CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ – PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH THUỘC
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ – PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1.1. lịch sử ra đời của công ty cho thuê tài chính thuộc Ngân hàng Đầu tư & Phát
triển Việt Nam
• Tên Tiếng Việt: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt
Nam
• Tên tiếng Anh: Financial Leasing Company of Bank for Investment and
Development of Viet Nam.
• Tên giao dịch: BLC
• Địa chỉ: tầng 12, tháp A, toà nhà Vincom City Towers – 191 Bà Triệu, phường
Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Nội dung hoạt động theo Giấy phép hoạt động số 08/GP-CTCTTC ngày
27/10/1998:
Cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam,
trực tiếp sử dụng tài sản thuê theo mục đích kinh doanh hợp pháp.
Tư vấn, nhận bảo lãnh cho khách hàng về những dịch vụ có liên quan đến
nghiệp vụ cho thuê tài chính;
Thực hiện các nghiệp vụ khác khi được Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan
chức năng cho phép.
Trải qua hơn 5 năm hoạt động, Công ty đã phát triển không ngừng với dư nợ và
lợi nhuận tăng liên tục qua các năm. Với trụ sở chính đặt tại Hà Nội, một chi nhánh đặt
tại Thành phố Hồ Chí Minh và một chi nhánh tại Đà Nẵng, hoạt động cho thuê của
1
1
Công ty đã trải dài trên khắp đất nước với khách hàng đa dạng và chủng loại tài sản
cho thuê phong phú.
Năm 1995, trước sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động cho thuê trên thế giới
1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1. Nguyên tắc tổ chức và điều hành
- Công ty cho thuê tài chính – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chịu sự
quản lý của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam về vốn, về kế hoạch phát triển
kinh doanh, về tổ chức nhân sự và chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước về nội
dung và phạm vi hoạt động nghiệp vụ.
- Công ty thực hiện các nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, tín
dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh
của mình.
- Công ty chịu sự quản lý, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng ĐT&PTVN.
1.2.2. Mô hình tổ chức
Từ một mô hình tổ chức rất đơn giản (chỉ gồm ban lãnh đạo, phòng Kinh
doanh, phòng Tổng hợp và phòng Kế toán) với hơn 10 nhân viên vào năm 1999,
hiện nay, cùng với chương trình “Hiện đại hoá” của Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam, mô hình tổ chức của công ty đã được cơ cấu lại cho phù hợp với hoàn
cảnh mới. Hiện tại, quy mô của Công ty đã được mở rộng với mô hình tổ chức đầy
đủ hơn bao gồm: Ban Giám đốc, 2 Phòng Kinh doanh, Phòng Thẩm định và quản lý
tín dụng, Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính
và Phòng Kiểm soát nội bộ. Sơ đồ mô hình tổ chức công ty như sau:
Sơ đồ 1.1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
– NGÂN HÀNG ĐẦU TU VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
3
PHÒNG KIỂM TRA,
KIỂM TOÁN NỘI BỘ
BAN GIÁM ĐỐC
3
DOANH I
PHÒNG TỔ CHỨC – HÀNH
CHÍNH VÀ PHÒNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ HOẠCH –
TỔNG HỢP
4
doanh của bên thuê; kiểm tra tài sản sau khi cho thuê; Xử lý chấm dứt hợp đồng
trước hạn, thu hồi tài sản thuê ( nếu có); lưu giữ quản lý hồ sơ thuê tài chính.
- Thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính và chuyển quyền sở hữu tài sản cho
bên thuê.
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh theo phạm vi được phân công
theo đúng qui định của phát luật và các quy trình Cho thuê tài chính (Thực hiện các
biện pháp phát triển kinh doanh, đảm bảo an toàn, hiệu quả, bảo đảm quyền lợi của
Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh, góp phần phát triển bền vững, an toàn, hiệu
quả tín dụng của Công ty cho thuê tài chính.
Tham gia ý kiến đối với chiến lược kinh doanh của Công ty, kế hoạch
kinh doanh hàng năm.
Tham gia ý kiến đối với các qui trình, qui chế liên quan đến hoạt động cho
thuê tài chính.
Phối hợp với các phòng ban của Công ty để thực hiện các công việc chung
của Công ty ( kế toán, tổ chức, đào tạo )
Lập báo cáo định kỳ, phân tích, đánh giá, tổng kết việc thực hiện các công
việc kinh doanh.
Phòng Thẩm định và quản lý tín dụng: thuộc khối quản lý kinh doanh có
nhiệm vụ thẩm định và đưa ra ý kiến độc lập về cho thuê tài chính đối với các dự án
thuê tài sản thuộc loại khó chuyển nhượng trên thị trường, tài sản có giá trị lớn hoặc
thời gian thuê dài, dự án thuê có tỷ lệ trả trước của khách hàng thấp (15-25%).
Nam và của Công ty:
- Xếp loại khách hàng, phân loại nợ theo mức độ rủi ro tín dụng;
- Có ý kiến độc lập về khoản cho thuê tài chính, bảo lãnh (đồng ý hay không
đồng ý, hoặc bổ sung điều kiện cho thuê, điều kiện giải ngân), về đánh giá tài sản
đảm bảo nợ (tính pháp lý, định giá, tính khả mại).
- Giám sát thực hiện hạn mức và việc chấp hành chính sách, quy chế, quy trình
cho thuê tài chính của Phòng kinh doanh và các phòng liên quan.
6
6
- Quản lý danh mục đầu tư cho thuê của Công ty; định kỳ giám sát đánh giá
toàn diện danh mục đầu tư cho thuê.
- Giám sát, đánh giá chất lượng tín dụng; quản lý các khoản nợ xấu (phát hiện,
phân tách nguyên nhân, đề xuất biện pháp quản lý, phương án xử lý, trình xử lý và
đôn đốc thu hồi sau xử lý).
- Giám sát thực hiện giới hạn cho thuê tài chính, các chỉ tiêu kế hoạch cho
thuê tài chính được giao của Công ty
Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc Công ty xây dựng chính sách cho
thuê tài chính, các văn bản hướng dẫn công tác cho thuê, kế hoạch phát triển cho
thuê của Công ty, kế hoạch, giải pháp quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của
Công ty, các sản phẩm mới về cho thuê tài chính.
Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toàn
pháp lý trong hoạt động cho thuê tài chính của Công ty.
Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình cho
thuê tài chính, quy trình quản lý rủi ro theo chức trách của phòng.
Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) về quản lý
tín dụng, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng và lập các loại báo cáo
quản lý tín dụng theo quy định.
Thư ký Hội đồng Tín dụng, Hội đồng xử lý nợ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Phòng Kiển tra và kiểm toán nội bộ: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm toán
Thực hiện quy trình đảm bảo chất lượng công tác kiểm toán nội bộ.
Thiết lập hồ sơ về trình độ năng lực và các yêu cầu cần thiết đối với kiểm
toán viên nội bộ để làm cơ sở tuyển dụng, đề bạt, luân chuyển cán bộ và bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ; Tham gia các lớp đào tạo và tự đào tạo nhằm nâng cao và
đảm bảo năng lực chuyên môn cho kiểm toán viên nội bộ.
Là đơn vị đầu mối phối hợp với các cơ quan bên ngoài đối với những công
việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.
Tư vấn cho Ban điều hành, Hội đồng quản trị Công ty và các bộ phận nghiệp
vụ áp dụng quy trình nghiệp vụ mới hoặc sửa đổi những quy trình nghiệp vụ đã ban
hành; cơ chế quản trị, điều hành; quy trình nhận dạng, đo lường đánh giá rủi ro,
8
8
quản lý rủi ro, phương pháp đánh giá vốn; hệ thống thông tin, hạch toán, kế toán;
thực hiện các nghiệp vụ, sản phẩm mới với điều kiện không ảnh hưởng tới tính độc
lập của kiểm toán nội bộ.
Phòng Tổ chức – Hành chính: Thực hiện và tham mưu cho Giám đốc vấn đề
tổ chức cán bộ và các vấn đề liên quan theo đúng chính sách pháp luật, chế độ quy
định của Nhà nước và của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. Thực hiện
công tác hành chính quản trị của công ty.
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động, quản
lý hành chính văn phòng; theo dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động
tập thể; theo dõi tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn
lực đảm bảo nhu cầu phát triển của Công ty theo quy định.
Đầu mối đề xuất, tham mưu với Giám đốc Công ty về xây dựng và thực hiện
kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động và điều kiện cụ thể của
Công ty (tuyển dụng bố trí sắp xếp, quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo, luân chuyển, bổ
nhiệm….) và các văn bản hướng dẫn quy trình về tổ chức, cán bộ, chính sách đối
với người lao động theo Nội quy lao động, Thoả ước lao động tập thể, Công tác thi
đua khen thưởng.
Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở
- Tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin kinh tế, thông tin cho thuê tài chính,
dự phòng rủi ro.
- Quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, các hệ số hiệu quả
kinh doanh của Công ty; xây dựng chính sách giá cả cho các sản phẩm, dịch vụ,
chính sách lãi suất huy động, giá vốn.
- Xây dựng các đề án thành lập các Chi nhánh trực thuộc, Văn phòng đại diện
của Công ty theo sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty.
- Thực hiện việc huy động vốn theo qui định
- Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn trong phạm vi toàn Công ty.
- Nắm bắt, phân tách, dự báo lãi suất trên thị trường.
10
10
- Quản lý, khai thác, cân đối và chu chuyển các nguồn vốn.
- Đề xuất, tham mưu, tham gia triển khai các biện pháp huy động vốn.
- Căn cứ nhu cầu, khả năng về nguồn vốn để tham gia xây dựng, giao chỉ tiêu
kế hoạch kinh doanh.
- Đánh giá điều chuyển vốn nội bộ, chi phí vốn.
- Tham gia các nghiệp vụ thị trường tiền tệ, thị trường mở, thị trường vốn
trong nước và quốc tế theo phân cấp, phân công (nếu có)
- Tham gia ý kiến về nguồn vốn, lãi suất, thời hạn đối với các dự án đầu tư
theo qui định.
- Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày của Công ty
- Thường xuyên báo cáo lãi suất huy động bình quân nguồn vốn, lãi suất cho
thuê của Công ty và hàng tháng có thông báo lãi suất huy động bình quân đầu vào
tháng hiện tại để làm căn cứ cho thuê đối với các phòng có liên quan đến công tác
kinh doanh theo qui định.
Nhiệm vụ pháp chế chế độ:
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ pháp lý của Công ty như: hồ sơ thành lập Công ty, hồ
sơ thành lập Chi nhánh Công ty,
- Hướng dẫn, phổ biến, lưu trữ các văn bản pháp quy, văn bản chế độ.
- Xây dựng và phát triển trang web của Công ty
- Quảng cáo và đưa ra các giải pháp biện pháp để xây dựng thương hiệu
Công ty.
- Xây dựng , phát triển và nâng cao chất lượng các phương thức tuyên truyền
của Công ty theo chỉ đạo của Ban lãnh đạo Công ty và Ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam (bản tin, website, các phương tiện truyền thụng,…)
12
12
- Tuyên truyền các chủ trương, chính sách có liên quan đến hoạt động cho
thuê tài chính của Công ty, hoạt động của BIDV và Ngân hàng nhà nước theo chỉ
đạo của cấp có thẩm quyền.
- Tổ chức thiết kế/ trực tiếp thiết kế các mẫu ấn phẩm giới thiệu chung, giới
thiệu các sản phẩm cho thuê, dịch vụ ngân hàng của BIDV đến khách hàng
- Sưu tập, lưu trữ, quản lý cỏc tư liệu, hình ảnh về hoạt động của Công ty,
BIDV, xõy dựng và quản lý Phòng Truyền thống của Công ty.
Phòng Tài chính kế toán: Thực hiện công tác kế toán tài chính cho toàn bộ
hoạt động của công ty. Lập báo cáo tài chính của toàn công ty, tham mưu cho Ban
Giám đốc về thực hiện chế độ tài chính kế toán.
Công tác kế hoạch:
- Lập kế hoạch tài chính hàng năm ; phối hợp cùng các phòng liên quan lập kế
hoạch kinh doanh của Công ty.
- Bảo vệ kế hoạch Tài chính với các cơ quan chức năng có liên quan.
- Thực hiện việc quyết toán tài chính năm, quyết toán thuế với các cơ quan
quản lý.
- Phối hợp cùng Phòng Tổ chức hành chính lập kế hoạch mua sắm, thanh lý
tài sản cố định
- Xây dựng, thực hiện kế hoạch công tác tháng , quý của Phòng.
Công tác quản lý tài chính và tài sản:
- Tổ chức thực hiện quản lý, theo dõi, hạch toán đầy đủ toàn bộ vốn, quỹ, tài
sản của Công ty và tham mưu cho Giám đốc Công ty về việc hướng dẫn thực hiện
toàn tài sản của Công ty: Có nhiệm vụ giao nhận và bảo quản tiền mặt, tài sản quý,
giấy tờ có giá của Công ty, tổ chức thực hiện tốt công tác kho - quỹ theo đúng chế
độ qui định.
- Có nhiệm vụ tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định hiện
hành của Nhà nước và của ngành.
14
14
Công tác điện toán:
- Vận hành hệ thống máy chủ, đảm bảo hệ thống máy móc tại Công ty luôn
hoạt động tốt.
- Quản lý hệ thống mạng nội bộ, chương trình phần mềm hiện có tại Công ty,
đảm bảo tính an toàn, bảo mật của hệ thống dữ liệu.
- Thực hiện hỗ trọ Phòng Tài chính Kế toán và các Phòng Ban khác trong
Công ty về lĩnh vực tạo báo cáo, chiết xuất dữ liệu từ chương trình hiện có.
- Chủ động đề xuất Ban Giám đốc những giải pháp, kiến nghị về các lĩnh vực:
+ Bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị khi cần thiết.
+ Những tồn tại bất cập của hệ thống phần mềm đang sử dụng; đề xuất, kiến nghị
những giải pháp, biện pháp đối với hệ thống phần mềm đang quản lý tại Công ty.
+ Được đề nghị Ban Giám đốc cử đi học các lớp nâng cao trình độ, nghiệp
vụ về lĩnh vực tin học để nâng cao kiến thức phục vụ công việc một cách tốt hơn.
Công tác chế độ:
- Nghiên cứu chính sách, chế độ của Nhà nước và của ngành áp dụng vào thực
tế của Công ty để tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng chế độ kế toán - tài
chính nội bộ.
- Nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn quy chế tài chính của Công ty, chế độ kế
toán, quy trình nghiệp vụ kế toán cho toàn Công ty.
- Xây dựng các văn bản nội bộ liên quan đến công tác tài chính kế toán của
Công ty và Chi nhánh (nếu có).
Sơ đồ1.2: Quy trình cho thuê tài chính có thể được mô tả như sau:
15
Giao thiết bị
Bảo dưỡng và áp
tùng
Trả tiền bảo dưỡng và mua phụ
tùng
16
Bên thuê có nghĩa vụ: Cung cấp các báo cáo tài chính, tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh, các vấn đề liên quan đến tài sản thuê; Tạo điều kiện để bên cho
thuê kiểm tra tài sản cho thuê; Chịu trách nhiệm về sự lựa chọn, thoả thuận; Sử
dụng tài sản thuê đúng mục đích, không được chuyển quyền sử dụng tài sản thuê
cho cá nhân, tổ chức khác nếu không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản; Trả
tiền thuê theo thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính và thanh toán các chi
phí có liên quan đến việc nhập khẩu, thuế, lệ phí đăng ký quyền sở hữu, bảo hiểm
đối với tài sản thuê; Chịu mọi rủi ro về việc mất mát, hư hỏng đối với tài sản thuê
và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê gây ra đối với tổ
chức và cá nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê; Bảo dưỡng, sửa chữa tài
sản thuê trong thời hạn thuê; Không được dùng tài sản thuê để thế chấp, cầm cố
hoặc để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ khác.
1.3. Hoạt động cho vay theo dự án đầu tư trong những năm gần đây
Tuy công ty cho thuê tài chính mới được thành lập chưa lâu và còn phụ thuộc
nhiều vào công ty mẹ, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. Nhưng với khả
năng của mình và sự vươn lên không ngừng của công ty nói chung và của toàn công
nhân viên nói riêng, đã làm công ty lớn mạnh lên theo từng năm tháng. Mới bắt đầu
thành lập su một năm công ty đã có hơn 60 dự án cho thuê lớn nhỏ, đến những năm
tiếp theo số dự án đều tăng lên khoảng 100 dự án, trong đó số dự án cho vay với số
vốn lớn chiếm đa số trong tổng số các dự án. Nhất là đầu năm 2007 này công ty đã
có hơn 40 dự án đã qua thẩm định và cho vay như dự án cho thuê tàu biển, đoàn
ơto, công trình điện, máy công nghiệp ….Nhờ có sự phát triển không ngừng của
công ty , làm cho uy tín của công ty được tăng lên kéo thêo đó nguồn vốn của công
ty cũng được tăng lên, do từ Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, từ các quỹ
13625(56,8%)
10371(43,4%)
28180
15389(54,6%)
12791(45,4%)
III. NỢ QUÁ HẠN
Tỷ lệ nợ quá hạn/ ∑ dư nợ
1214
5,9%
1028
4,3%
875
3,1%
IV. NỢ CHỜ XỬ LÝ
Tỷ lệ nợ chờ xử lý/ ∑ dư nợ
1883
9,2%
1936
8,1%
2010
7.1%
Bảng 2: CƠ CẤU DOANH SỐ CHO VAY
Bảng 3: CƠ CẤU TỔNG DƯ NỢ
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty cho thuê tài chính
ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam 2004.2005,2006)
18
18
Năm 2006 doanh số cho vay của công ty cho thuê tài chính đạt 32223 tỷ VND,
dụng đầu tư cho nhiều đối tượng khác nhau, từ những lĩnh vực thương mại, sản
xuất, dịch vụ tới lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng: cho vay các Tổng Công ty bưu chính
viễn thông, Vinamilk, VinaFood, Vinatea, các công ty hàng hải, cáp quang…. Hiện
nay công ty cho thuê tài chính đang tiếp tục triển khai thẩm định cho vay và đồng
tài trợ cho một số dự án lớn của nước ngoài đầu tư vào VIệt Nam, ngoài ra tiếp tục
giải ngân cho các dự án xây dựng cơ bản và dự án trong chương trình kích cầu của
Chính phủ.
Như vậy, kết quả tăng trưởng tín dụng của công ty cho thuê tài chính ngân
hàng đầu tư & phát triển Việt Nam trong thời gian qua đã được ghi nhận là khá cao
và an toàn với những cố gắng tích cực của đội ngũ cán bộ thẩm định cũng như
những cố gắng của toàn công ty và ban lãnh đạo nhằm từng bước hoàn thiện quy
trình thẩm định, công tác thẩm định, hoàn thiện các khâu tín dụng cũng như các
khâu trong hệ thống hoạt động của công ty.
20
336
82
7376,4
452
69
9325,4
656
33
18771,1
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
21
21
- Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ thuê tài chính, những nội dung cán bộ thẩm định
đã nêu trong báo cáo thẩm định
- Chỉnh sửa, thêm những thông tin về khách hàng thuê và dự án (nếu có).
- Ký tên nếu thống nhất ý kiến với cán bộ thẩm định
- Ghi ý kiến độc lập bên dưới tờ trình nếu ý kiến không thống nhất
- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về chất lượng thẩm định dự án thuê tài
chính
Bước 3- CBTĐ trình hồ sơ thẩm định, báo cáo thẩm định lên Lãnh đạo Công ty
- Lãnh đạo Công ty sau khi kiểm tra, xem xét, cho ý kiến:
+ Nếu cần giải trình, làm rõ các vấn đề tại hồ sơ → quay lại bước 2
+ Nếu chấp thuận, ghi ý kiến tại báo cáo thẩm định.
Bước 4- CBTĐ nhận hồ sơ thẩm định, báo cáo thẩm định sau khi có ý kiến của
Lãnh đạo Công ty và thực hiện:
- Đóng dấu giáp lai vào báo cáo thẩm định, chuyển bản gốc cho Phòng Kinh
doanh trực tiếp thụ lý hồ sơ
- Phôtô báo cáo thẩm định và thực hiện lưu hồ sơ theo qui định.
•BẢNG THỜI HẠN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THUÊ TÀI CHÍNH
(Đơn vị ngày)
S
TT
Người thực hiện
Thẩm định sơ bộ
trên hồ sơ
Thẩm định thực tế,lập
báo cáo thẩm định
Trình báo cáo thẩm định
DA ≤ 1 tỷ DA > 1 tỷ DA ≤ 1 tỷ DA > 1 tỷ DA ≤ 1 tỷ DA > 1 tỷ
1 CBTĐ 03 05 03 07
CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
24
Giao hồ sơ thuê
tài chính
Bổ sung, giải
trình
Nhận báo cáo
thẩm định
24
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Chưa
rõ
Giáp lai b/c TĐ
25
Nhận hồ sơ để thẩm
định
Thẩm định
Lập Báo cáo thẩm
định
Lưu hồ sơ, tài liệu
Nhận lại hồ sơ và báo
cáo thẩm định
25