BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT TRỊNH ĐÌNH HUẤN
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ KHOÁNG SẢN ĐỘC HẠI
KHU VỰC THANH HOÁ - QUẢNG NAM VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT
HÀ NỘI - 2015
ii
HÀ NỘI - 2015
iii
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả
Trịnh Đình Huấn
iv MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
3.4. Phương thức hình thành các diện tích ô nhiễm phóng xạ 96
CHƯƠNG 4. KHOANH ĐỊNH DIỆN TÍCH DỰ BÁO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
PHÓNG XẠ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA 99
4.1. Cơ sở và nguyên tắc khoanh định diện tích ô nhiễm môi trường phóng xạ 99
4.1.1. Cơ sở khoanh định diện tích ô nhiễm môi trường phóng xạ 99
4.1.2. Nguyên tắc khoanh định diện tích ô nhiễm môi trường phóng xạ 102
4.2. Kết quả khoanh định diện tích dự báo ô nhiễm phóng xạ tự nhiên khu vực
nghiên cứu 104
4.2.1. Phương pháp dự báo ô nhiễm môi trường phóng xạ 104
4.2.2. Kết quả khoanh định diện tích dự báo ô nhiễm phóng xạ tự nhiên 104
4.2.3. Các kết quả nhận được khi nghiên cứu về sự phát tán ô nhiễm phóng xạ
trong môi trường khu vực Thanh Hoá - Quảng Nam 132
4.2.4. Dự báo ảnh hưởng của phóng xạ đến môi trương trong quá trình điều
tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản phóng xạ 132
4.3. Giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ảnh hưởng 139
4.3.1. Giái pháp tổng thể 140
4.3.2. Giải pháp chi tiết 143
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
PHỤ LỤC 158 vi DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Liều tương đương hàng năm trung bình toàn cầu các nguồn bức xạ tự
Bảng 4.12 Đặc trưng thống kê hàm lượng phổ gamma trên các thành tạo địa chất
mỏ Bản Gié
Bảng 4.13 Kết quả xác định đặc trưng thống kê Hn, Ht theo phân bố chuẩn
Bảng 4.14 Đặc trưng thống kê Hn khi chuyển sang giá trị ln(x)
Bảng 4.15 Kết quả xác định đặc trưng thống kê Htđ phân bố chuẩn mỏ ilmenit
Kỳ Ninh
Bảng 4.16 Kết quả khoanh định diện tích dự báo ô nhiễm phóng xạ khu vực
Thanh Hóa - Quảng Nam
Bảng 4.17 Suất liều bức xạ gamma trên thân quặng khu mỏ urani An Điềm
Bảng 4.18 Suất liều bức xạ gamma trên thân quặng monazit khu mỏ monazit
Bản Gié
Bảng 4.19 Tham số khuếch tán của radon trong môi trường khu mỏ monazit Bản
Gié
Bảng 4.20 Nồng độ khí phóng xạ suy giảm theo độ cao trong không khí khu mỏ
monazit Bản Gié viii DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ địa chất khu vực Thanh Hóa - Quảng Nam
Hình 1.2 Sơ đồ phân bố các đơn vị kiến tạo khu vực Thanh Hóa - Quảng Nam
Hình 2.1 Bức xạ ion hóa và tấm che chắn
Hình 2.2 Sơ đồ phân rã của ba họ phóng xạ
238
U,
232
Th và
Hình 3.8 Mắt cắt địa chất tuyến T.1-1, mỏ than Nông Sơn - Quảng Nam
Hình 3.9 Mắt cắt địa chất tuyến T.550, mỏ graphit Tiên An - Quảng Nam
Hình 3.10 Sơ đồ phân bố các mỏ, điểm khoáng sản có chứa asen trong các đơn
vị kiến tạo khu vực Thanh Hóa - Quảng Nam
Hình 4.1 Mức liều khuyến cáo can thiệp trong chiếu xạ tự nhiên
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên tắc và quy trình khoanh định diện tích dự báo ô nhiễm
phóng xạ
Hình 4.3 Tỷ lệ phần trăm các loại bệnh mắc phải của người dân sinh sống gần
khu mỏ An Điềm
Hình 4.4 Đồ thị tần suất suất liều chiếu ngoài khu mỏ An Điềm theo phân bố
chuẩn
Hình 4.5 Đồ thị tần suất suất liều chiếu trong khu mỏ An Điềm theo phân bố
chuẩn
Hình 4.6 Đồ thị tần suất liều chiếu ngoài khu mỏ An Điềm theo luật phân bố
loga chuẩn
Hình 4.7 Đồ thị tần suất liều chiếu trong khu mỏ An Điềm theo luật phân bố
loga chuẩn
Hình 4.8 Sự biến đổi không gian của các thành phần môi trường phóng xạ theo
mặt cắt địa chất - môi trường T.1
Hình 4.9 Sự biến đổi không gian của các thành phần môi trường phóng xạ theo
mặt cắt địa chất - môi trường T.2
Hình 4.10 Sơ đồ diện tích dự báo ô nhiễm phóng xạ khu mỏ An Điềm
Hình 4.11 Tỷ lệ phần trăm các loại bệnh mắc phải của người dân sống gần mỏ
monazit Bản Gié
Hình 4.12 Đồ thị tần suất liều chiếu ngoài mỏ Bản Gié theo phân bố chuẩn
Hình 4.13 Đồ thị tần suất liều chiếu trong khu mỏ Bản Gié theo phân bố chuẩn
Hình 4.14 Đồ thị tần suất liều chiếu ngoài khu mỏ Bản Gié theo luật phân bố
loga chuẩn
Hình 4.15 Sự biến đổi không gian của các thành phần môi trường phóng xạ theo
Min Giá trị nhỏ nhất
Max Giá trị lớn nhất
TB Trung bình
IACRS Tổ chức Quốc tế về an toàn bức xạ
CMEA Hội đồng tương trợ kinh tế
FAO Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
IAEA Cơ quan năng lượng nguyên tử Quốc tế
ILO Tổ chức lao động quốc tế
OECD Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế
UNSCEAR Ủy ban khoa học của Liên Hợp Quốc về đánh giá ảnh hưởng của
phóng xạ nguyên tử
ICRP Ủy ban quốc tế về an toàn bức xạ
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
FDA Cục thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ
ĐVT Đơn vị tính
STP Điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn
PDH Enzym pyruvat dehydrogenat
CF Nồng độ
STP Điều kiện nhiệt độ, áp xuất bình thường 1 MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Phát triển kinh tế - xã hội bền vững là nhu cầu cấp bách và xu hướng tất yếu
trong tiến trình phát triển của xã hội loài người. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất
về Môi trường và Phát triển được tổ chức năm 1992 ở Rio de Janeiro (Brazil), 179
khoáng sản phóng xạ có thể tồn tại là mỏ độc lập hoặc ở dạng khoáng vật, dạng
nguyên tố đi cùng với các khoáng sản khác. Để đánh giá về sự ô nhiễm, phát tán của
phóng xạ (khoáng sản độc hại) vào môi trường và ảnh hưởng của chúng đến môi
trường sinh thái và sức khỏe con người; trước hết phải hiểu biết về môi trường
phóng xạ tự nhiên, đặc điểm phân bố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến môi
trường ở từng khu vực, từng diện tích cụ thể; phải khoanh định các diện tích phân
bố khoáng sản phóng xạ, diện tích dự báo ô nhiễm phóng xạ tự nhiên và đánh giá
tác động của chúng đến môi trường. Đây là một nhiệm vụ hết sức cấp thiết và mang
tính thời sự.
Khu vực Thanh Hoá - Quảng Nam thuộc đới cấu trúc Trường Sơn, nằm giữa
khối Nam Trung Hoà và khối nâng Kon Tum có cấu trúc địa chất phức tạp, phát
triển nhiều hệ thống đứt gãy, uốn nếp, các thành tạo magma, , mỗi điều kiện địa
chất đặc trưng tạo nên các mỏ, điểm khoáng sản có quy mô khác nhau, trong đó có
mặt các khoáng sản độc hại. Khu vực Thanh Hoá - Quảng Nam có dự án nghiên cứu
“Khoanh định diện tích chứa khoáng sản độc hại và đánh giá khả năng ảnh hưởng
môi trường trên lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền) phục vụ phát triển kinh tế xã hội
bền vững” được triển khai từ năm 2009 do NCS làm chủ nhiệm và một số dự án do
Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm thực hiện trong khu vực các mỏ phóng xạ, các đề tài,
dự án đánh giá môi trường trong các mỏ sa khoáng ven biển, các dự án đánh giá
môi trường đô thị và các đề án điều tra cơ bản có đánh giá môi trường liên quan
khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ kèm theo. Tuy nhiên công tác đánh giá
môi trường phóng xạ nói riêng, môi trường liên quan đến khoáng sản độc hại nói
chung chưa mang tính thống nhất về hệ phương pháp, tiêu chí khoanh định, cách
thức xử lý và kết quả khoanh định là khác nhau.
Đề tài: “Đặc điểm phân bố khoáng sản độc hại khu vực Thanh Hóa - Quảng
Nam và đề xuất giải pháp phòng ngừa ảnh hưởng của chúng đến môi trường” được
nghiên cứu sinh lựa chọn là nhằm góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết do
thực tế đòi hỏi và có tính thời sự.
Trong khuôn khổ và khối lượng của một luận án giành học vị tiến sĩ địa chất,
NCS chỉ tập trung nghiên cứu về khoáng sản phóng xạ trong phạm vi các tỉnh từ
vực Thanh Hóa - Quảng Nam;
- Xác lập quy trình kiểm soát môi trường phóng xạ tự nhiên (hệ phương pháp
đánh giá môi trường phóng xạ) và khoanh định các diện tích ô nhiễm môi trường
phóng xạ theo tiêu chí môi trường trên khu vực Thanh Hóa - Quảng Nam. Áp dụng
4 thử nghiệm trên một số mỏ, điểm khoáng sản phóng xạ hoặc các mỏ, điểm khoáng
sản có chứa nguyên tố phóng xạ trong khu vực nghiên cứu;
- Dự báo ảnh hưởng của phóng xạ tự nhiên đến môi trường do quá trình điều
tra, thăm dò khoáng sản phóng xạ hoặc khoáng sản chứa nguyên tố phóng xạ; từ đó
đề xuất giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của phóng xạ tự
nhiên đến môi trường sinh thái và sức khoẻ con người.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, NCS đã sử dụng các phương pháp:
- Thu thập, tổng hợp các loại tài liệu liên quan khoáng sản phóng xạ trên thế
giới và Việt Nam;
- Phương pháp tiếp cận hệ thống, kết hợp phương pháp địa chất môi trường
(khảo sát, nghiên cứu, đo đạc các thông số môi trường tại thực địa);
- Lấy và phân tích mẫu môi trường theo các tiêu chuẩn của Việt Nam và thế
giới bằng phương pháp phổ gamma phông thấp, quang phổ hấp thụ nguyên tử ;
- Mô hình hoá các đối tượng nghiên cứu bằng các mô hình địa môi trường (bản
đồ địa chất môi trường, mặt cắt địa chất môi trường) kết hợp một số mô hình toán
để xử lý tài liệu địa môi trường.
- Sử dụng phương pháp đối sánh, kết hợp kinh nghiệm thực tế và ý kiến
chuyên gia.
6. CƠ SỞ TÀI LIỆU
Luận án được thực hiện trên cơ sở tài liệu của do NCS thu thập và nghiên cứu
phóng xạ trong quá trình công tác tại Liên đoàn Địa chất xạ - hiếm từ năm 2002 đến
nay. NCS đã trực tiếp thi công đề án khoanh định diện tích khoáng sản độc hại
điểm khoáng sản chứa phóng xạ làm tăng tổng liều bức xạ trong khu vực nghiên
cứu cả về không gian (trong phạm vi 50 ÷ 70m tính từ vị trí công trình thăm dò) và
mức độ (gia tăng gấp 2 ÷ 7 lần liều chiếu cho phép đối với dân chúng). Sự gia tăng
tổng liều bức xạ do hoạt động địa chất phụ thuộc vào thành phần vật chất quặng,
hàm lượng urani hoặc thori trong các thân quặng, cũng như quy mô và mức độ điều
tra, thăm dò.
8. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
8.1. Luận điểm 1: Diện tích dự báo ô nhiễm môi trường phóng xạ tự nhiên
được hình thành chủ yếu theo phương thức lan tỏa trong môi trường nước, đất,
không khí và động thực vật xung quanh các mỏ, điểm khoáng sản phóng xạ thực
thụ; hoặc mỏ, điểm khoáng sản có chứa các nguyên tố phóng xạ (U, Th). Trong đó
diện tích ô nhiễm môi trường phóng xạ tự nhiên do chuỗi phân rã của đồng vị
phóng xạ họ thori đóng vai trò chính phân bố chủ yếu trong các trầm tích Holocen
giữa tạo thành dải không liên tục dọc bờ biển từ Thanh Hóa đến Quảng Nam và một
6 vài nơi trong các thung lũng giữa núi phía tây Nghệ An; các diện tích ô nhiễm do
chuỗi phân rã của đồng vị phóng xạ họ urani đóng vai trò cơ bản phân bố trong các
đá trầm tích tuổi Trias, tập trung ở trũng Nông Sơn phía Tây Quảng Nam.
8.2. Luận điểm 2: Tuân thủ theo khuyến cáo của ICRP (2000), luận án đã
xác lập nguyên tắc chung và nguyên tắc riêng phân chia và khoanh định các “diện
tích dự báo ô nhiễm”, “diện tích kiểm soát” và “diện tích an toàn” về môi trường
phóng xạ tự nhiên cho khu vực nghiên cứu. Xác lập quy trình kiểm soát môi trường
phóng xạ tự nhiên phù hợp với thực tế, đủ mức chi tiết và bảo đảm độ tin cậy cho
việc đề xuất các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của phóng xạ tự
nhiên đến môi trường.
9. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
9.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của Luận án góp phần nhận thức đầy đủ và toàn diện hơn
trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,
Tổng cục Môi trường, Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm, Trung tâm Thông tin Lưu trữ
Địa chất, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Viện Địa chất - Viện hàm lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh từ
Thanh Hoá đến Quảng Nam.
NCS cũng luôn nhận được sự góp ý và động viên của GS.TS. Đồng Văn Nhì,
GS.TS. Lê Khánh Phồn, PGS.TS. Đặng Xuân Phong, PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm,
TS. Nguyễn Tiến Dũng, TS. Lương Quang Khang, PGS.TS. Nguyễn Quang Luật,
TS. Trần Bình Trọng, TS. Mai Thế Toản, TS. Bùi Tất Hợp, TS. Nguyễn Đắc Đồng,
TS. Trần Văn Miến, TS. Nguyễn Văn Nam và các nhà khoa học khoa Địa chất,
khoa Môi trường, khoa Dầu khí thuộc trường Đại học Mỏ - Địa chất, trường Đại
học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt nam, Tổng cục Môi trường, Viện khoa học
Địa chất và Khoáng sản, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các
đồng nghiệp.
NCS xin bày tỏ lòng biết ơn về những hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện của
các đơn vị, các nhà khoa học và các đồng nhiệp; xin cảm ơn các nhà khoa học, các
nhà địa chất, các nhà môi trường đã có những công trình nghiên cứu trước và cho
phép NCS tham khảo và kế thừa trong luận án này.
8 CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế-xã hội và lịch sử nghiên cứu địa chất
1.1.1. Khái lược đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
Vùng nghiên cứu bao gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam có diện tích 61.899,5km
+ Nghệ An: có địa hình đa dạng, phức tạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi
núi, sông suối hướng nghiêng từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam. Đỉnh núi cao nhất là
đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng huyện
Quỳnh Lưu, Diễn Châu,… có nơi chỉ cao đến 0,2 m so với mặt nước biển. Trong
tỉnh đồi núi chiếm 83% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh.
+ Hà Tĩnh: có địa hình hẹp và dốc, nghiêng từ Tây sang Đông, độ dốc trung
bình 1,2%. Phía Tây là núi cao (trung bình 1.500m), kế tiếp là đồi bát úp, dãy đồng
bằng nhỏ, hẹp (trung bình 500m) và cuối cùng là bãi cát ven biển. Địa hình đồi núi
chiếm 80% diện tích tự nhiên, phân hoá phức tạp và bị chia cắt mạnh, hình thành
9 các vùng sinh thái khác nhau. Trong mỗi vùng có liên hệ bền chặt về kinh tế - xã
hội và môi trường sinh thái từ thượng nguồn tới ven biển. Địa hình đó đã tạo ra
những cảnh quan có giá trị đối với du lịch như: Rừng nguyên sinh Vũ Quang, Thác
Vũ Môn, Bãi tắm Xuân Thành, Thạch Hải, Thiên Cầm, …
+ Quảng Bình: có địa hình hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông 85% tổng
diện tích tự nhiên là đồi núi. Toàn bộ diện tích được chia thành vùng sinh thái cơ
bản: vùng núi cao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển.
+ Quảng Trị: có địa hình khá đa dạng bao gồm núi, đồi, đồng bằng, cồn cát và
bãi biển chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam trùng với phương của đường bờ
biển, tuy nhiên ở quy mô nhỏ hơn, từng dãy núi, từng dải đồi thì địa hình lại có
hướng song song với các thung lùng sông lớn như Cam Lộ, Thạch Hãn, Bến Hải
Các bậc địa hình bị phân cắt khá mạnh bởi mạng lưới sông suối dày đặc với trắc
diện dọc và ngang đều dốc. Đồng bằng hẹp, phía tây thì lộ đá gốc, phía đông thì địa
hình cát. Dải địa hình đồng bằng cấu tạo bới phù sa ở giữa thấp.
+ Thừa Thiên Huế: có địa hình được xem như tận cùng phía Nam của dãy núi
trung bình Trường Sơn Bắc phát triển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đến phía
nam của tỉnh dãy núi Trường Sơn Bắc hoàn toàn biến đổi do khối núi trung bình ở á
vĩ tuyến cắt ngang ra biển Bạch Mã - Hải Vân. Đặc trưng về địa hình của dãy
C và ở vùng núi thấp 34 ÷ 35
o
C. Nhiệt độ thấp nhất trong năm có
thể xuống tới 8 ÷ 10
o
C ở vùng đồng bằng và 3 ÷ 5
o
C ở vùng núi cao.
- Thảm thực vật: trong khu vực nghiên cứu, dọc theo dãy núi Trường Sơn nơi
có khu vực hệ thực vật, động vật đa dạng, độc đáo với nhiều nguồn gen quý hiếm
với hơn 140 họ, 400 chi và 640 loài khác nhau. Nhìn chung các các rừng giàu hiện
nay chủ yếu phân bố trên các đỉnh núi cao, diện tích rừng còn lại chủ yếu là rừng
nghèo, rừng trung bình và rừng tái sinh. Ngoài ra, trong khu vực nghiên cứu cũng
có các khu bảo tồn thiên nhiên, rừng quốc gia như rừng quốc gia Bến Én, Xuân
Liên (Thanh Hóa), Phong Nha Kẻ Bàng (Quảng Bình)…
1.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Tình hình phát triển kinh tế trong khu vực nghiên cứu tuy gặp nhiều khó
khăn do dịch bệnh, thiên tai, lũ lụt,…, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế trong vùng
nghiên cứu đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt theo hướng Công nghiệp - Dịch vụ -
Nông lâm ngư đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Nhiều khu công nghiệp ra
đời như khu công nghiệp Bỉm Sơn, Lễ Môn…(Thanh Hóa); Vũng Áng (Hà Tĩnh)…
và các dịch vụ cũng ngày càng phát triển như khu du lịch Sầm Sơn (Thanh Hóa),
Cửa Lò (Nghệ An), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình),…
- Khu vực nghiên cứu có 15 dân tộc anh em sinh sống như Kinh, Mường, Thái,
Thổ, Dao, H’Mông, Khơ Mú, Chứt, Bru - Vân Kiều, Hoa, … với 11.593023 người
sinh sống (số liệu thống kê năm 2012), với mật độ dân số trung bình khoảng
11 183người/km
khoáng sản chi tiết trên những diện tích hoặc những khu mỏ nhất định.
- Trước năm 1954 đã có một số công trình nghiên cứu địa chất mang tính khu
vực của các nhà địa chất Pháp được công bố. Đồng thời, một số vùng mỏ cũng được
tìm kiếm đánh giá như mỏ than Khe Bố (Nghệ An), antimon Tà Sỏi (Nghệ An)…
phục vụ trực tiếp cho việc khai thác và sử dụng khoáng sản.
12 - Sau hòa bình lập lại (1954), công tác điều tra địa chất khoáng sản đã được
tiến hành đồng bộ trên miền Bắc nước ta nói chung và trong khu vực nghiên cứu nói
riêng. Công tác khảo sát lập bản đồ địa chất ở các tỉ lệ khác nhau được thực hiện
nhằm phát hiện tổng thể các loại khoáng sản trên diện tích và cung cấp tài liệu cho
các ngành kinh tế, kỹ thuật. Bản đồ địa chất tỉ lệ 1:50.000 miền Bắc Việt Nam được
hoàn thành năm 1963. Tiếp sau đó, công tác khảo sát lập bản đồ địa chất khoáng sản
tỉ lệ 1:200.000 được tiến hành trên toàn bộ diện tích nghiên cứu, trong khu vực
nghiên cứu đã thành lập được các loại bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000, bản đồ
khoáng sản tỷ lệ 1:500.000 và bản đồ địa chất tỉ lệ 1:200.000 (1996) được xuất bản.
Từ năm 1971 đến nay công tác đo vẽ bản đồ địa chất tỉ lệ 1:50.000 cũng được thành
lập. Đến nay, hơn 2/3 diện tích của nghiên cứu đã được điều tra địa chất khoáng sản
ở tỉ lệ 1:50.000 thuộc các nhóm tờ khác nhau.
Cùng với công tác điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản các tỷ lệ công tác
địa vật lý cũng được tiến hành như đo xạ mặt đất, đo tham số vật lý đá, địa vật lý
mỏ ở các khu vực điều tra khoáng sản. Khu vực đồng bằng ven biển đã được đo sâu
điện, đo carota lỗ khoan xác định cấu trúc dưới sâu trong các khu vực trong diện
tích nghiên cứu
Trong khu vực cũng đã được tiến hành nghiên cứu điều tra địa chất đô thị, kết
quả đã thành lập được các bản đồ địa chất - khoáng sản, bản đồ địa mạo, tân kiến
tạo, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình và bản đồ sử dụng đất tỷ lệ 1:25.000. Đây
là cơ sở quan trọng trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản đất, nước và
định hướng quy hoạch thành phố, thị xã và các khu vực lân cận.
3
-NP
1
kđ): gneis biotit, gneis amphibol, amphibol, đá
phiến biotit, đá phiến mica, đá phiến biotit có granat-disten, gneis amphibol,
amphibolit thấu kinh đá phiến silic, đá phiến hai mica.
- Hệ tầng Bù Khạng (NP
3
-
1
bk): đá phiến thạch anh-biotit, đá phiến plagiocla-
silimalit, plagiogneis biotit-silimanit, đá phiến hai mica chứa granat, quarzit biotit-
amphibol, thấu kính đá hoa.
- Hệ tầng Núi Vú (NP
3
-
1
nv): đá phiến thạch anh mica, quarzit, đá phiến silic,
đá phiến felspat - clorit - zoisit - epidot, đá phiến felspat - clorit - calcit.
- Hệ tầng Nậm Cô (NP
3
-
1
nc): đá phiến thạch anh-mica, granat có ít quarzit
chứa mica, quarzit sericit, đá phiến thạch anh - mica, đá phiến thạch anh - seritcit.
- Hệ tầng Sông Mã (
3
sm): đá phiến thạch anh-sericit chứa cuội, đá vôi tái kết
tinh phân lớp mỏng, matabazan, đá phiến silic-sét, phân bố rải rác tỉnh Thanh Hóa.
- Hệ tầng Đăk Long (-S đlg): đá phiến thạch anh felspat - mica, đá phiến