tài liệu kế toán có liên quan đến việc giải thể,

- 13 / 101 -
phá sản, được lưu trữ tại nơi theo quyết đònh của người đại diện theo pháp luật
của đơn vò kế toán.
• Đối với đơn vò cổ phần hóa, chuyển đổi hình thức sỡ hữu, thì toàn
bộ tài liệu kế toán bao gồm tài liệu của các kỳ kế toán năm còn đang thời hạn
lưu trữ và tài liệu kế toán liên quan đến cổ phần hóa, chuyển đổi hình thức sở
hữu được lưu trữ tại đơn vò kế toán là chủ sỡ hữu mới hoặc lưu trữ tại nơi theo
quyết đònh của cơ quan có thẩm quyền quyết đònh cổ phần hóa, chuyển đổi hình
thức sở hữu.
• Đối với các đơn vò được chia, tách thành hai hay nhiều đơn vò mới
thì tài liệu kế toán được lưu trữ tại đơn vò mới (nếu phân chia được); lưu trữ tại
đơn vò kế toán bò chia, tách (nếu không phân chia được); hoặc lưu trữ tại nơi cơ
quan có thẩm quyền quyết đònh chia, tách đơn vò. Tài liệu kế toán có liên quan
đến chia, tách thì lưu trữ tại các đơn vò mới được chia, tách.
• Đối với các đơn vò được sát nhập từ hai hay nhiều đơn vò cũ, thì tài
liệu kế toán năm còn đang hạn lưu trữ và tài liệu kế toán liên quan đến việc sát
nhập phải được lưu trữ tại đơn vò sát nhập.
• Tài liệu kế toán về an ninh, quốc phòng phải đưa vào lưu trữ theo
quy đònh của pháp luật.
- Chứng từ kế toán lưu trữ phải là bảøn chính. Trường hợp chứng từ bò tạm
giữ, bò tòch thu hoặc vì yêu cầu cần giao bản chính cho bên đối tác là nhà tài trợ
nước ngoài thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bò mất
hoặc bò hủy hoại phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận. [12,
11-14]

và luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu tại các
doanh nghiệp có ý nghóa rất quan trọng. Do đó, chứng từ khi lập cần:

- 15 / 101 -
+ Phải đúng qui đònh của nhà nước, của Luật Kế toán, Chuẩn mực kế
toán, Luật Thương mại, thông lệ quốc tế…
+ Phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng, của Ngân hàng để thu
hoặc thanh toán tiền hàng xuất - nhập khẩu.
+ Phải đúng qui đònh của Hải quan khi lập thủ tục hải quan cho lô hàng
xuất-nhập khẩu.
+ Phải đúng qui đònh của cơ quan Thuế khi hoàn thuế, quyết toán thuế.
+ Phải phù hợp với qui đònh của cơ quan quản lý cấp trên.
Vì vậy, các loại chứng từ cần phải được lập hoàn chỉnh, đúng qui đònh,
không bò lỗi, không sai sót, phù hợp theo qui đònh nhà nước (Luật kế toán, chế
độ chứng từ kế toán, Chuẩn mực kế toán-kiểm toán), thông lệ quốc tế và các cơ
quan chức năng như Ngân hàng, Hải quan, Thuế, Kiểm toán, quản lý và Kiểm
soát nội bộ doanh nghiệp.
(3) yêu cầu về các chứng từ của cơ quan chức năng:
- Đối với Ngân hàng: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các loại chứng
từ qui đònh trong hợp đồng, nhất là qui đònh của Tín dụng chứng từ (L/C) khi yêu
cầu thanh toán hoặc nhờ thu. Các chứng từ kế toán chủ yếu khi xuất trình gồm:
+ Hoá đơn thương mại,
+ Vận đơn,
+ Tờ khai hải quan,
+ Hợp đồng kinh tế,
+ Giấy chứng nhận xuất xứ;
+ Lệnh chuyển tiền.
Ngoài ra, có thể có những chứng từ khác do Ngân hàng yêu cầu hoặc do
L/Của hoặc hợp đồng kinh tế qui đònh.
- Đối với Hải quan: Gồm các loại chứng từ như


- 17 / 101 -
(2) Phiếu đóng gói (P/L: Packing list): Là chứng từ liệt kê những mặt
hàng, loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất đònh do người sản xuất
hoặc người xuất khẩu lập khi đóng gói hàng, được dùng để kiểm, đếm hàng hóa
trong mỗi kiện.
Phiếu đóng gói được lập làm 03 (ba) bản: Một bản để trong kiện hàng
dùng để đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bán đã gởi; một bản
được tập hợp cùng các phiếu đóng gói khác thành một bộ đầy đủ các phiếu đóng
gói của lô hàng dùng để kiểm tra điển hình các kiện hàng; và một bản cũng
được tập hợp thành bộ gởi kèm HĐTM để trình ngân hàng, làm cơ sở cho thanh
toán tiền hàng.
(3) Bảng kê chi tiết (Specification): Là chứng từ hàng hóa, trong đó
thống kê cụ thể tất cả các loại hàng và các mặt hàng của lô hàng trên HĐTM
hoặc hợp đồng kinh tế nào đó. Có hai (02) loại bảng kê chi tiết:
- Bảng kê chi tiết được lập khi ký kết hợp đồng. Bảng này được xem như
phụ lục hợp đồng và là một bộ phận của hợp đồng.
- Bảng kê chi tiết được lập khi gởi hàng cho người mua. Bảng kê này thực
ra là bảng tổng hợp của những phiếu đóng gói nhằm bổ sung và cụ thể hóa các
chi tiết trên hóa đơn.
(4) Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O: Certificate of Origin): Là chứng
từ do Phòng Thương mại của nước xuất khẩu cấp cho chủ hàng, xác nhận nơi
sản xuất hoặc nguồn gốc xuất phát của hàng hóa, nếu hợp đồng hoặc L/C
không đòi hỏi thì người xuất khẩu có thể tự cấp.
C/O giúp Hải quan có căn cứ tính thuế quan trên cơ sở áp dụng biểu thuế
ưu đãi, thi hành chính sách khu vực…xác nhận với một mức độ nhất đònh về chất
lượng hàng hóa nhất là thổ sản của một đòa phương nhất đònh.
C/O có nhiều loại:
- Form A: dùng cho các mặt hàng xuất khẩu sang các nước thuộc hệ thống
GSP (Generalized system of preferences), ưu đãi thuế quan phổ cập.

Trích đoạn Đánh giá thực trạng việc lập và luân chuyển chứng từ kế tốn thanh Việc luân chuyển chứng từ kế tốn: Quan điểm và phương hướng hồn thiện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status