tổng hợp câu hỏi và đáp án ôn thi tốt nghiệp môn nhà nước và pháp luật - Pdf 25

Nhà nớc và Pháp luật 1 Nhà nớc và Pháp luật 1a
Câu 1: Đồng chí hãy trình bày 1 vài quan điểm về nguồn
gốc nhà nớc? Nhận xét của đồng chí về quan điểm đó (LL
NN-PL trang 5-6)
Trong lịch sử đã có nhiều cách giải thích khác nhau về nhà n-
ớc
- Theo thuyết thần học: Nhà nớc là do thợng đế sáng tạo ra để
bảo vệ trật tự chung. Do vậy nhà nớc là lực lợng siêu nhiên và
nh vậy quyền lực nhà nớc là vĩnh viễn. Sự phục tùng quyền lực
là cần thiết và tất yếu.
- Theo thuyết Giã tởng: Nhà nớc là kết quả sự phát triển của
gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống cộng
đồng. Vì vậy nhà nớc có trong mọi XH, về bản chất quyền lực
nhà nớc cũng giống nh quyền gia trởng của ngời đúng đầu gia
đình.
- Thuyết khế ớc XH: Nhà nớc ra đời là SP của 1 khế ớc đợc
ký kết trớc hết là giữa con ngời sống trong trạng thái tự nhiên
không có nhà nớc. Vì vậy nhà nớc phải phản ánh lợi ích của
các thành viên trong XH và mỗi thành viên đều có quyền yêu
cầu nhà nớc phục vụ cho họ, bảo vệ lợi ích của họ. Điều này
cũng có nghĩa là chủ quyền trong nhà nớc thuộc về nhân dân.
Nhận xét học thuyế này có hạn chế căn bản vi giải thích
nguồn gốc nhà nớc trên cơ sở chủ nghĩa duy tâm, coi nhà nớc
đợc lập ra do ý muốn , nguyện vọng chủ quan của các bên
tham gia khế ớc không giải thích đợc cội nguồn vật chất và bản
chất giai cấp của nhà nớc.
- Học thuyết Mác Lênin: Trên cơ sở duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử đã chứng minh 1 cách khoa học rằng: Nhà nớc
xuất hiện khi XH loài ngời đã phát triển đến một mức độ nhất
định, khi XH có sự phân chia thành giai cấp. Nhà nớc luôn
luôn vận động, phát triển và sẽ tiêu vong khi những điều kiện

phát triển XH, sự phân công này làm nảy sinh 1 tầng lớp không
tham gia vào SX nữa mà chỉ làm công việc tra đổi sản phẩm,
đó là tầng lớp thơng nhân.

Câu 2: Đồng chí hãy trình bày bản chất và những đặc tr-
ng cơ bản của nhà nớc. (LLNN PL trang 16)
* ĐN: Nhà nớc là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị,
1 bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cỡng chế và thực hiện chức
năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự XH thực hiện mục
đích và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong XH
* Bản Chất của Nhà nớc:
- Mang tính giai cấp: Nhà nớc chỉ sinh ra và tồn tại trng
XH có giai cấp và chính vì thế nhà nớc luôn luôn mang bản
chất giai cấp. Bản chất đó thể hiện trớc hết ở chổ Nhà nớc là 1
bộ máy cỡng chế đặc biệt nằm trong tay của giai cấp cầm
quyền, là công cụ để duy trì sự thống trị giai cấp và bảo vệ lợi
ích của giai cấp cầm quyền.
- Trong XH có giai cấp , sự thống trị của giai cấp này đối
với giai cấp khác đợc thực hiện thông qua quyền lực chính trị,
quyền lực kinh tế và quyền lực trong lĩnh vực t tởng. Trong đó
quyền lực kinh tế giữ vai trò quyết định, là cơ sở để đảm bảo sự
thống trị giai cấp.
* Những đặc trng cơ bản của Nhà nớc:
Đăng Lĩnh - Lớp B 33 Đăng Lĩnh - Lớp B 33
Nhà nớc và Pháp luật 2 Nhà nớc và Pháp luật 2a
- Nhà nớc thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt: khi
xuất hiện nhà nớc, quyền lực công công đặc biệt đợc thiết lập,
chủ thể của quyền lực này là giai cấp thống trị về kinh tế và
chính trị. Để thực hiện quyền này và để quản lý XH, nhà nớc
có 1 lớp ngời đặc biệt chuyên làm nhiệm vụ quản lý. Họ tham

và cơ cấu giai cấp của XH quyết định.
Trong khoa học lý luận chung về nhà nớc và PL, Thông thờng
chức năng cơ bản của nhà nớc đợc xác định căn cứ vào phạm vi
hoạt động của nhà nớc. Theo tiêu chí này thì chức năng của
Nhà nứoc đợc chia thành chức năng đối nội và chức năng đối
ngoại
- Chức năng đối nội: Là những phơng diện hoạt động chủ yếu
của nhà nớc trong nội bộ đất nớc nh : bảo đảm trật tự XH, trấn
áp nhũng phần tử chống đối chế độ, bảo vệ và phát triển chế độ
kinh tế , văn hoá
- Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của nhà nớc trong quan
hệ với các nhà nớc và dân tộc khác nh: Phòng thủ đất nớc,
chống sự xâm lợc từ bên ngoài, thiết lập mối quan hệ với các
quốc gia khác
Chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với
nhau, tác động ảnh hởng lẫn nhâu. Việc thực hiện tốt các chức
năng đối nội tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc thực
hiện các chức năng đối ngoại và ngợc lại, việc thực hiện các
chức năng đối ngoại phải phục vụ cho việc thực hiện các chức
năng đối nội
Để thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại nhà nớc sử
dụng nhiều hình thức, phơng pháp hoạt động khác nhau, trong
đó có ba hình thức hoạt động chính là: xây dựng pháp luật, tổ
chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật.
* Những chức năng cơ bản của Nhà nớc XHCN
+ Chức năng đối nội: Nhà nớc XHCN phát huy quyền lực
chính trị của nhân dân trên tất cả các lĩnh vực:
- Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an
toàn XH: Nhà nớc tạo ra nhiều cơ sở pháp lý vững chắc để quy
định các quyền tự do dân chủ trong lĩnh vực chính trị, xác lập

nớc XHCN ( LLNNPL trang 53)
+ ĐN: Hình thức Nhà nớc là những cách thức tổ chức và ph-
ơng pháp thực hiện quyền lực nhà nớc của giai cấp thống trị,
trên 3 phơng diện đó là: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc
nhà nớc và chế độ chính trị
+ Các hình thức của nhà nớc XHCN
- Hình thức chính thể của nhà nớc XHCN: là cách thức tổ
chức cơ quan quyền lực nhà nớc cao nhất bao gồm trình tự
thành lập, cơ cấu và thành phần cơ quan quyền lực, quan hệ
của chúng với nhân dân. Hình thức chính thể của Nhà nớc
XHCN đợc hình thành trên nguyên tắc mọi quyền lực nhà nớc
đều thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền lực thông
qua các cơ quan quyền lực dại diện cho mình. Vì vậy hình thức
chính thể của nhà nớc XHCN là Chính thể cộng hoà trong đó
quyền lực nhà nớc cao nhất đợc giao cho 1 cơ quan do nhân
dân trực tiếp bầu ra.
- Hình thức cấu trúc nhà nớc: là cách thức phân chia các
đơn vị hành chính lãnh thổ trong nớc, đặc điểm quan hệ giữa
chính quyền Trung ơng và các đơn vị hành chính lãnh thổ,
quan hệ giữa các đơn vị hành chính lãnh thổ với nhau.
Nhà nớc XHCN có 2 hình thức cấu trúc cơ bản là hình
thức nhà nớc đơn nhất và hình thức nhà nớc liên bang. Nhà nớc
đơn nhất là nhà nớc đợc phân chia thành các cấp chính quyền
theo đơn vị hành chính lãnh thor nhng nó chỉ có 1 cơ quan
quyền lực nhà nớc cao nhất ( quốc hội) và 1 cơ quan quản lý
nhà nớc cao nhất ( HĐBT hoặc Chính phủ). Nhà nớc liên bang
là nhà nớc có 2 hoặc nhiều nớc thành viên hợp lại. vì vậy Nhà
nớc liên bang có cơ quan quyền lực và cơ quan quản lý cao
nhất chung cho toàn liên bang, đồng thời mỗi nhà nớc thành
viên còn có cơ quan quyền lực và cơ quan quản lý nhà nớc cao

XH để tiến hành đấu tranh CM và xây dựng chính quyền khi
CM thành công
* Bản chất của nhà nớc XHCN: ( LLNNPL trang 29)
Nhà nớc XHCN là nhà nớc kiểu mới, do đó có bản chất khác
hẳn với bản chất của các nhà nớc bóc lột. Bản chất đó do cơ sở
kinh tế và chế độ chính trị XH của CNXH quy định
Bản chất của Nhà nứoc XHCN thể hiện trên cả phơng diện
giai cấp, dân chủ và vai trò sáng tạo xây dựng XH mới
Theo quan điểm của CNMLN, nhà nớc nào cũng là nền
chuyên chính của giai cấp thống trị về chính trị, song điều đó
không có nghĩa nhà nớc XHCN là tổ chức riêng của giai cấp
công nhân mà là tổ chức của toàn thể nhân dân lao động thực
hiện quyền làm chủ của mình. Dới sự lãnh đạo của Đảng, nhân
dân lao động trực tiếp XD nhà nớc tham gia quản lý nhà nớc.
Dan chủ là bản chất của nhà nớc XHCN, NN XHCN là tổ
chức của Nhân dân lao động nhằm thực hiện quyền làm chủ
của mình trong việc bảo vrệ thành quả CM và tổ chức XD XH
Mới. Vì vậy nhà nớc phảI có cơ chế hợp lý bảo đảm cho nhân
dân thực sự tham gia quản lý nhà nớc thực sự có quyền lựa
chọn những đại biểu xứng đáng của mình bầu vào các cơ quan
quyền lực nhà nớc
Bản chất NN XHCN còn đợc xem xét dới góc độ nó là công
cụ tổ chức và xây dựng XH mới. Khi đã trở thành giai cấp
thống trị về chính trị, giai cấp công nhân không có mục đích
dùng nhà nớc để duy trì địa vị thống trị của mình mà xây dựng
nhà nớc đó trở thành công cụ của chính nhân dân lao động để
cảI tạo XH cũ, XD XH mới, xoá bỏ áp bức bóc lột và mọ bất
công của XH
- Cơ sở kinh tế: đó là nhà nớc công hữu về TLSX chủ yếu đã
đợc xác lập và không ngừng đợc cũng cố

nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp tri thức. Quyền lực nhà
nớc thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa cơ quan nhà
nớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và t
pháp
Hiến pháp 1992 đã thể chế hoá quan điểm của Đảng CS VN
về bản chất nhà nớc XHCN VN, đó là
* Nhà nớc CH XHCN VN là nhà nớc của nhân dân , do nhân
dân, vì nhân dân: Ba yếu tố:
+ Của nhân dân
+ Do nhân dân: dới sự lãnh đạo của đảng, Nhân dân là ngời
lập ra nhà nớc và trong mọi hoạt động của nhà nớc đều có sự
tham gia của nhân dân
Đăng Lĩnh - Lớp B 33 Đăng Lĩnh - Lớp B 33
Nhà nớc và Pháp luật 5 Nhà nớc và Pháp luật 5a
+ Vì nhân dân: Vì mọi chủ trơng, chính sách pháp luật của
nhà nớc đều lấy lợi ích của nhân dân làm mục tiêu phục vụ
Ba yếu tố: nhân dân , do nhân dân, vì nhân dân: là 1 thể thống
nhất trong đó yếu tố của nhân dân là quyết định
* Nhà nớc CH XHCN VN là nhà nớc do Đảng CSVN lãnh
đạo: Từ khi lãnh đạo nhân dân giành quyền lực chính trị, XD
nhà nớc XHCN thì Đảng CSVN trở thành đảng cầm quyền,
lãnh đạo Nhà nớc và qua nhà nớc mà lãnh đạo XH. Đó là quá
trình hợp quy luật đấu tranh giai cấp.
Điều 4 Hiến pháp 1992 quy định Đảng CSVN là lực lợng
lẫnh đạo NN và XH
* Nhà nớc CH XHCN VN thống nhất bản chất giai cấp với
tính nhân dân và tính dân tộc: NN CHXNCN VN là nhà nớc
của nhân dân do ĐCS VN lãnh dạo> Đó là nhà nớc chuyên
chính vô sản, đó là bản chất gia cấp của NN CH XHCN VN
Điều HP 1992 quy định: ĐCSVN đại biểu trung thành

pháp luật; Cơ quan xét xử.
- Cơ quan quyền lực nhà nớc: bao gồm Quốc hội va hội đồng
nhân dân các cấp. Trong đó Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà
nớc cao nhất, hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực
nhà nớc ở địa phơng. UBTV QH là cơ quan của QH
Các cơ quan quyền lực NN thì đại diện cho cho ý chí, nguyện
vọng và quyền lực của nhân dân, do nhân dân bầu ra theo ngtắc
phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp,
làm và sửa dổi Hiến pháp, làm Luật và sửa đổi Luật; quyết
định các vấn đề quan trọng về chính trị, kinh tế, VH, XH,
ANQP, đối ngoại của đất nớc.
HĐND các cấp căn cứ vào hiến pháp, Luật văn bản của cơ
quan quản lý nhà nớc cấp trên để ra NQ về các biện pháp bảo
đảm thi hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật pháp luật ở
địa phơng.
Sửa đổi bổ sung 2001: Đối với Q hội: chỉ quyết định phân bổ
NS TW chứ không phân bổ NSNN nói chung nh trớc đây; Có
quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ngời giữ chức vụ quốc
hội bầu hoặc phê chuẩn
Đối với UBTVQH : không có quyền phê chuẩn việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó thủ tớng, bộ trởng, các
thành viên khác của Chính phủ; Trong trờng hợp quốc hội
không thể họp đợc thìUBTVQH mới có quyền quyết định việc
tuyên bố tình trạnh chiến tranh khi nhà nớc bị xâm lợc
- Cơ quan hành chính nhà nớc: Hay còn gọi là các cơ quan
quản lý nhà nớc, bao gồm chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan khác thuộc chính phủ, uỷ ban nhân dân các cấp và
các cơ quan trực thuộc. Trong các cơ quan đó Chính phủ là cơ
quan chấp hành của quốc hội, đồng thời là cơ quan hành chính

của nhà nớc ta bao gồm: Toà án nhân dân tối cao, các toà án
nhân dân tỉnh, TP trực thuộc TW, các toà án nhân dân huyện,
thị xã, TP thuộc tỉnh, Các toà ánquân sự và các toà án khác do
Luật định. Trong tình hình đặc biệt, QH có thể quyết định
thành lập toà án đặc biệt.
- Chủ tịch Nớc: là ngời đứng đầu Nhà nớc, thay mặt Nhà nớc
CH XHCN VN về đối nội và dối ngoại, do QH bầu ra trong
tổng số các đại biểu QH. Sửa đổi bổ sung 2001 ( Đ 103) Bổ
sung quyền ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nớc hoặc ở
từng ĐP trong trờng hợp UBTVQH không thể họp đợc; Đề
nghị UBTVQH xem xét Pháp lệnh
Câu 8: Trình bày ngtắc tổ chức và hoạt động của bộ máy
Nhà nớc CH XHCN Việt Nam theo Hiến pháp 1992 ( sửa
đổi, bổ sung 2001).
( Sách LLNNPL trang 87, Luật học trang 197)
* Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nớc
cộng hòa XHXN Việt Nam là những phơng hớng mang tính chỉ
đạo trong quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc
cộng hòa XHCN Việt Nam đợc xác định trong hiến pháp và
trong luật tổ chức Quốc Hội, luật tổ chức chính phủ, luật tổ
chức Tòa án nhân dân.
* Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc :
1/ Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân :
Nguyên tắc này thể hiện ở Điều 2 Hiến pháp 1992 : . Tất
cả quyền lực Nhà nớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên
minh giai cấp công nhân với giai cấp công nhân và tầng lớp trí
thức
Do Nhà nớc cộng hòa XHCN Việt Nam đợc hình thành trên
cơ sở bầu cử theo 4 nguyên tắc: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp
và bỏ phiếu kín. Nhân dân cả nớc bầu ra Quốc Hội, nhân dân

kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói
Đăng Lĩnh - Lớp B 33 Đăng Lĩnh - Lớp B 33
Nhà nớc và Pháp luật 7 Nhà nớc và Pháp luật 7a
chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục
tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Nhà nớc
thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bớc nâng cao
đời sống vật chất và tinh thân của đồng bào các dân tộc thiểu
số.
5/ Nguyên tắc pháp chế XHCN :
Điều 12 Hiến pháp 1992: Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp
luật, không ngừng tăng cờng pháp chế XHCN.

Câu 9 : Đồng chí hãy trình bày vị trí và vai trò của nhà n-
ớc XHCN trong hệ thống chính trị XHCN.
Nhà nớc có vai trò và vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống
chính trị. Bởi vì quyền lực chính trị bao giờ cũng thể hiện tập
trung ở quyền lực nhà nớc, tổ chức và hoạt động của hệ thống
chính trị về căn bản luôn phải dựa trên cơ sở của pháp luật do
Nhà nớc ban hành, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
phụ thuộc rất nhiều vào sức mạnh và hiệu lực quản lý nhà nớc.
Nhà nớc là một bộ phận hợp thành của hệ thống chính trị nh-
ng nó luôn đứng ở vị trí trung tâm của hệ thống chính trị và giữ
vai trò quan trọng, là công cụ để thực hiện quyền lực nhân dân,
giữ gìn trật tự kỷ cơng và bảo đảm công bằng xã hội.
Và các điều kiện để đảm bảo cho Nhà nớc giữ vị trí trung tâm
:
+ Nhà nớc là đại diện chính thức của toàn bộ dân c, là tổ chức
rộng lớn trong XH.
+ Nhà nớc có chủ quyền tối cao trong lĩnh vực đối nội cũng
nh đối ngoại.

của XH có giai cấp vô sản.
Câu 11: Phân biệt QPPL với quy phạm XH
Quy phạm pháp luật
- Khái niệm: Là những quy
tắc xử sự mang tính bắt buộc
chung do nhà nớc ban hành
hoặc thừa nhận và bảo đảm
thực hiện nhằm điều chỉnh các
quan hệ XH
- Cá thể ban hành: do nhà n-
ớc thừa nhận hợac ban hành
- Đợc nhà nớc bảo đảm thực
hiện
- Mang tính bắt buộc chung
- Cơ cấu gồm 3 phần: giả
định, quy định và chế tài
- mang tính giai cấp
Quy phạm Xã hội
- Khai niêm: là những quy
tắc xử sự hình thành trong quá
trình hoạt động xã hội nhằm
điều chỉnh mối quan hệ giữa
ngời với ngời.
- Tự hình thành trong quá
trình hoạt động xã hội.
- Không có cơ chế bảo đảm
thực hiện
- Không mang tính bắt buộc
chung
- Không xác định cơ cấu do

PL là phơng tiện để mọi ngời trong XH có đkiện bảo vệ lợi
ích hợp pháp của mình.
PL là cơ sở để các tổ chức XH tham gia quản lý NN, ktra
giám sát hoạt động của NN.
* Vai trò của pháp luật đối với hệ thống chính trị cầm quyền :
Pháp luật là phơng tiện thể chế hoá đờng lối, chủ trơng chính
sách của Đảng.
Pháp luật là phơng tiện để Đảng kiểm tra đờng lối của mình
trong thực tiễn.
Pháp luật là phơng thức lãnh đạo của Đảng đối với nhà nớc và
xã hội.
Pháp luật còn là sự phân rõ chức năng lãnh đạo của Đảng
bằng đờng lối chính trị với chức năng của nhà nớc bằng tổ chức
quản lý, điều hành mọi hoạt động xã hội.
Pháp luật còn là phơng tiện để nhà nớc quản lý kinh tế, xã
hội.
Để quản lý toàn xã hội, nhà nớc dùng nhiều phơng tiện, biện
pháp nhng pháp luật là phơng tiện quan trọng nhất. Đó là :
+ Pháp luật có khả năng triển khai những chủ trơng, chính
sách của nhà nớc một cách nhanh nhất, đồng bộ và hiệu quả
trên quy mô rộng nhất.
+ Nhà nớc dựa vào pháp luật để phát huy quyền lực và kiểm
tra, kiểm soát các hoạt động của các cơ quan tổ chức, cán bộ
cấp cao, viên chức nhà nớc và mọi công dân.
Pháp luật là phơng tiện bảo đảm ngời dân tham gia vào quản
lý NN, quản lý XH thông qua các tổ chức chính trị - XH, PL là
yếu tố thể chế và phát triển nền dân chủ.
Pháp luật là thớc đo về tính hợp pháp, hợp chính trị, hợp đạo
lý của các yếu tố tạo nên hệ thống và tất cả các thành viên hoạt
động trong hệ thống chính trị.

cấp của nó : Vì Nhà nớc và pháp luật chỉ tồn tại trong xã hội có
giai cấp.
Giải đáp đợc câu hỏi pháp luật là của ai, do ai, vì lợi ích của
ai thì về cơ bản làm sáng tỏ đợc vấn đề bản chất giai cấp của
pháp luật. Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện trên hai ph-
ơng tiện chủ yếu :
Đăng Lĩnh - Lớp B 33 Đăng Lĩnh - Lớp B 33
Nhà nớc và Pháp luật 9 Nhà nớc và Pháp luật 9a
- Pháp luật phản ánh ý chí nhà nớc của giai cấp thống trị
trong xã hội.
- Pháp luật là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội vì lợi ích
của giai cấp thống trị.
NgoàI ra pháp luật còn mang bản chất xã hội bởi vì pháp luật
do nhà nớc đại diện cho xã hội ban hành đẩ điều chỉnh các
quan hệ xã hội vì lợi ích chung của cộng đồng ( ở chừng mực
nhất định).
Nghĩa là pháp luật ít nhiều phản ánh ý chí và lợi ích của giai
cấp và tầng lớp khác trong xã hội, nói cách khác :
- Pháp luật phản ánh những lợi ích chung phổ biến của xã hội
của dân tộc.
- Bản chất giai cấp của pháp luật đợc thể hiện thông qua sự
bộc lộ bản chất xã hội của pháp luật. Vì thế thêm vào đó là sự
che đậy, sự giả hiệu nên nhiều khi khó nhận ra bản chất thật
của hệ thống pháp luật cụ thể nào đó.
Để làm rõ hơn bản chất của pháp luật cần nhận thức đợc mối
liên hệ giữa pháp luật với kinh tế chính trị và đạo đức.
Câu 14 : Trình bày cấu trúc của quy phạm pháp luật ?
* Định nghĩa : quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự
mang tính bắt buộc chung do Nhà nớc ban hành hoặc thừa
nhận và đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã

đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định
hớng XHCN.
* Đặc điểm :
- Văn bản quy phạm pháp luật phải là văn bản do các cơ quan
Nhà nớc có thẩm quyền ban hành. VD : Hiến pháp và các luật
do Quốc hội làm ra.
- Văn bản đợc ban hành theo trình tự, thủ tục do luật định ,
văn bản pháp luật phảI đợc soạn thảo, ban hành theo đầy đủ
các giai đoạn, các bớc của việc soạn thảo, ban hành văn bản
pháp luật.
- Văn bản pháp luật có chứa đựng các quy tắc xử sự có tính
bắt buộc chung. Văn bản pháp luật tạo ra những khuôn mẫu,
chuẩn mực mà các cá nhân, tổ chức phải tuân theo khi tham gia
vào quan hệ xã hội đợc văn bản điều chỉnh.
Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng nhiều lần trong thực
tiễn, có giới hạn về mặt thời gian, không gian và đối tợng thi
hành.
- Văn bản pháp luật đợc nhà nớc đảm bảo thực hiện bằng việc
đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, giảI thích, giáo dục
pháp luật để giúp mọi ngời hiểu và thi hành pháp luật tốt hơn.
- Văn bản pháp luật đợc ban hành nhằm điều chỉnh các
QHXH theo định hớng XHCN phù hợp với ý chí NN, ý chí
nguyện vọng của quần chúng nhân dân lao động.
Câu 16 : Trình bày hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
ở nớc ta ( Luật học trang 115, LLNNPL trang 206)
Đăng Lĩnh - Lớp B 33 Đăng Lĩnh - Lớp B 33
Nhà nớc và Pháp luật 10 Nhà nớc và Pháp luật 10a
- Hệ thống pháp luật là cơ cấu bên trong của pháp luật đợc
quy định một cách khách quan bởi các điều kiện kinh tế xã
hội, biểu hiện ở sự phân chia hệ thống đó thành các bộ phận

+ Thủ Tớng ban hành quyết định, chỉ thị
( Xem vở hoặc sách )
Câu 17: Phân tích các tiêu chí để xây dựng và hoàn thiện
hệ thống PL
* Hệ thống hoá hệ thống PL: Là công tác có ý nghĩa rất quan
trọng, nó tạo điều kiện chó các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
nhìn nhận đánh giá tổng quát đối với PL hiện hành, phát hiện
những điểm không phù hợp, mâu thuẫn, chồng chéo và những
lổ hổng của sự điều chỉnh PL, từ đó có các biện pháp khắc
phục hoàn thiện.
Hệ thống hoá PL là nhằm sắp xếp có trình tự hệ thống những
quy phạm PL cho phép các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền dễ
dàng tìm kiếm những QP cần thiết để áp dụng phơng pháp đợc
đúng đắn. Có 2 hình thức hệ thống hoá PL đó là:
- Tập hợp hoá: là sắp xếp các văn bản QPPL hoặc các QPPL
riêng biệt theo 1 trình tự nhất định. Tập hợp hoá không làm
thay đổi nội dung các văn bản, không bổ sung các quy định
mới mà chỉ loại bỏ những QP đã hết hiệu lực hoặc mâu thuẫn
với văn bản cấp trên.
- Pháp điển hoá: là hình thức cao hơn tập hợp hoá, nó chế
định thêm những QP mớithay thế những QP loại bỏ, khắc phục
chổ trống, sủa chữa các QPPL hiện hành , nâng caohiệu lực
pháp lý văn bản kết quả là sự ra đời các văn bản QPPL mới
có hiệu lực pháp luật cao hơn, rộng hơn về phạm vi điều chỉnh
hơn về kỹ thuật lập pháp
* Những nhu cầu đổi mới để hoàn thiện hệ thống PL
Muốn hệ thống PL hoàn chỉnh phảI hoàn chỉnh cả 3 mặt: Nội
dung, hình thức và cơ cấu hệ thống pháp luật.
- Về nội dung: PL phảI thể hiện đợc đừng lối, chính sách của
Đảng , thể hiện ý chí nguyện vọng, lợi ích của nhân dân lao

Câu 18: Khái niệm và đặc trng cơ bản của ý thức PL
XHCN
* Khái niệm: là tổng thể các học thuyết t tởng, quan điểm,
quan niệm thịnh hành trong XH XHCN, thể hiện mối quan hệ
của con ngời đối với PL hiện hành, PL đã qua và pháp luật cần
phảI có , thể hiện sự đánh giá của con ngời về tính hợp pháp
hay không hợp pháp trong hành vi xử sự của con ngời cũng nh
trong tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nớc, các tổ chức
khác và mọi công dân.
* Đặc trng của ý thức PL:
- ý thức pháp ;uật có mối quan hệ biện chứng với tồn tại XH,
thể hiện ở hai khía cạnh nó vừa phụ thuộc vào tồn tại XH do
tồn tại XH quyết định vừa có tính độc lập tơng đối
- ý thức pháp luật là hiện tợng có tính giai cấp hiểu biết thái
độ của các giai cấp đối với PL là khác nhau chỉ có ý thức PL
của gcấp cầm quyền mới đợc phản ánh trong PL
Câu 19: Phân tích các yếu tố cơ bản trong cấu thành của
Vi phạm pháp luật?
* Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có
lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm
hại hoặc đe doạ xâm hại các QHXH đợc PL bảo vệ
* Cấu thành của vi phạm PL: là các yêu tố tạo thành vi phạm
pháp luật, các bộ phận hợp thành vi phạm PL gồm:
+ Mặt khách quan của vi phạm pháp luật: là những biểu hiện
ra bên ngoàicủa vi phạm pháp luật, các yếu tố chủ yếu trong
mặt khách quan của vi phạm PL
- Hành vi trái pháp luật: thể hiện dới dạng hành động hay
không hành động, không phù hợp với pháp luật gây thiệt hại
hoặc đe doạ gây thiệt hại cho XH
- Sự thiệt hại của XH: là những tổn thất thực tế về mặt vật

- Cơ sở pháp lý của trách nhiệm pháp lý là van bản áp
dụng PL có hiệu lực của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
- Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cỡng chế
nhà nớc.
+ Phân loại trách nhiệm pháp lý: căn cứ vào việc phân loại vi
phạm pháp luật, có 4 loại trách nhiệm pháp lý
- Trách nhiệm hình sự; - Trách nhiệm dân sự
- Trách nhiệm hành chính; - Trách nhiệm kỷ luật
Đăng Lĩnh - Lớp B 33 Đăng Lĩnh - Lớp B 33
Nhà nớc và Pháp luật 12 Nhà nớc và Pháp luật 12a
Câu 21: Trình bày các biện pháp để tăng cờng pháp chế
XHCN
* Khái niệm: Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống
chính trị XH, trong đó mọi cơ quan nhà nớc , tổ chức XH, tổ
chức kinh tế, nhân viên nhà nớc, nhân viên các tổ chức XH và
mọi công dân đều phái tuân thủ pháp luật 1 cách nghiêm minh,
triệt để chính xác
* Nội dung của Pháp chế XHCN
- Là nguyên tắc trong tổ chức và hoạt đọng của bộ máy nhà
nớc
- Là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị, chính
trị XH
- Là nguyên tắc trong trong xử sự của công dân
* ý nghĩa: Pháp chế là điều kiện cơ bản để phát huy dan chủ
- Tăng cờng pháp chế XHCN
- Tăng cờng công tác xây dựng pháp luật
- Tăng cờng công tác tổ chức thực hiện pháp luật
- Phát hịen và xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với các hành
vi vi phạm PL
- Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng

của bộ máy nhà nớc nói chung cũng nh tổ chức và hoạt động
của các cơ quan nhà nớc quan trọng nhất nh : Quốc hội, chủ
tịch nớc, chính phủ, HĐND, UBND, toà án, viện kiểm soát.
Phơng pháp điều chỉnh : là cách thức mà ngành luật dùng để
tác động đến quan hệ xã hội đó. Dùng 2 phơng pháp :
Luật Hiến pháp Việt Nam quy định các nguyên tắc chung
mang tính chất định hớng cho cá thể khi tham gia quan hệ pháp
luật.
Quy định quyền và nghĩa vụ cụ thể cho các cá thể khi tham
gia vào qhệ PL Hiến pháp.
Phơng pháp mệnh lệnh, quyền uy là phơng pháp điều chỉnh
chủ đạo của luật Hiến pháp.
Câu 23: Trình bày đối tợng và phơng pháp điều chỉnh của
ngành luật hành chính
Luật hành chính : là tổng thể các quy phạm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá trình tổ chức và
thực hiện hoạt động chấp hành và hành chính nhà nớc trên các
lĩnh vực của đời sống xã hội.
Đối tợng điều chỉnh có ba nhóm :
* Nhóm 1 :
+ Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính Nhà nớc cấp
trên với cơ quan hành chính cấp dới theo hệ thống dọc.
+ Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính nhà nớc có
thẩm quyền chung với cơ quan hành chính nhà nớc chuyên
môn có thẩm quyền riêng cùng cấp.
+ Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính Nhà nớc có
thẩm quyền riêng cấp trên trực tiếp với cơ quan hành chính
Nhà nớc có thẩm quyền chung dới một cấp.
+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính địa phơng sở tại với các
cơ quan, đơn vị của Trung Ương đóng tại địa phơng.

Câu 24 : Trình bày đối tợng và phơng pháp điều chỉnh
các ngành luật dân sự
* Khái niệm : là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh
các quan hệ tàI sản dới hình thức hàng hóa, tiền tệ và một số
quan hệ nhân thân phi tàI sản nh về : danh dự, quyền tác giả,
quyền phát minh sáng chế.
* Đối tợng điều chính :
+ Quan hệ tài sản gồm : tiền , giấy tờ trị giá bằng tiền, vật có
thực,quyền tàI sản.
+ Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa ngời với ngời về một giá
trị nhân thân.
- Phơng pháp điều chỉnh :
Trong quan hệ pháp luật dân sự cá thể bình đẳng với nhau về
địa vị pháp lý.
+ Bình đẳng về khả năng tham gia vào các quan hệ pháp luật
dân sự.
+ Bình đẳng về việc có quyền và nghĩa vụ phát sinh từ quan
hệ .
+ Bình đẳng về việc gánh chịu trách nhiệm dân sự.
Luật dân sự cho phép các cá thể có quyền tự định đoạt.
Luật dân sự buột các cá thể có hành vi gây thiệt hại phảI chịu
trách nhiệm dân sự.
Câu 25 : Đối tợng điều chỉnh và phơng pháp điều chỉnh
của luật kinh tế
* Khái niệm: là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh
các quan hệ kinh tế phát sinh trong lý hoạt động kinh tế
của Nhà nớc và hoạt động kinh doanh giữa các chủ thể kinh
doanh với nhau.
- Đối tợng điều chỉnh : là những quan hệ kinh tế vùa mang
yếu tố tàI sản vừa mang yếu tố tổ kế hoạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status