BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG CHẤT THẢI NGUY HẠI TRONG BÃI RÁC ĐÔ THỊ - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
MÔN ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
CHẤT THẢI NGUY HẠI TRONG BÃI
RÁC ĐÔ THỊ

Hµ Néi, 2011
1
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trịnh Thị Thanh
Nhóm thực hiện:
Nguyễn Văn Huống
Trương Thị Hòa
Chử Thị Loan
Đào Thị Thu Hường
Vũ Văn Cương
Trần Thị Thu Lan
Trần Hồng Cơ
MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự bùng nổ dân số trên toàn cầu và tốc độ công nghiệp
hóa cao cùng với sự phát triển của ngành y tế, nông nghiệp cũng như mức
sống người dân được cải thiện kéo theo đó là môi trường bị ảnh hưởng
nặng nề bởi các hóa chất độc hại thải ra từ những hoạt động này, đặc biệt là
ở những khu vực đô thị. Các đô thị ngày nay đang phải đối mặt với việc
không còn nơi chứa chất thải hoặc việc đổ rác không đúng tiêu chuẩn, gây
tác động không nhỏ đến chất lượng cuộc sống dân cư xung quanh. Chất thải
từ các khu vực đô thị có thể được đặt tại bãi rác, nhưng cuối cùng có thể gây
ra những vấn đề là sản sinh khí mê-tan, hoặc các chất lỏng độc hại đó rò rỉ từ
các khu vực làm ô nhiễm các khu vực xung quanh. Ở các khu vực xử lý
cũng có khả năng phát sinh các chất ô nhiễm không khí đáng kể. Khái niệm
Làng ung thư không còn xa lạ gì với chúng ta, khi các Làng ung thư ngày

• Độc tố
• Ăn mòn
• Truyền nhiễm
• Các đặc tính nguy hại khác
Trong phụ lục 1 của Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT đưa ra bảng
danh mục các loại chất thải nguy hại dựa vào Công ước Basel về phân loại
chất thải, cho từng ngành công nghiệp. Đối với các loại chất thải khác nhau
bản này cung cấp các thông tin về giới hạn độc hại của từng chất thải nguy
hại và đưa ra các thông tin về quá trình xử lý gồm thu hồi và tái chế.
Tuy nhiên về nguyên tắc danh mục này đưa ra các phương pháp tốt để
quản lý chất thải nguy hại. Thực tế các văn bản, quyết định này vẫn còn
3
thiếu các tiêu chí để xác định phương thức xử lý đúng quy cách các chất
thải.
Vì vậy có thể có một số phương thức xử lý được áp dụng cho nhiều
loại chất thải. Cần thiết phải đưa ra các tiêu chí phù hợp để đánh giá cách
thức xử lý chất thải nguy hại.
Tùy vào phương thức xử lý, chi phí xử lý cho chất thải sẽ rất khác
nhau. Vì vậy để tránh việc khách hàng yêu cầu phương thức xử lý rẻ tiền,
cần phải có quy định rõ ràng về cách thức xử lý đối với từng loại chất thải.
Châu Âu đã thực hiện phương pháp thử nghiệm để xác định đặc tính
của chất thải có thể chôn lấp và giới hạn về các thông số để chất thải được
đốt URENCO nên áp dụng là:
Lượng chất hữu cơ trong chất thải (chất có thể bay hơi) >10%
Ngoài ra cũng phải có các tiêu chí cho chất thải có thể xử lý bằng hóa
rắn. Các giá trị được lựa chọn phụ thuộc vào phương pháp kiểm tra tính rò rỉ
được áp dụng đối với kim loại nặng từ chất thải vào nguồn nước ngầm hoặc
sông ngòi.
1.3. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại tại bãi rác đô thị
Nguồn chất thải nguy hại phát sinh tại các khu vực bãi rác đô thị bao

yêu cầu, 73% cơ sở không đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại, 79% số
không có giấy phép xử lý nước thải vào nguồn tiếp nhận.
Trong tổng số lượng chất thải nguy hại từ các trung tâm y tế không được
xử lý theo quy định, một lượng không nhỏ đã được đưa vào bãi rác chung
của đô thị, điều đó tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng đến
sức khỏe con người.
1.3.3. Nguồn thải từ sinh hoạt:
Bảng 1.1. Các loại chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sinh hoạt
TT Tên chất thải Thành phần nguy hại chính
1
Những sản phẩm tạo hương thơm
thải
Formaldehyde
P – dichlorobenzene
Aerosol propellants
2
Bao bì nước chùi rửa nhà vệ sinh,
bồn cầu
Muối hypochlorite
Chất tẩy trắng
Hydrochloric acid
3 Bao bì nước lau kiếng
Ammonia.
Isopropanol
4 Bao bì nước thông cống
Thuốc tẩy.
Sulfuric acid
5
Bao bì thuốc sát trùng, khử khuẩn
(Nước lau bếp, nước lau máy tính, ti

dầu mỏ.
Tinh dầu.
12
Bao bì dầu gội đầu, dầu xả, xà bông,
sữa tắm.
Chất hoạt động bề mặt.
Citric acid.
Sodium Chloride.
Sodium Laureth Sulfate.
Các chất tạo hương.
13
Bao bì thuốc xịt côn trùng có hại
(Bình xịt muỗi, kiến, gián, …)
Permethrin.
Diazinon.
Propoxur.
Chlorpyrifos.
14 Bao bì thuốc diệt nấm, kí sinh trùng.
Chlorine.
Alkyl ammonium chlorides
15
Bao bì thuốc diệt côn trùng có hại
(phấn đuổi kiến, bột diệt kiến, …)
Abarmectin.
Propoxur.
Trichlorfon.
Sulfluramid.
Chlorpyrifos.
Boric acid.
16 Bao bì bã diệt chuột

22
Bao bì chứa thuốc và các loại thuốc
chữa bệnh quá hạn sử dụng.
Tuỳ thuộc vào từng loại thuốc
23
Các dụng cụ y tế đã qua sử dụng.
(kim tiêm, bông băng, gạc, băng vệ
sinh, …)
Các sản phẩm này có chứa dịch,
máu của người sử dụng, và thành
phần của các loại thuốc được sử
dụng kèm theo.
24 Bao bì dầu nhớt xe máy.
Các hoá chất từ quá trình chưng
cất dầu thô.
Dầu sau sử dụng có thể nhiễm
magie, đồng, kẽm, hay kim loại
nặng trong động cơ.
25 Bao bì sơn dầu, sơn ngoài trời.
Dung môi hữu cơ.
Naphthalene.
Toluen.
Xylen.
Chất chống nấm mốc
Và một số dung môi khác.
26 Bao bì sơn nước Dung môi hữu cơ.
Chất màu, chất trám.
7
TT Tên chất thải Thành phần nguy hại chính
Biocides

vì dễ nổ nên chúng có thể gây tổn thương da, bỏng và thậm chí là tử vong;
phá hủy công trình và thậm chí chết người.
Hình 1.1. Chất thải nguy hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp.
8
1.4.2. Dễ cháy (C): Bao gồm:
+ Chất thải lỏng dễ cháy: là các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc
chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng có nhiệt độ chớp cháy không
quá 550C.
+ Chất thải rắn dễ cháy: là các chất rắn có khả năng sẵn sàng bốc cháy
hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.
+ Chất thải có khả năng tự bốc cháy: là chất rắn hoặc lỏng có thể tự
nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp
xúc với không khí và có khả năng bắt lửa.
1.4.3. Ăn mòn (AM):
Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương nghiêm
trọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ phá huỷ các
loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển. Thông thường đó là các
chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2),
hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5). Việc ăn mòn có thể gây cháy
da, ảnh hưởng đến phổi và mắt, gây hư hại vật liệu công trình.
Hình 1.2. Chất thải nguy hại phát sinh từ nông nghiệp và y tế.
1.4.4. Ôxy hóa (OH):
Chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng ôxy hóa tỏa
nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt
9
cháy các chất đó, sẽ gây ra cháy nổ, gây nhiễm độc nguồn nước và không
khí.
1.4.5. Gây nhiễm trùng (NT):
Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được cho là gây bệnh cho con
người và động vật.

Đối với người dân cần tiến hành xác định chất thải trong chất thải sinh
hoạt thuộc loại nào trong các loại chất thải nêu ra trong mục 16 của danh
mục chất thải nguy hại được quy định trong Quyết định số 23/2006/QĐ-
BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc
ban hành danh mục chất thải nguy hại.
Bước 3 : Tiến hành thí nghiệm để xác định đặc tính nguy hại
Nếu chất thải thuộc danh mục chất thải nguy hại được nêu trong
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT thì không cần kiểm tra đặc tính nguy
hại mà cần kiểm tra nồng độ để xác định chất đó có đạt tiêu chuẩn môi
trường hay không. Nếu chất thải không nằm trong danh mục chất thải nguy
hại mà có thành phần hoá chất nguy hại thì cần phải kiểm tra đặc tính nguy
hại theo quy trình sau:
Chất hoặc hỗn hợp chất thải ban đầu sẽ được tiến hành thí nghiệm ( có
thể thí nghiệm tại phòng thí nghiệm của doanh nghiệp hoặc gửi mẫu
11
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI CÁC BÃI
RÁC ĐÔ THỊ
2.1. Hiện trạng chất thải nguy hại tại các đô thị
- Lượng chất thải rắn phát sinh hàng năm khoảng 15 triệu tấn (hơn 40
nghìn tấn/ngày), trong đó khoảng 80% là rác thải sinh hoạt. Tiếp đó là chất
thải phát sinh từ các khu công nghiệp 2,6 triệu tấn chiếm khoảng 17%, bao
gồm khoảng 80% là chất thải phát sinh từ các khu công nghiệp lớn ở phía
Bắc (30%) và phía Nam (50% tại tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận). Thêm
vào đó là gần 1500 làng nghề (tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn miền
Bắc) thải ra 774.000 tấn chất thải công nghiệp mỗi năm.
- Khoảng 160.000 tấn/năm chiếm 1% trong tổng số lượng chất thải rắn
được coi là chất thải nguy hại, gồm: chất thải y tế nguy hại, chất dễ cháy,
chất độc phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và các loại thuốc trừ sâu
phục vụ cho hoạt động nông nghiệp. Theo thống kê, lượng chất thải nguy hại
phát sinh từ vùng kinh tế trọng điểm từ phía Nam chiếm tới 75% tổng lượng

Tổng lượng 113.188
Nguồn: Báo cáo của Cục Môi trường, 2005
- Thực tế ở nhiều địa phương có nhiều loại chất thải khác nhau nhưng
phân loại tùy tiện tại các cơ sở công nghiệp mà không có sự quản lý của cơ
quan nhà nước.
- Xét về khối lượng, ngành công nhiệp nhẹ 47%, hoá chất 24% và cơ khí
20% phát sinh nhiều chất thải nguy hại nhất, Ngành điện, điện tử phát sinh ít
chất thải nguy hại nhất, tuy nhiên chất thải của nghành này lại chứa nhiều
kim loại nặng và các kim loại này có ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con
người.
- Đến năm 2006 có khoảng 160.000 tấn chất thải nguy hại, trong đó có
130.000 tấn/năm phát sinh từ công nghiệp, 21.000 tấn/năm phát sinh từ bệnh
viện, y tế, từ nông nghiệp chỉ còn 8.600 tấn/năm.
13
- Theo báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005 thì tổng lượng chất thải
rắn làng nghề vào khoảng 2.400 tấn/năm (Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hà
Tây…). Với các nghề sản xuất thủ công như gốm, dệt may, tái chế chất thải,
chế biến thực phẩm và thủ công mỹ nghệ.
2.2. Hiện trạng chất thải nguy hại tại bãi rác Nam Sơn
2.2.1. Công tác thu gom, phân loại:
Phần lớn chất thải nguy hại hiện nay được thu gom cùng với chất thải
thông thường. Số liệu về thực tiễn công tác thu gom và tiêu huỷ chất thải
nguy hại ở các cơ sở và ở các đô thị còn rất ít và tản mạn.
Gần như chỉ có các Chủ nguồn thải là các doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài, hoặc liên doanh mới quan tâm và phân loại, chấp nhận các chi
phí cần thiết để sử lý chất thải Công nghiệp và chất thải công nghiệp nguy
hại, đối với các cơ sở doanh nghiệp trong nuớc thì vấn đề này chưa được
quan tâm vì công nghệ sản xuất lạc hậu, chi phí sản phẩm cao, không có tính
cạnh tranh, …
Đa số các cơ sở thải bỏ chất thải nguy hại trên địa bàn Hà Nội đều kýý

URECO cũng đóng vai trò quan trọng, thành công tương tự như vậy
nếu biết sử dụng các công cụ một cách hiệu quả nhất. Những cơ hội cho các
ngành công nghiệp, những công ty đa quốc gia xây dựng những nhà máy
mới nhưng buộc phải tuân thủ các chiến lược quản lý môi trường (ISO
14000), những tiêu chuẩn và luật môi trường Việt Nam.
2.2.2. Vận chuyển:
Chất thải nguy hại được vận chuyển bằng các xe ô tô chuyên dùng,
tuy nhiên các thiết bị phòng ngừa sự cố, phương tiện liên lạc còn thiếu và lạc
hậu. Đặc biệt ít các xe chuyên dùng vận chuyển chất thải nguy hại dạng
15
lỏng, phần lớn chất thải lỏng được thu chứa vận chuyển trong các thùng
phuy 200 lit. Một phần các chủ nguồn thải đã chủ động vận chuyển chất thải
đến nơi xử lý.
Trong trường hợp chủ vận chuyển và chủ xử lý khác nhau đã dẫn đến
rất khó khăn trong vấn đề quản lý đồng bộ chất thải nguy hại: chất thải được
bán tận dụng bừa bãi dọc đường, khối lượng chất thải không khớp do quản
lý không đồng bộ, và rất nhiều vấn đề bất cập khác, …
2.2.3. Công nghệ xử lý:
Hiện nay, tại bãi rác Nam Sơn đang áp dụng một số phương thức xử
lýý chất thải công nghiệp (nguy hại và không nguy hại) bao gồm:
- Tiêu huỷ cùng với các loại chất thải không nguy hại ở các bãi chôn
lấp chất thải sinh hoạt;
- Xử lý nhiệt (quy mô nhỏ); xử lý hóa học; chôn lấp; tái chế; tận dụng
trong các ngành công nghiệp khác.
Nói chung, hầu hết các phương pháp xử lýý chất thải nguy hại đang
áp dụng còn chưa an toàn. Hoạt động giám sát và cưỡng chế việc áp dụng
các tiêu chuẩn môi trường đối với các cơ sở công nghiệp, các cơ sở vận
chuyển và xử lýý chất thải hiện tại còn ở bước đầu có nhiều yếu kém.
Khu xử lýý chất thải công nghiệp, một hạng mục của Khu Liên hiệp
xử lýý chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn đã được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt

trường)
- Tác động đến môi trường sống của con người:
+ Mất không gian sống trong lành: Không chỉ là những vật dụng khó
phân huỷ không dùng được nữa mà còn là những thứ phế thải rất độc hại cho
môi trường và con người như: Pin, bình ắc quy, hoá chất, thuốc trừ sâu bị
con người thải bừa bãi ra xung quanh thì môi trường ngày càng chứa nhiều
loại vật gây chật chội, mất vệ sinh và mất mỹ quan.
+ Không khí bị ô nhiễm: Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi
thối, phát triển vi khuẩn làm ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất, làm
mất vệ sinh môi trường và ảnh hưởng tới đời sống mọi người.
17
Hình 3.1. Chất thải rắn và chất thải nguy hại không được thu gom
+ Ô nhiễm tiếng ồn: quá trình vận chuyển rác và xử lý rác gây ra tiếng
ồn ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống người dân xung quanh,
gây khó chịu và khó tập trung vào công việc cũng như nếp sinh hoạt của
người dân xung quanh (sống cách tâm bãi rác dưới 8 km).
- Tác động đến sức khỏe con người:
+ Gây bệnh ung thư:
Các loại chất thải độc hại này, nếu không được xử lý một cách kịp
thời, không chỉ tạo cơ hội cho các loài nấm và vi khuẩn, côn trùng độc hại
phát triển gây độc hại cho con người mà có thể cướp đi mạng sống của
người dân xung quanh đó như gây bệnh ung thư. Nguyên nhân do một số
thành phần chất hữu cơ dễ bay hơi trong rác có khả năng gây ung thư như:
benzen, styrene butadience gây ung thư máu; tiếp xúc trực tiếp nhiều với
THC có khả năng gây ung thư da, ung thư tinh hoàn
Chúng ta đã biết về rất nhiều làng ung thư đang là mối lo ngại lớn
hiện nay đều nằm trong những khu vực có các bãi rác chứa chất thải nguy
hại.
Ví dụ như quanh khu vực bãi rác Đông Thạnh, các sổ sách ghi chép
cho thấy số người mắc bệnh ung thư ngày một tăng, số người chết và đang

nước mắt,mũi; viêm họng, trường hợp ngộ độc nặng có thể gây nhức đầu,
nôn mửa, về lâu dài có thể gây tổn thương gan và các cơ quan khác Ngoài ra
khi tiếp xúc trưc tiếp với rác thải còn gây ra bênh xung huyết niêm mạc
miệng, viêm họng, lợi, rối loạn tiêu hóa Các bệnh trên có thể gây ra các tác
động tức thời hoặc lâu dài. Hơn thế nữa, bãi rác đô thị có đặc thù là không
xa khu dân cư nhiều nên việc ảnh hưởng càng nặng nề hơn ở các bãi rác
khác.
+ Gây các bệnh về đường tiêu hóa, tim mạch, thần kinh, bài tiết:
Biểu hiện ở đường tiêu hoá: tăng tiết nước bọt, không miệng,¬ kích
thích đường tiêu hoá, nôn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hoá, vàng da.
Biểu hiện rối loạn tim mạch: mạch chậm, mạch nhanh, trụy mạch,
ngừng tim.
Các rối loạn thần kinh, cảm giác và điều nhiệt: hôn mê, kích thích và
vật vã, nhức đầu nặng, chóng mặt, điếc, hoa mắt, co giãn đồng tử, tăng giảm
thân nhiệt.
Rối loạn bài tiết: vô niệu
3.2. Một số biện pháp phòng tránh, khắc phục tác động của chất thải
nguy hại ở các bãi rác đô thị
Theo thứ tự ưu tiên, việc giảm thiểu tác động của rác thải nguy hại ở
các bãi rác đô thị được thực hiện như sau:
- Giảm thiểu chất thải nguy hại tại nguồn
- Tận dụng chất thải
- Các phương pháp xử lý chất thải nguy hại
- Thải bỏ chất thải nguy hại
Sau khi xử lý, quá trình vẫn còn thải ra một lượng cặn không thể tận
dụng hay xử lý được nữa như tro của quá trình đốt tiêu hủy… biện pháp cuối
20
cùng để giải quyết các chất thải này là thải bỏ an toàn. Ở các bãi rác đô thị,
việc thải bỏ các chất thải nguy hại là đặc biệt cần thiết.
3.2.1. Thải bỏ chất thải nguy hại

21
Nếu đơn vị tạo ra chất thải xác nhận rằng chất thải này bị hạn chế dựa
trên lý thuyết hay kiểm tra thực tế, những bản sao của tất cả các hồ sơ có liên
quan đến quyết định này phải được đính kèm vào hồ sơ.
Nếu đơn vị phát sinh chất thải bị hạn chế xác nhận rằng họ không phải
chịu trách nhiệm về mặt pháp lý đối với chất thải này, họ phải đính kèm một
thông báo nêu rõ quyết định này trong hồ sơ chất thải, bao gồm những chú
thích về cách sắp xếp hay sử dụng chất thải.
Đơn vị tạo ra chất thải phải giữ lại trong cơ quan tất cả mọi thông báo,
giấy xác nhận, luận chứng, dữ liệu phân tích chất thải và những hồ sơ khác
trong vòng tối thiểu là 5 năm.
Đối với chất thải nguy hại, thải bỏ chất thải được coi là một phương
pháp lưu trữ an toàn phần cặn còn lại, do đó các thao tác thực hiện quá trình
này phải do nhà chuyên môn thực hiện. Các cơ sở sản xuất không có đủ
quyền hạn thực hiện việc này. Vì vậy, nhà máy xử lý chất thải nguy hại là
một nhu cầu thiết yếu.
Các chất thải nguy hại cần được xử lý, cố định làm giảm hay triệt tiêu
hoạt tính nguy hại trước khi thải bỏ, đặc biệt các các chất thải thuộc nhóm
sau:
Tất cả các loại chất gây nổ (nhóm 1)
Các loại khí nén trong bình (nhóm 2)
Những dung môi hòa tan (nhóm 3)
PCB hay PCB rác làm bẩn do thuốc trừ sâu, chất hữu cơ có chứa clo và
các chất tương tự (nhóm 6)
Tất cả các chất phóng xạ (nhóm 7).
Hóa chất gây dị ứng.
Đối với chất thải phóng xạ. Các nguồn chất thải phóng xạ không có
dấu niêm phong cần được tồn trữ trong các phương tiệân an toàn sau 4 chu
kỳ bán rã mới thải bỏ như chất thải thông thường.
Có nhiều cách thải bỏ chất nguy hại được xem là an toàn đang áp

• Quy tắc vận hành bãi chôn lấp: Trong khi bãi đang hoạt động, cần có
biện pháp kiểm soát các tác nhân gây bệnh, các khí sinh ra, nước rò rỉ,
nước chảy qua, nước chảy tràn, nước thấm. Thực hiện chương trình
giám sát môi trường: chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực bãi
chôn lấp, các loại khí độc và dễ cháy,… khi vận hành cũng như sau
khi đóng cửa bãi chôn lấp và duy trì cho đến vài chục năm sau.
• Xây dựng và thực hiện chương trình sửa chữa, hiệu chỉnh bãi chôn
lấp: Phải có biện pháp hiệu chỉnh kịp thời nếu phát hiện có sự cố kỹ
thuật.
• Bảo hiểm bãi chôn lấp sau khi đóng cửa.
23
3.2.3. Thải bỏ trong các giếng sâu
Một phương pháp nữa cũng có thể áp dụng là thải bỏ trong các giếng
sâu. Chất thải nguy hại dạng lỏng được bơm qua các đường ống để xuống
các địa tầng xốp và khô hoặc khe nứt của các vùng đá phía dưới cách xa tầng
ngầm nước. Các chất lỏng ngấm vào các vật liệu đá xốp và bị cô lập với
nguồn nước do bản chất không thấm của tầng đá. Phương pháp này không
được áp dụng rộng rãi vì những hạn chế sau:
• Chỉ áp dụng được đối với chất thải nguy hại dạng lỏng.
• Chi phí khảo sát địa tầng khu vực dự định thải bỏ là rất lớn do đòi hỏi
độ chính xác cao, phải áp dụng các phương pháp và công cụ khảo sát
hiện đại mới có thể loại bỏ được hầu hết những khả năng gây ô nhiễm
của chất nguy hại.
24
KT LUN V KIN NGH
1. KT LUN
Cht thi nguy hi cỏc bói rỏc ụ th hin nay ang l vn nhc
nhi vi ton xó hi. Vic x thi rỏc lan trn, cỏc cht thi nguy hi khụng
c úng gúi, dỏn nhón v vn chuyn ỳng quy nh ó v ang gõy
nhng tỏc ng khụng nh n s an ton v sc khe ca ngi x lý rỏc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status