Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
I. Lời mở đầu.
Việt Nam tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa từ một đất nước nghèo vừa
thoát khỏi chiến tranh, nền kinh tế lạc hậu, cơ sở vật chất thiếu thốn. Đã có giai
đoạn vấp phải những sai lầm do chủ quan nóng vội đưa kinh tế đất nước xuống
mức suy yếu và trì trệ nghiêm trọng. Đảng và Nhà nước đã kịp thời nhận ra
những khuyết điểm sai lầm, tìm con đường đổi mới để khôi phục kinh tế. Thực
tế đã khẳng định Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành quả do đổi mới mang lại
thể hiện ở tốc độ tăng trưởng kinh tế và quan trọng hơn sự phát triển đó là vì
mục tiêu con người. Tuy nhiên làm thế nào để giữ cho sự phát triển đó được
nhanh, bền vững, ổn định? Đó là câu hỏi được đặt ra không phải chỉ đối với các
nhà hoạch định kinh tế mà đó là trách nhiệm của mỗi công dân, đặc biệt hơn là
với sinh viên - thế hệ trẻ và là tương lai của đất nước.
Việc học tập nghiên cứu kinh tế học là việc cần thiết quan trọng trang bị cho
sinh viên những lý thuyết cơ bản về tình hình kinh tế của đất nước nói riêng và
thế giớ nói chung. Kinh tế học vĩ mô là bộ phận quan trọng trong phân ngành
kinh tế học với những lý thuyết về “ Vấn đề điều tiết vĩ mô nền kinh tế” mà đất
nước đã áp dụng trong thời kỳ xây dựng kinh tế những năm qua. Thế hệ trẻ cần
nhận thức rõ được tình hình kinh tế của đất nước, học tập và nắm vững những
kiến thức cơ bản để tương lai trở thành một nhà hoạch định kinh tế có tầm nhìn
và kiến thức sâu rộng để góp phần xây dựng đất nước.
II. Nội dung chính
1. Mục tiêu và công cụ điều tiết vĩ mô:
- Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu xem xã hội sử dụng như thế nào
nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất hàng hoá và dịch vụ thoả mãn nhu cầu
của cá nhân và toàn xã hội
- Kinh tế học vĩ mô - một phân ngành của kinh tế học – nghiên cứu sự vận động
và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ
nền kinh tế quốc dân.
- Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vĩ mô gồm:
Nguyễn Hồng Sơn Trang 1
thu nhập và các biến số kinh tế khác đã cho
• Mục tiêu và công cụ trong kinh tế vĩ mô:
Nguyễn Hồng Sơn Trang 2
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
2
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
+ Mục tiêu
- Mục tiêu sản lượng:
Đạt đựoc sản lượng thực tế cao, tương ứng với mức sản lượng tiềm năng
Tốc độ tăng trưởng cao và bền vững
- Mục tiêu việc làm
Tạo đựoc nhiều việc làm tốt
Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
- Mục tiêu ổn định giá cả
Hạ thấp và kiểm soát được lạm phát trong điều kiện thị trường tự do.
- Mục tiêu kinh tế đối ngoại:
Ổn định tỷ giá hối đoái
Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
- Phân phối công bằng: Dây là một trong những mục tiêu quan trọng
Lưu ý:
- Những mục tiêu trên thể hiện trạng thái lý tưởng và các chính sách kinh
tế vĩ mô chỉ có thể tối thiểu hoá các sai lệch thực tế so với các trạng thái lý
tưởng
- Các mục tiêu trên thường bổ sung cho nhau, trong chừng mực chúng
hướng vào đảm bảo tăng trưởng sản lượng của nền kinh tế. Song trong từng
trường hợp có thể xuất hiện những xung đột, mâu thuẫn cục bộ
- Về mặt dài hạn thứ tự ưu tiên giải quyết các mục tiêu trên cũng khác
nhau giữa các nước. Ở các nước đang phát triển, tăng trưởng thường có vị trí ưu
tiên số 1.
+ Công cụ
Công cụ: Tiền lương danh nghĩa (Wn)
Đối tượng: Chi tiêu của các hộ gia đình (C)
Tổng cung ngắn hạn
Mục tiêu: Kiềm chế lạm phát
* Chính sách kinh tế đối ngoại: Nhằm ổn định tỷ giá hối đoái, giữ cho thâm
hụt cán cân thanh toán quốc tế ở mức có thể chấp nhận được
Công cụ: Thuế quan
Hạn ngạch
Nguyễn Hồng Sơn Trang 4
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
4
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
Tỷ giá hối đoái
Đối tượng Hoạt động xuất-nhập khẩu và đầu tư nước ngoài
Mục tiêu: Chống suy thoái, lạm phát
Ổn định tỷ giá và cán cân thanh toán quốc tế
• Một số khái niệm và mối quan hệ giữa các biến số kinh té vĩ mô cơ bản
- Tổng sản phẩm quốc dân và sự tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm quuốc dân (GNP) là giá trị của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ
mà một quốc gia sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng sản phẩm quốc dân là thước đo cơ bản hoạt động của nền kinh tế
Tổng sản phẩm tính theo giá hiện hành gọi là tổng sản phẩm danh nghĩa
Tổng sản phẩm tính theo giá cố định gọi là tổng sản phẩm thực tế
- Chu kỳ kinh doanh và sự thiếu hụt sản lượng
Nền kinh tế thị trường của các nước công nghiệp phát triển tiêu biểu thường
phải chống đối với vấn đề chu kỳ kinh tế. Liên quan đến chu kỳ kinh tế là sự
đình trệ sản xuất, thất nghiệp và lạm phát.
Chu kỳ kinh tế là sự giao động của GNP thực tế xung quanh xu hướng tăng
lên của sản lượng tiềm năng
Độ lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế gọi là sự thiếu hụt
một nhà hoạch định kinh tế cho đất nước. Vì vậy, việc học tập và nghiên cứu
kinh tế vĩ mô là cần thiết với tất cả sinh viên nói chung, đặc biệt hơn là với sinh
viên học kinh tế, để có một kiến thức và tầm nhin tổng quát về kinh tế trong điều
kiện kinh tế hội nhập hiện nay.
B. Phân tích chính sách thu nhập dưới góc độ lý thuyết kinh tế học.
Để đánh giá việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội trong từng giai
đoạn lịch sử nhất định , trước hết chúng ta phải đo lường kết quả. Muốn vậy, cần
xây dựng một hệ thống tài khoản quốc dân , miêu tả những bộ phận cấu thành và
quan hệ tương hỗ giữa các khu vực của nền kinh tế.
*Nội dung của các chỉ tiêu tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân: gồm
GNP, GDP, NNP, Y (NI), PI, Yd.
Trong số những thước đo nay thì: GNP, GDP và Y là những thước đo rất
quan trọng phản ánh thành quả của một nước sau một năm hoạt động. Tuy vậy
những thướ đo này không phải là thước đo hoàn hảo vì bỏ qua những hoạt động
Nguyễn Hồng Sơn Trang 6
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
6
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
không thông qua thị trường. GNP và GDP là thước đo giá trị thị trường của tất
cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian (tháng, quý, năm).
Cần lưu ý:
- Khi tính GNP và GDP của thời gian nào thì chỉ tính những gì được sản
xuất ra trong đơn vị thời gian đó.
- Chỉ được tính GDP vá GNP giá trị của hàng hoá và dịch vụ cuối cùng,
không tính những chi phí trung gian.
- GNP và GDP theo giá thị trường (GNPmp Và GDPmp) khác với GNP
và GDP theo nhân tố chi phí (GDPfc, GNPfc) ở phần thuế gián thu.
* Ba phương thức xác định GNP, GDP
Căn cứ vào luồng chu chuyển thu nhập giữa các tác nhân kinh tế mà hình
- Đối với nền kinh tế mở, các công ty trong nước có thể sản xuất nhiều hàng
hoá hơn để xuất khẩu nên các khoản thu nhập có thể tăng lên. Ngược lại khi có
hoạt động nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ sẽ làm cho các khoản thu nhập trong
nước giảm.
Cách 3: Tính GDP theo phương pháp giá trị gia tăng.
GDP = Tổng giá trị gia tăng ở các công đoạn và các ngành sản xuất.
Giá trị gia tăng = Tổng giá trị sản lượng – chi phí đầu vào được dùng hết cho
việc sản xuất ra sản lượng đó.
Tổng giá trị sản lượng là giá trị hàng hoá đầu ra được sản xuất bán trên thị
trường. Những hàng hoá đầu ra có thể dưới dạng vật chất hoặc dịch vụ, và có thể
là sản phẩm cuối cùng hoặc là đầu vào của quá trình sản xuất tiếp theo của công
ty khác.
Chi phí đầu vào được sử dụng hết một lần trong sản xuất có thể dưới dạng
vật chất hoặc dịch vụ phục vụ cho sản xuất.
* Mối quan hệ giữa các tài khản quốc dân
Chung ta đã tìm được GDP theo giá thị trường (GDPmp) bằng 3 cách trên.
GNPmp = GDPmp + thu nhập ròng từ nước ngoài
GNPfc = Y = GNPmp - thuế gián thu
NNPmp = GNPmp - khấu hao
NNPfc = NI = GNPfc - thuế gián thu
Nguyễn Hồng Sơn Trang 8
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
8
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
PI = NI - thuế lợi nhuận công ty - bảo hiểm xã hội + TR
Yd = NI – Td + TR
hoặc Yd = PI – thuế thu nhập cá nhân
Các ký hiệu:
GNPmp, GDPmp: GNP và GDP theo giá thị trường
GNPfc, GDPfc: GNP và GDP theo nhân tố chi phí
tế đã chứng minh được các đồng nhất thức cơ bản sau:
Nền kinh tế giản đơn:S = Ir
Nền kinh tế đóng: S + T = Ir + G
Nền kinh tế mở: S + T + IM = Ir + G + X
S: tiết kiệm
T: thuế dòng
T = ( Te + Td ) – TR
I: Tổng đầu tư
Ir: đầu tư dòng
Ir = I - khấu hao
Theo hoạch toán quố dân thì tổng đầu tư ( I ) = tiết kiệm + khấu hao. Vì
nguồn dùng cho đầu tư là tiết kiệm và số tiền trích khấu hao TSCĐ. Vì vậy :
Đầu tư ròng = Tiết kiệm
Các đồng thức này cho thấy : luồng thu nhập chuyển giữa các khu vực kinh
tế như thế nào.
C.Phân tích cơ chế xác định mức lương cân bằng trên thị trường lao
động, biến động của thị trường lao động khi chính phủ điều chỉnh các quy
định về tiền lương
* Thị trường lao động
- Cầu đối với lao động: là số lượng lao động mà doanh nghiệp mong muốn
và có khả năng thuê tại các mức tiền công khác nhau trong khoảng thời gian
nhất định.
- Cung ứng về lao động: là số lượng lao động mong muốn và có khả năng
cung ứng lao động tại các mức tiền công khác nhau trong khoảng thời gian nhất
định.
- Thị trường lao động đạt trạng thái cân bằng khi cung và cầu về lao động
bằng nhau
* Tiền công tối thiểu và những quy định về tiền công tối thiểu
Nguyễn Hồng Sơn Trang 10
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
những lao động trẻ tuổi không có kinh nghiệm thì tiền lương tối thiểu giúp họ có
mức thu nhập cao hơn nhưng cũng đồng thời làm giảm mức cầu đối với lao
động này. Quy định về tiền lương tối thiểu được coi là ảnh hưởng lớn nhất đến
tình trạng thất nghiệp của thanh niên
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
THU NHẬP CỦA VIỆT NAM
THỜI KÌ 1995 - 2005
A.Nhận xét chung về tình hình kinh tế xã hội Việt Nam.
Công cuộc đổi mới của Việt Nam kể từ khi Đại hội VI của Đảng ( 12/1986)
đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước đến nay đã trải qua hơn 20 năm. Một
trong những nội dung đổi mới then chôt là chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nhằm
Nguyễn Hồng Sơn Trang 12
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
12
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
giải phóng và phát triển lực lượng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đi đôi
với thưc hiện tiến bộ và công bằng xã hội phù hợp với điều kiện cụ thể của nước
ta. Kể từ sau Đại hội VI, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước ngày càng đi vào
chiều sâu, đồng thời quan niệm về con đường phát triển của nước ta cũng từng
bước được định hìnhngày càng rõ nét. Đại hội VII của Đảng (6 / 1991) lần đầu
tiên đã đưa ra công thức : “phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước”. Công thức này về sau được Đại hội VIII của Đảng (6 / 1996) điều chỉnh
thành : “ Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định huớng XHCN”. Tiến lên một
bước, Đại hội IX của Đảng (4 / 2001) đã điểu chỉnh thành : “Phát triển nền kinh
tế định hướng XHCN” và xem đây là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta
trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Trong mô hình này, chúng ta sử dụng cơ chế
thị trường với tư cách là thành quả của nền văn minh nhân loại làm phương tiện
C.Thu thập các thông tin về chính sách tiền lương của chính phủ
NGHỊ ĐỊNH quy định mức lương tối thiểu đối với lao động Việt Nam làm
việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài,
tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam
CHÍNH PHỦ căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001.
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002. Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1 :
Quy định mức lương tối thiểu để trả công đối với lao động là người Việt
Nam làm công việc giản đơn nhất tronh điều kiện lao động bình thường trong
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức quố tế và cá nhân người nước
ngoài tại Việt Nam như sau:
Mức 870.000 đồng / tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa
bàn các quận thuộc địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Hồng Sơn Trang 14
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
14
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
Mức 790.000 đồng / tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên
địa bàn các huyện thuộc thành phố Hà Nội; thành phố Hồ Chí Minh; các quận
thuộc thành phố Hải Phòng; thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh; thành
phố Biên Hoà thuộc tỉnh Đồng Nai; thành phố Vũng Tàu; thị xã Thủ Dầu Một
và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương.
Mức 710.000 đồng / tháng áp dụng đối với doang nghiệp hoạt động trên
địa bàn còn lại.
Điều 2:
Mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này được dùng làm căn cứ
tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, các loại phụ cấp lương; tính
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002. Xét đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ
Trưởng Bộ Tài chính.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1:
Điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối
với các đối tượng sau:
Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, quân nhân, công an nhân
dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương,
bảng lương do Nhà nước quy định.
Công nhân, viên chức và người hưởng lương hưu hàng tháng vừa
có thời gian hưởng lương theo thang lương, bảng lương không do Nhà nước quy
định, vừa có thời gian hưởng lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà
nước quy định.
Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng
tháng, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết đính số 91/2000/QĐ-
TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
Cán bộ xã, phường, thị trấn hưởng lương hưu, trợ cấp àng tháng
theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của chính phủ
và Nghị định số 09/1998/ NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ.
Nguyễn Hồng Sơn Trang 16
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
16
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
Điều 2:
Từ ngày 01 tháng 10 năm 2006, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội hàng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2006 quy định tại các khoản 1, 3, 4
số 69/QĐ-TW, Nghị định số 25/CP và Nghị định số 26/CP; có hệ số lương mới
từ 7,64 trở lên theo Nghị quyết số 730/2004/NQUBTVQHK11, Quyết định số
128/QĐ-TW, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP
2. Đối với qân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng
lương theo bảng lương cấp bậc quân hámĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan,
hạ sĩ quan công an nhân dân, cấp hàm cơ yếu và bảng lương quân nhân
chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân, chuyên môn kỹ thuật thuộc công an
nhân dân, chuyên môn kỹ thuật cơ yếu nghỉ hưu:
2a. Tăng 10% trên mức lương hiện hưởng đối với người có mức lương trước
khinghỉ hưu dưói 425 đồng / tháng theo Nghị định số 235/HĐBT; có hệ số
lương cũ dưới 4,40 theo Nghị định số 25/CP; có hệ số lương mới từ 5,60 đến
8,60 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2b. Tăng 8% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức lương
trước khi nghỉ hưu từ 425 đồng / tháng đến dưới 668 đồng / tháng theo Nghị
định số 235/HĐBT; có hệ số lương cũ từ 4,40 đến dưới 7,20 theo Nghị định số
25/CP; có hệ số lương mới từ 5,60 đến 8,60 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-
CP.
2c. Tăng 6% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức lương
trước khi nghỉ hưu từ 668 đồng / tháng đến dưới 718 đồng / tháng theo nghị định
số 235/HĐBT; có hệ số lương cũ từ 7,20 đến dưới 7,70 theo Nghị định số
25/CP; có hệ số lương mới từ 8,60 đến 9,20 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-
CP.
2d. Tăng 4% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức lương
trước khi nghỉ hưu từ 718 đồng/tháng trở lên theo Nghị định số 235/HĐBT; có
hệ số lương cũ từ 7,70 trở lên theo Nghị định số 25/CP; có hệ số lương mới từ
9,20 trở lên theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
3. Tăng 10% trên mức trợ cấp hiện hưởng đối với người đang hưởng trợ
cấp mất sức lao động hàng tháng; người hưởng trợ cấp hàng tháng theo
Nguyễn Hồng Sơn Trang 18
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
định theo Điều 3 Nghị định này tuỳ thuộc vào thời điểm nghỉ hưu và thời điểm
Nguyễn Hồng Sơn Trang 19
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
19
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
chuyển ra hưởng tiền lương không theo thang lương , bảng lương do Nhà nước
quy định.
Điều 5:
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính
lương hưu, trợ cấp một lần nghỉ hưu và mức điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng
tháng đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp hàng
tháng căn cứ vào tháng nghỉ chờ và thời gian đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu
trí, trợ cấp hàng tháng được quy định như sau:
1. Đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí trước ngày
01 tháng 10 năm 2004 và đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí từ ngày 01 tháng
10 năm 2006 trở đi.
1a. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở
tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu tính theo mức tiền lương quy định
tại Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9, quyết định số 69/QĐ-TW, Nghị định số
25/CP và Nghị định số 26/CP.
1b. Mức điều chỉnh lương hưu được quy định bằng mức điều chỉnh lương
hưu theo Quy định tại Điều 2 Nghị định số 208/2004/NĐ-CP, quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 117/2005/NĐ-CP, mức tăng 20,7% trên
mức lương hưu đã dược điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số
117/2005/NĐ-CP và mức điều chỉnh lương hưu theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
2. Đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí từ ngày 01
tháng 10 năm 2006 và đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí từ ngày 01 tháng 10
năm 2006 trở đi.
2a. Mức bình quân tháng đóng bảo hiểm xẫ hội để làm cơ sở tính lương hưu,
ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng thì từ ngày 01 tháng 10
năm 2006, mức trợ cấp hàng tháng được tăng 10% trên mức trợ cấp hiện hưởng
theo nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
Điều 7:
1. Kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng áp
dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định
như sau:
Nguyễn Hồng Sơn Trang 21
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
21
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
1a. Đối với các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10
năm 1995 do Ngân sách nhà nướ bảo đảm.
1b. Đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng
10 năm 1995 trở đi, kể cả đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội hàng tháng theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998
của chính phủ do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.
2. Kinh phí điều chỉnh trợ cấp hàng tháng áp dụng đối với đối tượng quy
định tại Điều 6 Nghị định này được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí điều
chỉnh mức lương tối thiểu chung của địa phương và được bảo đảm từ các
nguồn theo quy định về điều chỉnh mức lương tối thiểu theo quy định chung.
Điều 8:
1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực
hiện việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng
quy định Điều 1 Nghị định này.
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc
điều chỉnh trợ cấp đối với các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định này.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh
Xem xét cơ cấu kinh tế theo ba nghành ( nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp
– xây dựng và dịch vụ) thì thấy rằng tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp trong
GDP đã giảm khá đều và tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đã tăng lên
tương ứng. Điều đó cho thấy trình độ phát triển của nền kinh tế đã từng bước
được nâng lên. Tổng cộng tỷ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch
vụ năm 2004 đạt tới 78,24% và tiếp tục đang trong xu hướng tăng lên, cho thấy
nền kinh tế nước ta đang tiến triển trên con đường công nghiệp hoá
Tỷ trọng các ngành trong GDP (%)
Các ngành/
năm
1986 1990 1995 2000 2004
Nông – lâm –
ngư nghiệp
38,06 38,7
4
27,1
8
24,3
0
21,76
Nguyễn Hồng Sơn Trang 23
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
23
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
Công nghiệp
– xây dựng
28,88 22,6
7
28,7
6
của tất cả các vùng và các bộ phận dân cư giảm xuống đều
Sự gia tăng thu nhập một cách khá vững chắc đã cho phép người dân nâng
cao đáng kể mức chi tiêu cho cuộc sống, góp phần giảm mạnh tỷ lệ dân số sống
dưới mức nghèo khó.
Tạo việc làm:
Nguyễn Hồng Sơn Trang 24
Lớp: Cao học kinh tế xây dựng 19
24
Tiểu luận môn học: Kinh tế học vi mô
Nền kinh tế tăng trưởng tốt có tác động tích cực đến vấn đề giải quyết việc
làm. Sự bùng phát của khu kinh tế vực tư nhân, nhất là trong những năm gần
đây, đã tạo ra nhiều việc làm mớ. Bên cạnh đó, cơ cấu lao động có sự chuyển
biến rõ rệt , thể hiện ở chỗ tỷ lệ lao động làm công ăn lươmg và tỷ lệ lao động
làm việc trong các doanh nghiệp của chính mình gia tăng, trong khi tỷ lệ lao
động trên ruộng đất của chính mình giảm xuống. Tỷ lệ lao động làm việc trong
khu vực tư nhân năm 2002 tăng lên đáng kể so với năm 1998, và từ năm 2002
đến 2005 càng tăng nhiều
Bảng việc làm chính của người từ 15 tuổi trở lên (%)
1998 2002
Việc làm chính (%)
a.Việc làm được trả lương
b.Làm việc trên ruộng của chính mình
c.Làm việc trong DN của hộ gia đình
100
19
64
18
100
30
47