Bài tập Vật Lý 6: Trọng lượng - khối lượng riêng - Trọng lượng riêng - Pdf 25

Bài tập về trọng lượng – khối lượng
1. Hãy cho biết trọng lượng tương ứng của các vật sau:
a) Một túi kẹo có khối lượng 150 g.
b) Một hộp sữa có khối lượng 700 g.
c) Một túi đường có khối lượng 5 kg.
2. Dùng lực kế có thể đo trực tiếp đại lượng nào?
a) Khối lượng 1 kg đường.
b) Trọng lượng một quả cân.
c) Thể tích chậu nước.
3. Một ô tô có trọng tải là 5 tấn thì tương ứng với trọng lượng là bao nhiêu?
a) 5 N
b) 500 N
c) 5.000 N
d) 50.000 N
4. Trong các câu sau đây, câu nào không đúng:
a) Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng.
b) Cân Ro-Bec-Van là dụng cụ đo khối lượng.
c) Lực kế dung để đo lực. Còn cân dung để đo khối lượng.
5. Một vật có khối lượng là 19.000 gam thì vật này có trọng lượng tương ứng
là bao nhiêu Newton.
6. Một vật có trọng lượng là 45.000 N thì vật này có khối lượng là bao nhiêu
Tấn?
Bài tập về Trọng lượng riêng- Khối lượng riêng
1. Tính khối lượng của một khối đá có thể tích 0,6 m
3
biết khối lượng riêng của
đá là: 2600 kg/m
3
.
2. Một hộp sữa có khối lượng 790 g và có thể tích 420 cm
3

3
?
7. Pha 80 g muối vào 0,7 lít nước. Hãy tìm khối lượng riêng của nước muối
(giả sử khi hòa tan muối vào nước, thể tích nước muối tăng không đáng kể)?
Ghi chú: Học sinh chỉ cần viết đáp án câu hỏi trắc nghiệm, bài tập tự luận phải trình bày đầy
đủ, cẩn thận.
Chúc em học tốt!
Anh Đức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status