Tiểu luận: Triết học
Lời mở đầu
Lý luận hình thái kinh tế xã hội là lý luận cơ bản và giữ một vị trí
hết sức quan trọng của chủ nghĩa duy vật lịch sử do K.Marx xây dựng nên.
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội đã đợc thừa nhận là lý luận khoa học và là
phơng pháp luận cơ bản trong việc nghiên cứu lĩnh vực học. Nhờ có lý luận
hính thaí kinh tế xã hội, lần đầu tiên trong lịch sử xã hội học K. Marx đã
chỉ rõ nguồn gốc, động lực bên trong, nội tại của sự phát triển xã hội, chỉ rõ
đợc bản chất của từng chế độ xã hội. Nh vậy qua lý luận hình thái kinh tế
xã hội giúp chúng ta nghiên cứu một cách đúng đắn và khoa học vận hành
của xã hội trong mỗi giai đoạn nhất định.
Lý luận hình thái kinh tế xã hội đã lỗi thời, lạc hậu không thể áp dụng
vào điều kiện hiện nay mà phải thay thế bằng một lý luận khác. Trớc tình
hình đó buộc chúng ta làm rõ thực chất của lý luận hình thái kinh tế xã hội và
giá trị về mặt khoa học, tính thời đại của nó là rất cần thiết ; về thực tiễn nớc
ta đang trong quá trình xây dựng đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trong quá trình đó rất nhiều vấn đề khó khăn đợc đặt ra đòi hỏi phải nghiên
cứu giải quyết.
Vì vậy em mạnh dạn nhận đề tài: '' Vận dụng Lý luận hình thái kinh tế
xã hội để phân tích vai trò của nhà n ớc đối với nền kinh tế Việt nam
hiện nay'' Qua bài viết em thấy còn nhiều thiếu sót, bản thân là ngời Laos
nhận thức có hạn mong có sự đóng góp ý kiến của Thầy cô và bạn đọc.
Sinh viên: ALu Lao Ly 1 Lớp CH - 2006.
B4
Tiểu luận: Triết học
Phần I
Nội dung của hình thái kinh tế - xã hội
I. Khái niệm.
Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử
dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, với những
Ngoài những mặt cơ bản của xã hội đã đề cập ở trên lực lợng sản xuất,
quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng thì còn có những quan hệ dân tộc
quan hệ gia đình và các sinh hoạt xã hội khác.
2. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự
nhiên.
Lịch sử phát triển của xã hội đã trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau từ
thấp đến cao. Tơng ứng với mỗi giai đoạn là một hình thái kinh tế xã hội.
Sự vận động thay thế nhau của các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử
đều do tác động của quy luật khách quan, đó là quá trình lịch sử tự nhiên của
xã hội. Marx viết : Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội
là một quá trình lịch sử tự nhiên .
Các mặt cơ bản hợp thành một hình thái kinh tế xã hội: lực lợng sản
xuất quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng không tách rời nhau, mà liên hệ
biện chứng với nhau hình thành nên những quy luật phổ biến của xã hội. Đó là
quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực l-
ợng sản xuất, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thợng tầng và các
quy luật xã hội khác. Chính do tác động của quy luật khách quan đó, mà các
hình thái kinh tế xã hội vận động và phát triển thay thế nhau từ thấp lên cao
trong lịch sử nh một quá trình lịch sử tự nhiên không phụ thuộc vào ý trí,
nguyện vọng chủ quan của con ngời.
Quá trình phát triển lịch sử tự nhiên của xã hội có nguồn gốc sâu xa ở sự
phát triển của lực lợng sản xuất.
3
Tiểu luận: Triết học
Những lực lợng sản xuất đợc tạo ra bằng năng thực tiễn của con ngời
xong không phải con ngời làm ra theo ý muốn chủ quan. Bản thân năng lực
thực tiễn của con ngời cũng bị quy định bởi nhiều điều kiện khách quan nhất
định. Ngơì ta làm ra lực lợng sản xuất của mình dựa trên những lực lợng sản
xuất đã đạt đợc trong một hình thái kinh tế xã hội đã có sẵn do thế hệ trớc
tạo ra. Chính tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất đã quy định một cách
sự ngẫu nhiên mà tính tất yếu kinh tế xuyên qua để tự vạch ra đờng đi cho
mình. Vì vậy để hiểu lịch sử cụ thể thì cần thiết phải tính đến tất cả các nhân
tố bản chất có tham gia trong quá trình tác động lẫn nhau đó.
Có nhiều ngyuên nhân làm cho quá trình chung của lịch thế giới có tính
đa dạng: điều kiện của môi trờng địa lý có ảnh hởng nhất định đến sự phát
triển xã hội. Đặc biệt ở buổi ban đầu của sự phát triển xã hội, thhì điều kiện
cuả môi trờng địa lý là một trong những nguyên nhân quy định quá trình
không đồng đều của lịch sử thế giới, có dân tộc đi lên, có dân tộc trì trệ lạc
hậu. Cũng không thể không tính đến sự tác động của những yếu tố nh nhà nớc,
tính độc đáo của nền văn hoá của truyền thống của hệ t tởng và tâm lý xã hội
v.v đối với tiến trình lịch sử.
II. Vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội vào điều
kiện Việt nam hiện nay.
1. Tất yếu khách quan của con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Việc vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa Mac-Lênin
vào việc đề ra chiến lợc cho cách mạng Việt nam tiến lên chủ nghĩa xã hội. Đ-
ờng lối cách mạng do chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta nêu ra là sự vận dụng
sáng tạo hình thái kinh tế - xã hội vào điều kiện Việt nam. Đảng ta đã khẳng
định rằng sau khi Việt nam tiến hành công việc cách mạng dân chủ nhân dân
sẽ tiến lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đây là sự lựa chọn đúng hớng đi và xác định mục tiêu của sự phát triển.
Chúng ta đều biết, đối với Đảng ta, việc lựa chọn và xác định này đặt ra ngay
từ năm 1930 và luôn luôn đúng với mọi sự biến động trong thực tiễn phát triển
của cách mạng Việt nam, trong lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng và của
5
Tiểu luận: Triết học
dân tộc chính cơng, sách lợc vắn tắt do Nguyễn ái Quốc khởi thảo và luận văn
chính trị của Đảng năm 1930 đã ghi rõ Cách mạng Việt nam sẽ đi theo con đ-
ờng là t sản dân quyền cách mạng để đi tới xã hội cộng sản bỏ qua giai đoạn
phát triển t bản chủ nghĩa. Sự lựa chọn này là kết quả trực tiếp nảy sinh từ sự
chọn này là một thử thách không kém phần phức tạp. Đảng quyết định cả nớc
cùng đi lên chủ nghĩa xã hội. Quyết định này đã đợc thực tiễn xác nhận hoàn
toàn đúng đắn.
Vào giữa những năm 80, kinh tế xã hội nớc ta lâm vào cuộc khủng
hoảng trầm trọng, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang chao
đảo. Nhng cũng chính vào lúc ấy, Đảng ta đã quyết định đờng lối đổi mới, chủ
trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, hội
nhập và mở cửa với bên ngoài. Một lần nữa sự khẳng định của Đảng ta về con
đờng đi lên chủ nghĩa xã hội đã đợc thực tiễn xác nhận là đúng đắn.
Vào giữa những năm 80, kinh tế xã hội nớc ta lâm vào cuộc khủng
hoảng trầm trọng chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang chao
đảo. Nhng cũng chính vào lúc ấy, Đảng ta đã quyết định đờng lối đổi mới, chủ
trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, hội
nhập và mở cửa với bên ngoài. Một lần nữa sự khẳng định của Đảng ra về con
đờng đi lên chủ nghĩa xã hội đã đợc thực tiễn xác nhận là đúng đắn.
Có thể nói, những quyết sách của Đảng ta ở thời kỳ này thể hiện sự năng
động về t duy lý luận gắn liền với sự mẫn cảm về thực tiễn cùng bản lĩnh
chính trị vững vàng. Đó là sự khẳng định tính tất yếu của sự đổi mới theo định
hớng xã hội chủ nghĩa: đổi mới để phát triển, để thoát khỏi tình trạng khủng
hoảng, để vợt qua những kìm hãm của mô hình cũ mô hình hành chính bao
cấp, để giải phóng và khai thác mọi tiềm năng phát triển của xã hội nhằm thực
hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh. Đổi mới
không phải là từ bỏ chủ nghĩa xã hội, mà là khẳng định tính quy luật của con
đờng phát triển đó làm cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội công bằng
văn minh. đúng với quy luật khách quan hơn phù hợp với hoang cảnh, điều
7
Tiểu luận: Triết học
kiện thực tế của đất nớc với xu thế, đặc điểm của thế giới hiện đại. Đổi mới là
+ Tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân
+Dựa trên sự thay đổi về công nghệ chúng ta phải chuyển dịch cơ cấu
nền kinh tế dẫn đến tăng trởng nhanh và lâu bền.
+ Khuyến khích và đào tạo những tài năng trẻ nhằm tạo ra đội ngũ cán
bộ kỹ thuật có trình độ cao.
+ Thực hiện chuyển giao công nghệ kết hợp với năng lực sáng tạo của
quần chúng. Muốn vậy phải nắm bắt đầy đủ chính xác các thông tin cần thiết
thông qua, các công ty t vấn trong và ngoài nớc để đảm bảo lựa chọn công
nghệ chính xác. Mở rộng liên kết liên doanh với nớc ngoài để có thể khai thác
công nghệ tiên tiến một cách trực tiếp.
- Xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng chủ nghĩa xã hội vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc. Muốn vậy cần phải chấn chỉnh đổi mới và phát triển có hiệu quả khu
vực doanh nghiệp nhà nớc để làm tốt vai trò hỗ trợ và thúc đẩy các thành phần
kinh tế khác cùng phát triển. Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế khác
phát triển theo đúng pháp luật và quan trọng nhất là phải từng bớc hớng vào
con đờng t bản nhà nớc.
- Phải thận trọng trong sự phát triển xã hội, mở rộng giao lu văn hoá
với nớc ngoài, phải có biện pháp hữu hiệu chống lại sự thâm nhập của các loại
văn hoá độc hại. Kế thừa và phát triển các truyền thống văn hoá tốt đẹp của
dân tộc.
- Cần phải tiếp tục đổi mới bộ máy nhà nớc theo hớng tiến bộ dựa trên
những cơ sở sau:
+ Chống quan liêu chuyên quyền độc đoán trong bộ máy nhà nớc.
+ Phải phân biệt rõ chức năng cảu các cấp các ngành.
+ Phải đa ra một hệ thống pháp luật chặt chẽ đồng bộ và có tính khả
thi. Phải đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh mọi luật pháp đề ra.
Phần II
9
điều luật cơ bản về quyền sử hữu tài sản và hoạt động chính trị.
Thứ hai : Nhà nớc định hớng và điều tiết các hoạt động kinh tế nhằm
đảm bảo kinh tế tăng trởng ổn định. Sử dụng những chính sách tài chính tiền
tệ để ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
10
Tiểu luận: Triết học
Thứ ba : Nhà nớc phải đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả.
Tránh để cho những doanh nghiệp chạy theo lợi ích kinh tế mà để lại những
hậu quả về ô nhiễm môi trờng, cạn kiệt tài nguyên. Nhà nớc có nhiệm vụ thực
hiện những biện pháp bảo vệ cạnh tranh và chống độc quyền để nâng cao tính
hiệu quả của hoạt động chính trị.
Thứ t : Nhà nớc hạn chế khắc phục những mặt tiêu cực thực hiện công
bằng xã hội. Vì sự tác động kinh tế đem lại hiệu quả kinh tế cao không hoàn
toàn đồng nghĩa với những mục tiêu CNXH vì phát triển kinh tế phải đi đôi
với tiến bộ và công bằng xã hội.
Để thực hiện vai trò và chức năng cơ bản trên nhà nớc cần có một công
cụ quản lý đó là : Hệ thống pháp luật, kế hoạch hoá, lực lợng kinh tế của nhà
nớc, hệ thống chính sách và công cụ kinh tế.
Hệ thống pháp luật tạo ra khuôn khổ cho các chủ thể kinh tế hoạt
động, phát huy các mặt tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của cơ chế thị tr-
ờng. Hệ thống pháp luật bao trùm mọi hoạt động kinh tế xã hội, điều chỉnh
hành vi của các chủ thể kinh tế buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận sự điều
tiết của nhà nớc.
Kế hoạch hoá cơ chế vận hành nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN
là sự điều tiết của thị trờng là cơ sở phân phối các nguồn lực. Còn kế hoạch
khắc phục tính tự phát của nền kinh tế việt nam
Lực lợng kinh tế của nhà nớc kinh tế nhà nớc phải đóng vai trò tiên
phong chủ đạo hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển theo định hớng XHCN.
Hệ thống chính sách và công cụ kinh tế
+ Chính sách tài chính thông qua việc hình thành và xây dựng ngân
trì phát triển sự quản ly điều hành tập trung của nhà nớc là tất yếu và cần thiết.
Nhà nớc quản lý giá cả của những sản phẩm này bằng hình thức sau:
_ Quy định giá chuẩn đối với hành, dịch vụ độc quyền
_ Quy định chính sách cơ chế quản lý cớc bu chínhviễn thông quốc
tế.
_ Quy định chính sách, cơ chế quản ly sử dụng tài nguyên tự nhiên
trong đó có giá cho thuế đất.
Trong tơng lai nhà nớc phải từng bớc xoa bỏ độc quyền, liên doanh mở
rộng hợp tác với nớc ngoài đàu t cơ sở vcật chất trang thiết bị , khuyến khích
cạnh tranh trong kinh doanh.
b- Các biện pháp quản lý giá cả trên thị trờng cạnh tranh
Đối với một số sản phẩm quan trọng vừa có sự tham gia của nhà
nớc vừa có sự tham gia của các các đơn vịkinh tế , nhà nớc quy định giá tới
hạn nh : giá tối đa hàng chuẩn, giá tối đa nớc máy tại thành phố, khu công
nghiệp, giá xuất khẩu tối thiểu
Đối với mặt hàng khác nhà nớc quản lý giá thông qua biện pháp sau:
12
Tiểu luận: Triết học
_ Quy định chính sách cơ chế quản lý giả đối với công trình xây dựng
cơ bản thuộc sở hữu nhà nớc t sản cố định thuộc sơ hữu nhà nớc nhợng bán.
_ Tổ chức đăng kí hiệp thơng giá, niêm yết giá.
_ Thực hiện chính sách biện pháp bình ổn giá một số hàng, dịnh vụ
thiết yếu, bảo hộ sản xuất trong nớc.
_ Thanh tra sử lí vi phạm kỉ luật về giá.
c- Hình thành đầy đủ các thị trờng cần thiết co việc thơng mại hoá nền
kinh tế nh: thị trờng vốn, thị trờng lao động đa thị trờng này vào hoạt động.
Mô hình thị trờng vốn ở VN phải là mô hoình đặc thù có sự kết hợp các
yếu tố các loại hình thị trờng vốn mở và đóng nhà nớc ơphải ban hành các
chính sách, biện pháp cơ chế tổchức và trực tiếp quản li thị trpờng chứng
khoán.
khác tăng cờng công tác kiểm kê kiểm soát đảm bảo môi trờng kinh doanh
luôn trong sạch và răng nguồn thu từ thuế cho ngân sách. Nhà nớc cần phải:
_ Tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp tự do kinh doanh.
_Thành lập công ty kiểm toán t nhân và nhà nớc đặt dới sự quản lý và
chỉ đạo nội vụ của bộ t pháp.
_ Thực hiện chế độ nghiêm ngặt đăng kí hệ thống kế toán.
4- Cải cách bộ máy hành chính, hiện đại hoá nhà nớc.
Bộ máy quản lý hành chính nớc ta còn khá cồng kềnh chồng chéo. Tệ
quan liêu tham nhũng còn là vấn đề cấp bách. Chúng ta phải rà soát loại bỏ
những quy định, phơng thức tổ chức cũ, đảm bảo sự quản lý hiệu quả, không
chồng chéo. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhà nớc đảm bảo ngời quản lý
đủ trình độ, chuyên môn, nhận thức bản lĩnh chính trị. Đa hệ thống tin học vào
quản lý đảm bảo sự khách quan khoa học, tiết kiệm thời gian.
5- Đối với công tác kế hoạch hoá theo xu hớng kế hoạch hoá định hớng
đồng thời đổi mới hệ thống mục tiêu định hớng.
6- Đổi mới hệ thống thông tin kiểm tra theo yêu cầu cơ chế thị trờng.
Để phù hợp với cơ chế mới và làm đúng chức năng, mô tả thực trạng thị
trờng hàng, dịch vụ dự báo xu hóng báo động giữa cung và cầugiá cả và và các
trạng thái của sản lợng việc làm, giá cả phải căn cứ vào hệ thống mục tiêu
quản lý theo cơ chế mới, hệ thống chỉ tiêu kế hoạch hoá định hớng theo cơ chế
mới cải tạo kênh thị trờng vào hệ hệ thống chỉ tiêu thị trờng kinh tế quản ly
cho phù hợp với việc điều hành quản lý kinh tế theo cơ chế mới.
7- Đổi mới công thức sử dụng các chính sách kinh tế theo yêu cầu kinh
tế thị trờng, tạo cơ chế phù hợp với chính sách, ổn định kinh tế vĩ mô.
8-Đổi mới hệ thống pháp chế theo định hớng dân chủ hoá nền kinh tế.
9- Hoàn thiện đổi mới quản lý nhà nớc về tiền tệ tín dụng ngân hàng.
10-ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát.
11- Đổi mới chế độ tiền lơng.
12- Tăng cờng phối hợp các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô.
Để thực hiện đợc mục tiêu ổn định hình thái kinh tế mà Đảng đề ra là
vững chắc cho việc phân công lại lao động hợp lý trong các ngành kinh tế và
điều chỉnh hợp lý với cơ cấu đầu t.
Hớng chuyển dịch đó là giá trị các ngành dịch vụ tăng nhanh, tỉ lệ sản l-
ợng chiếm phần lớn trong GDP Tỉ trọng giá trị sản lợng nông nghiệp giảm
dần ( nhng lợng tuyệt đối tăng hàng năm).
15
Tiểu luận: Triết học
+ Nông nghiệp (kể cả lâm ng nghiệp): trong một số năm trớc mắt vẫn đợc
coi là mặt trận hàng đầu. Nhà nớc có những chính sách khuyến khích đầu t
vốn khoa học công nghệ nhằm phát huy thế mạnh tiềm năng của các vùng,
hình thành những vùng chuyên canh tạo cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lí đa
dạng phù hợp với điều kiện sinh thái ở nớc ta .
+ Công nghiệp: Đã hình thành một số ngành công nghệ hiện đại có hàm l-
ợng khoa học - công nghệ hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở những tiền đề cần
phảI đạt đợc đó là: điện tử tin học, công nghiệp sinh học, vật liệu mới và cơ
khí chính xác.
Đa dạng hoá các ngành thuộc kết cấu hạ tầng đi trớc một bớc gồm năng l-
ợng (Điện than, dầu khí) giao thông vận tải.
Từ nay đến năm 2010 Nhà nớc ta phát triển tiếp một số ngành sản xuất
tiêu dùng và xuất khẩu đi đôi với việc hình thành một số công nghiệp t liệu
cần thiết.
+ Công nghiệp chế biến nông thổ thuỷ sản: đã đợc chú trọng nhằm nâng
cao giá trị của các mặt hàng lơng thực thực phẩm nhằm thu hút khách hàng
trên thị trờng quốc tế.
+ Dịch vụ: Đối với ta hiện nay phải hết sức coi trọng và phát huy thế mạnh
của các hoạt động dịch vụ đặc biệt là dịch vụ có thu ngoại tệ mạnh nên Nhà n-
ớc ta đã nâng cao chất lợng hoạt động của các Ngân hàng trên toàn quốc.
Nâng cao năng lực và trình độ hiện đaị và các ngành dịch vụ kỹ thuật,
ngân hàng, bu chính viễn thông.
Các dịch vụ về hàng hải và hàng không có triển vọng to lớn, chúng ta
vậy.
Nông nghiệp là ngành sản xuất có đặc trng là sản phẩm nó cần thiết cho
mọi cuộc sống hàng ngày. Phát triển sản xuất nông nghiệp cung cấp sản phẩm
đủ trong nớc rồi mới xuất khẩu là một lẽ đơng nhiên những công cụ sản phẩm
17
Tiểu luận: Triết học
chỉ trong nớc còn với xã hội là một lẽ đơng nhiên bởi ta không thể nhập lơng
thực mà lại không sản xuất đợc ra.
Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp cần đợc quá trình đầu t khoa học -
công nghệ để đem lại chất lợng cao cho sản phẩm. Công nghiệp nhẹ cần đợc
phát triển trong lĩnh vực nông nghệ là công nghệ để sản xuất thuốc trừ sâu
phân bón vi sinh cây không gây độc hại.
3.Đổi mới kết cấu cơ sở hạ tầng
Kết cấu hạ tầng vừa là điều kiện, vừa là mục tiêu của công nghiệp hoá -
hiện đại hoá. Để chuẩn bị cho nền kinh tế phát triển cao hơn vào những năm
bớc sang thế kỷ 21 thì cơ sở hạ tầng cần phải đợc hiện đại hoá một phần đáng
kể. Đó là hệ thống giao thông vận tải phải đợc nâng cấp cao hơn nữa, hiện đại
hoá sớm hệ thống bu chính viễn thông trong và ngoài nớc, bảo đảm cung cấp
điện cho đô thị, cho công nghiệp phải liên tục, phải điện khí hoá một phần
quan trọng. Ngày nay Nhà nớc ta đã đầu t vào các vùng nông thôn cung cấp n-
ớc sạch cho đô thị từng bớc hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng cho từng vùng lãnh
thổ, nhất là khu vực công nghiệp, các đô thị lớn đều đợc nâng cấp.
Từ nay đến 2010 và sau đó chúng ta có nhiều dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng quy mô lớn nh : xây dựng tuyến đờng quốc lộ 1A, tuyến đờng nối liền
Bắc - Trung - Nam đạt tiêu chuẩn quốc tế, luận chứng kinh tế khoa học đã
phê duyệt với trên 50 công ty trong và ngoài nớc tham gia đấu thầu với số vốn
hơn 2 tỷ USD. Một loạt các cảng bến đợc xây dựng mới, nâng cấp (cảng Dung
Quất đợc đầu t hơn 1 tỷ USD trong tơng lai sẽ tính thành cảng biển lớn vào
bậc nhất Đông Nam á).
Nhìn lại nền kinh tế nớc ta từ những năm qua, một số đã phát huy hiệu
động. Muốn tạo ra những bớc chuyển biến tích cực của nền kinh tế nớc ta đòi
hỏi các nội dung của hình thái kinh tế cũng nh phải thờng xuyên thay đổi và
bổ sung.
Các nội dung trong hình thái kinh tế phải liên hệ chặt chẽ với nhau và
bổ sung cho nhau. Quan trọng nhất là luôn phải chú ý đến việc xây dựng quan
19
Tiểu luận: Triết học
hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển lực lợng sản xuất,
xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng.
Trong quá trình tiến hành cần phải đa con ngời lên vị trí trung tâm đặc
biệt là con ngời lao động. Đối với các nớc đang phát triển, để xây dựng một
nền kinh tế mạnh bền vững, không thể chỉ dựa vào vay mợn hay bỏ tiền ra
mua công nghệ của nớc ngoài mà phải dựa trên cơ sở khả năng, trí tuệ, phảI
bằng t tởng văn hoá của mình mới có thể biến công nghệ hiện đại của thế giới
thành cái cuả mình.
Không thể dựa trên vài nguồn tài nguyên thiên nhiên hay vào số lợng
những mỏ than, giếng dầu, đồn điền cao su hay ruộng đồng có sẵn mà phải
biết phát huy yếu tố con ngời. Đây cũng là bài học rút ra từ thực tiễn của
nhiều nớc trên thế giới có kinh tế phát triển nh: Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan,
Hồng Kông. . . phát triển con ngời trở thành xu thế khách quan trong xã hội
hiện đại, là cơ sở tiền đề và thớc đo cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Đây là
chuyên đề rộng lớn và toàn diện bao trùm toàn bộ sự phát triển xoay quanh
con ngời.
Nếu ta coi phát triển con ngời là một mục tiêu đầu tiên, là động lực căn
bản để phát triển xã hội, lấy việc nâng cao mặt bằng dân trí và đào tạo bồi d-
ỡng nguồn nhân lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển và xem đó là
nhân tố quyết định tháng lợi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Hình thái kinh tế xã hội của tất cả thành phần kinh tế trong đó nhà nớc
đóng vai trò chủ đạo, cán bộ và công chức nhà nớc nói chung, cán bộ kỹ thuật,
cán bộ quản lý kinh tế nói riêng là phơng pháp chủ yếu và quyết định.
sản xuất , quan hệ sản xuất, kiến trúc thợng tầng, sinh hoạt, văn hoá xã hội
là nhân tố chính của hình thái kinh tế xã hội .
+ Việc sản xuất ra của cải vật chất là tất yếu và cần thiết của mọi dân
tộc, mà muốn sản xuất ra của cải vật chất lại phải có lực lợng sản xuất . Lực
lợng sản xuất là nhân tố chính của sản xuất vật chất và biểu hiện quan hệ giữa
21
Tiểu luận: Triết học
ngời với ngời trong giới tự nhiên. Trình độ của lực lợng sản xuất thể hiện
trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời của năng lực thực tiễn của con ng-
ời. Lực lợng sản xuất làm ra t liệu sản xuất cho xã hội, từ lực lợng sản xuất
này sẽ nảy sinh ra quan hệ sản xuất là quan lệ giữa ngời và ngời trong quá
trình sản xuất, và cũng thuộc lĩnh vực đời sống vật chất của xã hội, t liệu lao
động là xơng cốt bắp thịt của sản xuất, trong quá trình lao động thì công cụ
lao động luôn đợc cải tiến. Trong các quy luật khách quan chi phối sự vận
động phát triển của các hình thái kinh tế- xã hội thì quy luật về sự phù hợp
của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất có vai trò
quyết định nhất. Từ lực lợng sản xuất sẽ hình thành nên một tổng thể đó là
kiến trúc thợng tầng bao gồm toàn bộ những quan điểm t tởng xã hội, những
thiết chế tơng ứng và những quan hệ nội tại của thợng tầng hình thành trên
một cơ sở hạ tầng nhất định và đều có đặc điểm riêng, có quy luật phát triển
riêng nhng không tồn tại tác rời nhau mà liên hệ tác động qua lại lẫn nhau và
nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ tầng.Nhng không phải tất cả
các yếu tố của kiến trúc thợng tầng đều liên hệ nh nhau đối với các tổ chức
chính trị, pháp luật có liên hệ trực tiếp với cơ sở hạ tầng, còn các yếu tố khác
nh triết học, nghệ thuật, tôn giáo thì ở xa cơ sở hạ tầng và chỉ liên hệ gián tiếp
với nó.
Trong hình thái kinh tế - xã hội bao gồm cả tổng thể xã hội và văn
hoá, sinh hoạt đời sống cũng là những mặt riêng lẻ của nó. Nó cũng có tính
chất quyết định của xã hội với việc giáo dục nhân cách con ngời và con ngời
chính là tổng thể xã hội. Vậy xây dựng hình thái kinh tế xã hội ở Việt Nam
tham vọng giải thích tất cả các hiện tợng của đời sống xã hội mà nó đòi hỏi đ-
ợc bổ sung bằng các phơng pháp tiếp cận mới về xã hội, không phải vì thế mà
lý luận hình thái kinh tế xã hội trở nên lỗi thời.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do sự hiểu biết còn hạn chế về hình
thái kinh tế - xã hội nên bài tiểu luận này còn nhiều thiếu sót, bởi bản thân em
là ngời Laos . Em mong đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn đọc để lần sau
bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Sinh viên: ALu Lao Ly
Lớp : Cao Học 2006 - B4
Hà nội: 25/ 1/ 2007
24
Tiểu luận: Triết học
MụC LụC
Phần I Nội dung 2
I Khái niệm
2
1 Kết cấu và chức năng của các yếu tố cấu thành hình thái
kinh tế- xã hội
2
2 Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá
trình lịch sử tự nhiên
3
II Vận dụng lý luận hình thái kinh tế- xã hội và điều
kiện ở Việt Nam hiện nay
5
1 Vấn đề tất yếu khách quan của con đờng đi lên chủ
nghĩa xã hội của Việt Nam
5
2 Nhiệm vụ của thời kỳ quá độ 8
Phần II