1
häc tèt ng÷ v¨n 10
(tËp mét)
2
3
trí sơn - an miên - lê huân
học tốt ngữ văn 10
(tập một)
lời nói đầu
Từ năm học 2006-2007, sách giáo khoa Trung học phổ thông môn Ngữ văn
đ-ợc triển khai dạy học bao gồm: sách giáo khoa Ngữ văn (biên soạn theo ch-ơng
trình chuẩn) và sách giáo khoa Ngữ văn nâng cao theo nguyên tắc tích hợp (văn
học, tiếng Việt và làm văn), nhằm phát huy vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo
của học sinh.
Nhằm giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo để tăng c-ờng khả
năng tự học, chúng tôi biên soạn bộ sách Học tốt Ngữ văn Trung học phổ thông.
Bộ sách sẽ gồm 8 cuốn (t-ơng ứng với sách giáo khoa các lớp 10, 11 và 12, mỗi
lớp hai cuốn). Theo đó, cuốn Học tốt Ngữ văn 10 tập một sẽ đ-ợc trình bày theo
thứ tự tích hợp các phân môn:
- Văn
- Tiếng Việt
- Làm văn
Cách tổ chức mỗi bài trong cuốn sách sẽ gồm hai phần chính:
I. Kiến thức cơ bản
II. Rèn luyện kĩ năng
Nội dung phần Kiến thức cơ bản với nhiệm vụ củng cố và khắc sâu kiến
thức sẽ giúp học sinh tiếp cận với những vấn đề thể loại, giới thiệu những điều nổi
bật về tác giả, tác phẩm (với phần văn); giới thiệu một số khái niệm, yêu cầu cần
thiết mà học sinh cần nắm vững để có thể vận dụng đ-ợc khi thực hành.
Nội dung phần Rèn luyện kĩ năng đ-a ra một số h-ớng dẫn về thao tác
thực hành kiến thức (chẳng hạn: Luyện tập về các kiểu văn bản và ph-ơng thức
biểu đạt, Thực hành lập ý và viết đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau, Tóm tắt
văn bản tự sự theo chuyện của nhân vật chính, Luyện tập về nghĩa của từ, Chọn sự
việc và chi tiết tiêu biểu, Luyện tập về biện pháp tu từ, ). Mỗi tình huống thực
hành trong phần này đặt ra một yêu cầu học sinh phải thông hiểu kiến thức cơ bản
của bài học; ng-ợc lại, qua công việc thực hành, kiến thức lí thuyết cũng có thêm
một dịp đ-ợc cũng cố. Vì thế, giữa lí thuyết và thực hành có mối quan hệ vừa nhân
văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm ; hình thành và phát triển trong bối cảnh
văn hoá, văn học vùng Đông á, Đông Nam á ; có quan hệ giao l-u với nhiều nền
văn học khu vực, nhất là văn học Trung Quốc.
- Văn học hiện đại, bắt đầu quãng đầu thế kỉ XX và vận động, phát triển cho
tới ngày nay ; tồn tại trong bối cảnh giao l-u văn hoá, văn học ngày càng mở rộng,
đã tiếp tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn học thế giới để đổi mới.
3. Văn học Việt Nam thể hiện t- t-ởng, tình cảm, quan niệm chính trị,
văn hoá, đạo đức, thẩm mĩ của con ng-ời Việt Nam trong nhiều mối quan hệ
đa dạng : quan hệ với thế giới tự nhiên, quan hệ quốc gia dân tộc, quan hệ xã
hội và trong ý thức về bản thân.
II. Rèn kĩ năng
1. Sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam
8
* Chú ý: Nền văn học viết Việt Nam chính thức đ-ợc hình thành từ thế kỉ X.
Tr-ớc thế kỉ X, nền văn học của ng-ời Việt chủ yếu đ-ợc ghi dấu bằng các tác
thế lực xâm l-ợc để bảo vệ nền độc lập tự chủ của mình. Mối quan hệ quốc gia
dân tộc đ-ợc văn học đề cập đến ở nhiều khía cạnh mà nổi bật là tinh thần yêu
n-ớc (tình yêu làng xóm, yêu quê cha đất tổ, căm ghét các thế lực giày xéo quê
h-ơng, ý thức về quốc gia dân tộc, ý chí đấu tranh, khát vọng tự do, độc lập).
Nhiều tác phẩm của dòng văn học này đã trở thành những kiệt tác văn ch-ơng bất
hủ của đất n-ớc ta.
3.3. Phản ánh mối quan hệ xã hội
Trong xã hội có giai cấp đối kháng, văn học Việt Nam cất lên tiếng nói tố
cáo phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ sự cảm thông sâu sắc với những
ng-ời dân bị áp bức, bóc lột. Các tác phẩm thuộc mảng sáng tác này đã thể hiện
-ớc mơ da diết về một xã hội dân chủ, công bằng và tốt đẹp. Nhìn thẳng vào thực
tại để nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống cao đẹp, là biểu
hiện rực rỡ của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học n-ớc ta.
3.4. Phản ánh ý thức về bản thân
ở ph-ơng diện này, văn học Việt Nam đã ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh
để khẳng định cái đạo lí làm ng-ời của dân tộc Việt Nam trong sự kết hợp hài hoà
hai ph-ơng diện: tâm và thân, phần bản năng và phần văn hoá, t- t-ởng vị kỉ và t-
t-ởng vị tha, ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng.Trong những hoàn cảnh lịch sử
khác nhau, văn học có thể đề cao mặt này hay mặt khác. Song nhìn chung xu
h-ớng của sự phát triển văn học dân tộc là xây dựng một đạo lí làm ng-ời với
nhiều phẩm chất tốt đẹp nh-: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, giàu đức hi
sinh
Nói tóm lại, bốn mối quan hệ này phản ánh bốn lĩnh vực hoạt động thực tiễn
và nhận thức chủ yếu của con ng-ời Việt Nam. Tuy nhiên do hoàn cảnh lịch sử,
tâm lí, t- t-ởng, hai nội dung yêu n-ớc và nhân đạo đã trở thành hai nội dung nổi
bật và có giá trị đặc biệt trong lịch sử phát triển nền văn học dân tộc chúng ta.
10
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
I. Kiến thức cơ bản
e) Ph-ơng tiện và cách thức giao tiếp : Nói viết nh- thế nào, bằng ph-ơng
tiện gì ?
II. Rèn kĩ năng
1. a) Hoạt động giao tiếp trong văn bản ghi lại cuộc đối thoại giữa vua Nhân
Tông và các bô lão. Các nhân vật giao tiếp ở đây có vị thế xã hội khác nhau : Vua
là ng-ời lãnh đạo cao nhất của đất n-ớc còn các vị bô lão là những đại diện tiêu
biểu cho các tầng lớp nhân dân. Sự khác biệt về vị thế ấy dẫn tới sự khác nhau
trong ngôn từ giao tiếp : các bô lão dùng những từ tôn kính để nói với đức vua (bệ
hạ, xin, th-a) ; trong khi đó vua Nhân Tông lại dùng nhiều câu tỉnh l-ợc phần chủ
ngữ.
b) Khi ng-ời nói (ng-ời viết) dùng từ ngữ để tạo ra lời nói (văn bản) nhằm
biểu đạt nội dung t- t-ởng, tình cảm của mình, thì ng-ời nghe (ng-ời đọc) tiến
hành hoạt động nghe (đọc) để giải mã từ ngữ rồi lĩnh hội nội dung văn bản đó.
Trong hoạt động giao tiếp, nhất là giao tiếp trực tiếp, ng-ời nói ng-ời nghe liên tục
đổi vai nói cho nhau (ng-ời nói thành ng-ời nghe và ng-ợc lại). Nguyên tắc ấy gọi
là nguyên tắc luân phiên l-ợt lời.
* Chú ý : Trong giao tiếp cũng có những tr-ờng hợp không tuân thủ theo quy
tắc này (tr-ờng hợp ng-ời lớn mắng trẻ con vì mắc lỗi, đứa trẻ chỉ nghe và không
đáp lại hoặc tr-ờng hợp hai ng-ời cãi nhau, - những lúc ấy th-ờng xảy ra hiện
t-ợng tranh c-ớp l-ợt lời).
c) Hoạt động giao tiếp nói trên diễn ra tại điện Diên Hồng. Khi ấy đất n-ớc ta
đang bị giặc Nguyên Mông xâm l-ợc. Quân và dân nhà Trần đang phải tích cực
chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông. Hội nghị Diên Hồng là cuộc
nghị bàn của vua Trần với các bô lão trong cả n-ớc về kế sách chống lại giặc thù.
d) Nội dung giao tiếp là thảo luận về tình hình đất n-ớc và bàn bạc về kế sách
đối phó với giặc Nguyên - Mông. Nhà vua vừa thông báo tình hình vừa hỏi ý kiến
các bô lão về cách đối phó với giặc. Các bô lão thì đồng thanh nhất trí chọn "đánh"
là kế sách duy nhất chống thù.
e) Mục đích của cuộc giao tiếp là bàn bạc để thống nhất ph-ơng kế đối phó
với quân thù. Hội nghị kết thúc bằng một sự thống nhất rất cao, vì thế cuộc giao
I. Kiến thức cơ bản
1. Về khái niệm văn học dân gian
Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng đ-ợc
13
tập thể sáng tạo, nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt khác nhau
trong đời sống cộng đồng.
2. Các đặc tr-ng cơ bản của văn học dân gian
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
Thực chất của quá trình truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ
biến bằng miệng cho ng-ời khác. Văn học dân gian khi đ-ợc phổ biến lại, đã
thông qua lăng kính chủ quan (bộ não ng-ời) nên th-ờng đ-ợc sáng tạo thêm. Văn
học dân gian th-ờng đ-ợc truyền miệng theo không gian (từ vùng này qua vùng
khác), hoặc theo thời gian (từ đời tr-ớc đến đời sau).
Quá trình truyền miệng th-ờng đ-ợc thực hiện thông qua diễn x-ớng - tức là
hình thức trình bày tác phẩm một cách tổng hợp (nói, hát, kể).
- Văn học dân gian là kết quả của những quá trình sáng tác tập thể.
Tập thể là tất cả mọi ng-ời, ai cũng có thể tham gia sáng tác. Nh-ng quá trình
này, lúc đầu do một ng-ời khởi x-ớng lên, tác phẩm hình thành và đ-ợc tập thể
tiếp nhận. Sau đó những ng-ời khác (địa ph-ơng khác, thời đại khác) tham gia sửa
chữa, bổ sung cho tác phẩm biến đổi dần. Quá trình bổ sung này th-ờng làm cho
tác phẩm phong phú hơn, hoàn thiện hơn.
Mỗi cá nhân tham gia vào quá trình sáng tác này ở những thời điểm khác
nhau. Nh-ng vì truyền miệng nên lâu ngày, ng-ời ta không nhớ đ-ợc và cũng
không cần nhớ ai là tác giả. Tác phẩm dân gian vì thế đã trở thành của chung, ai
cũng có thể tùy ý thêm bớt, sửa chữa.
- Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau
trong đời sống cộng đồng.
Sinh hoạt cộng đồng là những sinh hoạt chung của nhiều ng-ời nh- lao động
tập thể, vui chơi ca hát tập thể, hội hè Trong những sinh hoạt này, tác phẩm văn
1. Những đặc điểm chính của từng thể loại văn học dân gian Việt Nam:
Thể loại
Đặc điểm
Thần thoại
Hình thức
Văn xuôi tự sự
Nội dung
Kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên
và văn hoá, phản ánh nhận thức của con ng-ời thời
cổ đại về nguồn gốc của thế giới và đời sống con
ng-ời.
Sử thi dân
Hình thức
Văn vần hoặc văn xuôi, hoặc kết hợp cả hai.
15
gian
Nội dung
Kể lại những sự kiện lớn có ý nghĩa quan trọng
đối với số phận cộng đồng.
Truyền thuyết
Hình thức
Văn xuôi tự sự
Nội dung
Kể lại các sự kiện và nhân vật lịch sử hoặc có liên
quan đến lịch sử theo quan điểm nhìn nhận lịch sử
của nhân dân.
Truyện cổ
tích
Hình thức
Văn vần hoặc kết hợp lời thơ và giai điệu nhạc
Nội dung
Trữ tình, diễn tả đời sống nội tâm của con ng-ời
Vè
Hình thức
Văn vần
Nội dung
Thông báo và bình luận về những sự kiện có tính
chất thời sự hoặc những sự kiện lịch sử đ-ơng
thời.
Truyện thơ
Hình thức
Văn vần
Nội dung
Kết hợp trữ tình và tự sự, phản ánh số phận của
ng-ời nghèo khổ và khát vọng về tình yêu tự do,
về sự công bằng trong xã hội
Các thể loại
sân khấu
Hình thức
Các hình thức ca kịch và trò diễn có tích truyện,
kết hợp kịch bản với nghệ thuật diễn xuất
16
Nội dung
Diễn tả những cảnh sinh hoạt và những kiểu mẫu
ng-ời điển hình trong xã hội nông nghiệp ngày
x-a.
2. Sự t-ơng đồng và khác biệt giữa các thể loại văn học dân gian :
c) Nhân vật "anh" chọn cách nói ví von bóng gió của ca dao để "đặt vấn đề".
Vì thế chuyện "tre non đủ lá" và chuyện "đan sàng" thực chất là ý chỉ họ (đôi trai
gái) đã đến tuổi tr-ởng thành và (lúc này) tính đến chuyện kết duyên là đúng lúc.
Nh- vậy mục đích lời nói của nhân vật "anh" là lời -ớm hỏi.
d) Chuyện "tre non đủ lá" và chuyện "đan sàng" cũng giống nh- chuyện "trai
lớn dựng vợ, gái lớn gả chồng", vì thế cách nói của chàng trai phù hợp với nội
dung và mục đích của cuộc giao tiếp. Cách nói này vừa có hình ảnh, vừa giàu sắc
thái tình cảm lại vừa tế nhị nên dễ làm rung động và dễ thuyết phục ng-ời nghe.
2. a) Trong cuộc giao tiếp trích trong Ng-ời du kích trên núi chè tuyết, các
nhân vật giao tiếp (A Cổ và ng-ời ông) đã thực hiện bằng ngôn ngữ các hành động
nói, cụ thể là :
- A Cổ : chào (Cháu chào ông ạ !)
- Ông :
+ Chào lại (A Cổ hả ?)
+ Khen (Lớn t-ớng rồi nhỉ !)
+ Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không ?)
- A Cổ : Đáp lời (Th-a ông, có ạ !)
b) Trong lời của nhân vật ông già, tuy cả ba câu đều có hình thức hỏi nh-ng
chỉ có câu thứ ba (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?) là có mục đích hỏi
thực sự. Các câu còn lại lần l-ợt đ-ợc dùng với mục đích để chào và để khen.
c) Lời nói của nhân vật đã chứng tỏ A Cổ và ông già có mối quan hệ khá thân
thiết với nhau. A Cổ kính mến ng-ời ông. Ng-ợc lại, ng-ời ông cũng bộc lộ thái
độ yêu quý và trìu mến đối với cháu.
3. a) Khi làm bài thơ Bánh trôi n-ớc, Hồ Xuân H-ơng muốn ngợi ca vẻ đẹp và
khẳng định phẩm chất trắng trong của ng-ời phụ nữ nói chung và của tác giả nói
riêng. Bài thơ cũng là một "thông điệp" nói lên sự vất vả và gian truân của họ. Để
thực hiện đích giao tiếp ấy, tác giả đã xây dựng nên hình t-ợng "chiếc bánh trôi"
và sử dụng khá nhiều từ ngữ giàu hàm nghĩa (trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, tấm
lòng son ).
b) Để lĩnh hội bài thơ, ng-ời đọc phải căn cứ vào các ph-ơng tiện ngôn ngữ
thế mà cả ng-ời viết và ng-ời nhận đều vô cùng hứng khởi.
c) Bức th- nói tới niềm vui s-ớng của ng-ời viết vì nhìn thấy học sinh đ-ợc
h-ởng nền giáo dục mới trong tự do, độc lập. Th- nói tới nhiệm vụ, trách nhiệm
19
của học sinh đối với đất n-ớc. Đồng thời nó còn là lời chúc của Bác đối với học
sinh.
d) Mục đích Bác viết th- là để chúc mừng học sinh nhân ngày khai tr-ờng đầu
tiên của n-ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Th- viết còn để xác định nhiệm vụ
vừa nặng nề vừa rất vẻ vang của các thế hệ học sinh.
e) Bức th- Bác viết có lời lẽ vừa rất gần gũi, thân tình nh-ng lại vừa nghiêm
túc. Vì thế nó vừa là những lời động viên khích lệ vừa là lời nhắc nhở về ý thức
trách nhiệm của mỗi học sinh đối với t-ơng lai của đất n-ớc mình.
Văn bản
I. Kiến thức cơ bản
1. Khái niệm văn bản
Văn bản là sản phẩm đ-ợc tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó
th-ờng gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.
2. Các đặc điểm của văn bản
- Văn bản bao giờ cũng tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ
đề đó một cách trọn vẹn.
- Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và
liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đ-ợc xây dung theo một
kết cấu mạch lạc, rõ ràng.
- Mỗi văn bản th-ờng h-ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.
- Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về
mặt nội dung: th-ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp
với từng loại văn bản.
3. Các loại văn bản th-ờng gặp
- Thân bài : tiếp theo đến " thắng lợi nhất định về dân tộc ta!".
- Kết bài : Phần còn lại.
4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho ng-ời đọc một
kinh nghiệm sống (ảnh h-ởng của môi tr-ờng sống, của những ng-ời mà chúng ta
th-ờng xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân) ; văn bản
(2) nói lên sự thiệt thòi của ng-ời phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự
quyết định đ-ợc thân phận và cuộc sống t-ơng lai của mình mà phải chờ đợi vào
sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại
cuộc chiến tranh xâm l-ợc lần thứ hai của thực dân Pháp.
21
5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận đ-ợc trình bày d-ới dạng "lời kêu
gọi". Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu
đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc !) để dẫn dắt ng-ời đọc vào phần
nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự "đồng cảm" cho cuộc giao tiếp.
Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và
lòng yêu n-ớc của "quốc dân đồng bào".
6 - Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận
ng-ời phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.
- ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc
th-ờng sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, m-a sa, ruộng cày ). Văn bản (3)
lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ
quốc ).
- Nội dung của văn bản (1) và (2) đ-ợc thể hiện bằng những hình ảnh giàu
tính hình t-ợng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để
triển khai các khía cạnh nội dung.
Từ những phân tích trên đây, chúng ta có thể khẳng định : văn bản (1) và (2)
thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, văn bản (3) thuộc phong cách ngôn ngữ
chính luận.
7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:
(hoặc một tác phẩm văn học)
(Bài làm ở nhà)
I. Đề bài tham khảo
1. Hãy ghi lại những cảm nghĩ chân thực của anh (chị) về một trong các sự
việc, hiện t-ợng hoặc con ng-ời sau :
- Những ngày đầu tiên b-ớc vào tr-ờng trung học phổ thông.
- Thiên nhiên và đời sống của con ng-ời trong thời khắc chuyển mùa (sang
thu, sang đông hoặc sang xuân,).
- Một ng-ời thân yêu nhất của anh (chị) : cha, mẹ, anh, chị hoặc bạn,
2. Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất về một câu chuyện mà anh (chị) đến nay vẫn
không thể nào quên (ví dụ : Chuyện ng-ời con gái Nam X-ơng, Chiếc l-ợc ngà,
Bố của Xi-mông,).
23
3. Phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về một bài thơ hoặc một nhà thơ mà anh
(chị) yêu thích.
II. H-ớng dẫn chung
1. Ôn lại những kiến thức và kĩ năng :
- Về làm văn đã đ-ợc học trong ch-ơng trình THCS, chú ý về văn biểu cảm và
nghị luận.
- Về tiếng Việt : về câu, các biện pháp tu từ,
2. Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những xúc cảm, suy ngẫm về những
hiện t-ợng quen thuộc, gần gũi trong đời sống.
3. Đọc lại những tác phẩm văn học yêu thích :
- Tìm hiểu lại một lần nữa những nội dung cơ bản và những đặc sắc nghệ
thuật của các tác phẩm (hoặc đoạn trích).
- Ghi lại những cảm nghĩ của mình về toàn bộ hoặc về một mặt, một khía
cạnh nào đó trong tác phẩm (hoặc đoạn trích).
- Xem lại những kiến thức và kĩ năng làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận
trong ch-ơng trình THCS.
(A) Mở bài :
- Mỗi mùa có một nét đẹp riêng và ng-ời ta th-ờng hay xao xuyến nhất ấy là
vào lúc giao mùa.
- Thời khắc ấy th-ờng diễn ra những biến đổi tinh vi không chỉ ở thế giới của
thiên nhiên mà còn ở cả thế giới của con ng-ời.
- Với tôi khoảnh khắc giao mùa từ hè sang thu(từ đông sang xuân, xuân sang
hạ) để lại nhiều ấn t-ợng và gợi niềm say mê hơn cả.
(B) Thân bài :
- Cảm nghĩ về thiên nhiên:
+ Nêu các dấu hiệu giao mùa(ví dụ mùa hè sang mùa thu: khí trời mát mẻ,
ban đêm trời se lạnh không đủ rét để mặc một chiếc áo mùa đông nh-ng lạnh đủ
để ng-ời ta cảm thấy rùng mình, hoa cúc trong các v-ờn đua nhau nở, sen trong
các ao úa tàn)
25
+ Cảm giác của bản thân tr-ớc các dấu hiệu chuyển mùa của thiên nhiên (vui,
buồn , nhớ nhung về một kỉ niệm tuổi thơ nào đó chẳng hạn)
- Cảm nghĩ về đời sống con ng-ời:
+ Nhịp điệu cuộc sống thay đổi ra sao?(ồn ã, sôi động hay tẻ nhạt)
+ Con ng-ời: Vui t-ơi, phấn khởi, hào hứng đợi chờ (sang xuân) hay thu mình
lại, buồn hơn, suy t- hơn(thu sang đông)
(C) Kết bài :
Tóm lại, khoảnh khắc giao mùa là những đợt trở mình rất duyên của trời
đất.
Cảm nhận những biến chuyển lúc giao mùa ấy giúp ta mài sắc những giác
quan, giúp tâm hồn ta sinh động và tinh tế hơn lên.
* L-u ý: Để làm tốt đề bài này có thể tham khảo thêm ý từ một số bài thơ nh-:
Sang thu của Hữu Thỉnh, Chợ tết của Đoàn Văn Cừ, Đây mùa thu tới của Xuân
Diệu, ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến
Đề 3: Cảm nghĩa về một ng-ời thần yêu nhất của anh (chị):