những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thi đại học của các thí sinh vào khoa kinh tế- đại học quốc gia t - Pdf 25

1

GVHD : Ts Lê Hồng Nhật
SVTH : Nhóm 7 – Lớp K07T
Trương Huỳnh Mai Anh K074020274
Bùi Ngọc Ly K074020325
Chiêu Tiểu Quyên K074020229
Trần Nguyễn Ngọc Trân K074020256
Phùng Ngọc Tuyết K074020382
TP. Hoà Chí Minh, thaùng 05 naêm 2009
1
CHƯƠNG1: LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Nếu như ở nước Việt Nam ta trong thời kỳ phong kiến, các sĩ tử muốn tiến thân
trên con đường công danh thì phải trải qua các kỳ khoa cử với những cuộc thi Hương,
thi Hội, thi Đình… thì trong xu thế hiện tại, người Việt Nam theo số đông lại mang
một quan niệm rằng: vào giảng đường Đại học chính là chiếc chìa khoá đầu tiên để có
thể mở ra những cánh cửa thành công trong tương lai về sau.
Và tại sao người Việt chúng ta lại coi trọng vấn đề vào Đại học?
Trước tiên, thực tế trong xã hội hiện nay, một khi tốt nghiệp với tấm bằng Đại
học trên tay thì dường như cơ hội kiếm được việc làm cũng tăng lên; đặc biệt là trong
giai đoạn khi mà thị trường lao động đang ngày càng gay gắt do nền kinh tế Việt Nam
cũng như thế giới đang phải gánh chịu những tác động xấu từ sau cuộc khủng hoảng
tài chính Mỹ.
Ngoài ra, không phân biệt đẳng cấp giàu nghèo, thành thị hay vùng nông thôn,
còn có những lý do rất khác nhau mà các gia đình đều mong muốn các con đậu Đại
học như là để tiếp thu thêm tri thức mới, nối tiếp sự nghiệp của gia đình, thay đổi cuộc
sống cơ cực hay thậm chí chỉ là để có thể “nở mày nở mặt” với họ hàng, làng xóm…
 Chính vì tầm quan trọng của việc vào Đại học nên có những gia đình đã ép con
mình phải thi vào các trường chuyên, lớp chọn từ thời cấp 2, cấp 3, mong muốn tạo
cho con một nền tảng vững chắc hơn trước khi đối đầu với kỳ thi Đại học. Và những
học sinh trong các môi trường này thường phải chịu một mức áp lực nhất định từ gia

giữa thời gian học tập chuẩn bị cho kỳ thi Đại học với thời gian sinh hoạt khác như
vui chơi, giải trí,… Nếu chỉ học hành qua loa, không chú trọng ôn tập, làm bài, hay
nói đơn giản là không bỏ thời gian ôn luyện thì không thể có kết quả cao được. Do đó,
để đạt được điểm thi cao, các bạn thí sinh phải hy sinh thời gian của các họat động
khác để tập trung cho việc học. Cái gì cũng có giá của nó.
Dựa vào những nhận định trên, các yếu tố ảnh hưởng đến điểm thi Đại học có
thể được phân loại như sau:
Thứ nhất, các nhân tố chủ quan:
+ Nỗ lực, quyết tâm của bản thân, thể hiện qua số giờ học trong tuần
+ Sự thông minh vốn có của mỗi thí sinh
+ Sự yêu thích trường học, ngành học mà các thí sinh mong muốn thi vào
+ Yếu tố về sức khỏe, sức đề kháng của mỗi người
Thứ hai, các nhân tố khách quan:
+ Hoàn cảnh gia đình
+ Các áp lực tác động tới tâm lý của thí sinh
+ Chất lượng đào tạo của trường cấp 3 đang theo học
+ Chất lượng đào tạo. đội ngũ giáo viên tại các trung tâm dạy thêm
+ Các rủi ro khác trong ngày đi thi Đại học như tai nạn giao thông, kẹt xe, quên giấy
tờ, dụng cụ thi, …
Trong mô hình này, do một số hạn chế về đo lường số liệu, nên nhóm thực hiện
đề tài chỉ xin phân tích sự tác động của những yếu tố sau đây:
SCHOOL: Thực sự việc đánh giá chất lượng đào tạo của các trường phổ thông là một
vấn đề nan giải, còn có nhiều ý kiến xung quanh việc này. Tuy nhiên, nhìn chung, các
trường chuyên, lớp chọn có đầu vào cao hơn nên các bạn học sinh học tại các trường
chuyên, lớp chọn thường có nền tảng kiến thức tương đối vững hơn so với những bạn
1
không học trong điều kiện này. Ngoài ra, các trường chuyên, lớp chọn thường được
đánh giá là có chất lượng đào tạo cũng như môi trường học tập tốt hơn  SCHOOL
là biến dummy, nhận giá trị 1 nếu các bạn học tại trường chuyên, lớp chọn, và 0, nếu
không học trường chuyên, lớp chọn, kỳ vọng mang dấu dương.

1
CHƯƠNG 3: SỐ LIỆU
3.1 Phạm vi thu thập số liệu:
Số liệu được thu thập ở khoa kinh tế - ĐHQG TPHCM
3.2 Nguồn số liệu:
Nhóm tiến hành điều tra khảo sát trên 150 mẫu thông qua bảng khảo sát được phát
trong khuôn viên của trường.
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
Chào bạn, chúng tôi là nhóm sinh viên khoá 7 ngành Kinh tế đối ngoại, Khoa Kinh
Tế-ĐHQG TP.HCM. Hiện nay, nhóm chúng tôi đang làm đề tài về “Các yếu tố ảnh
hưởng đến kết quả thi Đại học (Khoa Kinh Tế)”. Rất mong các bạn dành chút thời
gian trả lời các câu hỏi dưới đây để giúp nhóm chúng tôi có thể thực hiện tốt đề tài
này.
Vui lòng cho biết vài thông tin về bạn:
Ngành học:…………………………………
Khóa:……………………………………
Điền vào chỗ trống và khoanh tròn vào đáp án bạn chọn.
Câu 1: Điểm thi Đại Học xét vào Khoa Kinh tế của bạn là điểm thi ĐH lần thứ mấy?
Khối thi nào?
a) Lần đầu tiên thi ĐH. Khối thi là .…
b) Không phải lần đầu tiên thi ĐH. Khối thi là ….
Câu 2: Khối thi bạn chọn khi xét tuyển vào Khoa Kinh Tế có phải là khối thi chính của
bạn không?
a) Là khối thi chính.
b) Không phải, khối thi chính của tôi là khối:….
Câu 3: Bạn vui lòng cho biết tổng điểm thi Đại học 3 môn của bạn (chưa tính điểm ưu
tiên): …………
1
Câu 4: Ở cấp 3, bạn có học trong trường chuyên, trường điểm hoặc lớp chọn hay
không?

 Sinh viên thi vào khối A
 Thi và đậu đại học trong năm đầu tiên
 Là sinh viên khoá 8
Bảng số liệu:
obs Mark school TIME_extra TIME_Y Pressure Smart
1 27.00000 1.000000 3.000000 42.00000 2.000000 2.000000
2 27.00000 0.000000 5.000000 28.00000 3.000000 3.000000
3 26.50000 1.000000 17.00000 38.50000 2.000000 2.000000
4 26.50000 0.000000 6.000000 28.00000 2.000000 3.000000
5 26.00000 1.000000 4.000000 14.00000 2.000000 3.000000
6 26.00000 1.000000 7.000000 25.00000 2.000000 2.000000
7 26.00000 0.000000 15.50000 28.00000 2.000000 2.000000
8 25.50000 1.000000 6.000000 35.00000 2.000000 2.000000
9 25.50000 1.000000 8.000000 14.00000 3.000000 2.000000
10 25.00000 1.000000 9.000000 20.00000 2.000000 3.000000
11 25.00000 1.000000 10.00000 35.00000 1.000000 2.000000
12 25.00000 0.000000 8.000000 21.00000 1.000000 2.000000
13 25.00000 1.000000 9.000000 24.00000 1.000000 2.000000
14 24.50000 0.000000 6.000000 21.00000 1.000000 3.000000
15 24.50000 1.000000 9.000000 24.00000 1.000000 3.000000
16 24.50000 1.000000 11.00000 27.00000 3.000000 3.000000
17 24.50000 1.000000 15.00000 35.00000 2.000000 2.000000
18 24.50000 0.000000 13.00000 21.00000 1.000000 2.000000
19 24.50000 0.000000 9.000000 30.00000 2.000000 3.000000
20 24.00000 1.000000 17.00000 28.00000 3.000000 1.000000
21 24.00000 1.000000 13.00000 27.00000 2.000000 2.000000
22 24.00000 1.000000 17.00000 30.00000 1.000000 2.000000
23 24.00000 0.000000 16.00000 24.00000 1.000000 2.000000
24 24.00000 0.000000 15.50000 21.00000 3.000000 3.000000
25 24.00000 1.000000 18.00000 14.00000 2.000000 3.000000

55 20.50000 0.000000 8.000000 30.00000 1.000000 3.000000
56 20.50000 0.000000 18.00000 20.00000 2.000000 3.000000
57 20.50000 1.000000 9.000000 9.000000 3.000000 2.000000
58 20.50000 0.000000 15.00000 14.00000 2.000000 2.000000
59 20.00000 0.000000 13.00000 10.00000 1.000000 2.000000
60 20.00000 1.000000 20.00000 10.00000 1.000000 3.000000
61 20.00000 1.000000 18.00000 20.00000 1.000000 2.000000
62 20.00000 1.000000 13.50000 15.00000 1.000000 2.000000
63 20.00000 1.000000 9.000000 12.00000 1.000000 1.000000
64 20.00000 1.000000 18.00000 18.00000 1.000000 1.000000
65 19.50000 0.000000 14.00000 20.00000 1.000000 2.000000
66 19.50000 1.000000 11.00000 21.00000 2.000000 3.000000
67 19.50000 0.000000 7.000000 14.00000 2.000000 2.000000
68 19.50000 0.000000 6.000000 17.00000 1.000000 1.000000
69 19.50000 0.000000 8.000000 21.00000 3.000000 3.000000
70 19.00000 1.000000 9.000000 15.00000 2.000000 1.000000
71 19.00000 0.000000 4.500000 18.00000 1.000000 2.000000
72 19.00000 1.000000 17.50000 20.00000 1.000000 2.000000
73 19.00000 1.000000 13.50000 18.00000 2.000000 2.000000
74 19.00000 1.000000 4.500000 18.00000 3.000000 2.000000
75 19.00000 0.000000 6.000000 21.00000 1.000000 3.000000
76 19.00000 1.000000 3.000000 21.00000 2.000000 3.000000
77 18.50000 0.000000 13.50000 20.00000 1.000000 2.000000
78 18.00000 0.000000 15.00000 18.00000 2.000000 2.000000
79 18.00000 0.000000 13.50000 15.00000 1.000000 2.000000
1
80 18.00000 1.000000 18.00000 21.00000 2.000000 3.000000
81 17.50000 0.000000 6.000000 18.00000 2.000000 2.000000
82 17.50000 0.000000 13.50000 15.00000 2.000000 2.000000
83 17.50000 0.000000 4.500000 14.00000 2.000000 2.000000

C 13.94303 1.540070 9.053502 0.0000
R-squared 0.334623 Mean dependent var 21.54444
Adjusted R-squared 0.295017 S.D. dependent var 2.844909
S.E. of regression 2.388678 Akaike info criterion 4.643698
Sum squared resid 479.2858 Schwarz criterion 4.810352
Log likelihood -202.9664 F-statistic 8.448844
Durbin-Watson stat 0.535045 Prob(F-statistic) 0.000002
1
Ghi chú:

là ở mức ý nghĩa 0.1,

là ở mức ý nghia 0.05,

là ở mức ý
nghĩa 0.001
Nhận xét:
Ta thấy các biến SCHOOL, PRESSURE, TIME_EXTRA đều không có ý nghĩa ở mức
10%. Nhưng trên thực tế ta thấy các biến này rất có ý nghĩa.
2. Kiểm định thống kê:
 Kiểm định t_test:
Do các biến SCHOOL,TIME_EXTRA, PRESSURE không có ý nghĩa nên ta sẽ cùng
kiểm định t_test để kiểm tra lại.
• Biến SCHOOL:
Giả thuyết: H
0
:
2
=0
t = = = 0.963 < t

5
=0
t = = = 1.157629 < t
0.05
= 1.98861
Vì vậy, ở mức ý nghĩa 10%, ta chấp nhận giả thuyết H
0
hay biến PRESSURE không có
ý nghĩa trong mô hình.
Kết quả cũng cho thấy nên loại biến PRESSURE ra khỏi mô hình.
Dependent Variable: MARK
Method: Least Squares
Date: 05/27/09 Time: 23:55
Sample: 1 90
Included observations: 90
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
SCHOOL 0.493657 0.514379 0.959715 0.3399
SMART 0.866656 0.404085 2.144737 0.0348
TIME_EXTRA 0.070735 0.050403 1.403389 0.1641
TIME_Y 0.191841 0.033733 5.687026 0.0000
C 14.80968 1.348551 10.98192 0.0000
R-squared 0.324008 Mean dependent var 21.54444
Adjusted R-squared 0.292196 S.D. dependent var 2.844909
S.E. of regression 2.393452 Akaike info criterion 4.637303
Sum squared resid 486.9322 Schwarz criterion 4.776182
1
Log likelihood -203.6787 F-statistic 10.18528
Durbin-Watson stat 0.527849 Prob(F-statistic) 0.000001

Việc loại bỏ biến PRESSURE ra khỏi mô hình cũng không làm cho biến

Durbin-Watson stat 0.461115 Prob(F-statistic) 0.000002
1
Dù đã bỏ biến TIME_EXTRA ra khỏi mô hình nhưng ta thấy 2 biến PRESSURE và
SCHOOL vẫn không có ý nghĩa ở mức 10%
 Kiểm định F_test
Ta thấy ở kiểm định t_test hai biến PRESSURE và SCHOOL đều không có ý nghĩa
trong mô hình. Vì vậy, ta hãy xét đến trường hợp liệu có thể bỏ cả 2 biến trên ra khỏi
mô hình không?
Giả thuyết : H
0
:
F = = =1.506758< F
0.05
=3.105157
Với mức ý nghĩa 5% ta bác bỏ giả thuyết H
0
, tức có thể bỏ cùng lúc 3 biến SCHOOL
và PRESSURE, TIME_EXTRA ra khỏi mô hình.
Những mô hình ước lượng cho kết quả thi đại học của sinh
viên Khoa kinh tế -ĐHQG TPHCM khối A- khoá 8
Variable Model A Model B Model C Model D
Constant 16.00909

(1.144431)
14.94153

(1.340919)
14.07593

(1.533219)

0.861360

(0.403305)
PRESSURE 0.425123 0.425548
1
(0.367446) (0.367603)
SCHOOL 0.494371
(0.513354)
ESS 505.0775 492.2085 484.5774 479.2858
R
2
0.298817 0.316683 0.327277 0.334623
Adjusted R-
squared
0.282698 0.292846 0.295619 0.295017
F- START 18.53804 13.28555 10.33803 8.448844
d.f(N-K) 87 86 85 84
AIC 4.629446 4.625859 4.632456 4.643698
SCHWAR 4.712773 4.736961 4.771334 4.810352
Prob 0.000000 0.00000 0.00001 0.00002
Ghi chú:


là mức ý nghĩa 1%,

là mức ý nghĩa 5%,

là mức ý nghĩa 10%.
Số trong ngoặc là Std. Error
Tuy nhiên theo nhóm chúng mình thấy các yếu tố trên là những yếu tố ảnh

Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
SCHOOL 2.779804 1.287571 2.158951 0.0337
TIME_EXTRA 0.163092 0.068911 2.366707 0.0202
TIME_Y 0.190490 0.033212 5.735636 0.0000
SMART 0.837593 0.398035 2.104322 0.0383
SCHOOL_TIMEEXTRA -0.189887 0.098330 -1.931122 0.0568
C 13.82411 1.422140 9.720645 0.0000
R-squared 0.352743 Mean dependent var 21.54444
Adjusted R-squared 0.314216 S.D. dependent var 2.844909
S.E. of regression 2.355928 Akaike info criterion 4.616087
Sum squared resid 466.2334 Schwarz criterion 4.782741
Log likelihood -201.7239 F-statistic 9.155696
Durbin-Watson stat 0.623395 Prob(F-statistic) 0.000001
1
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
Mô hình tối ưu
MARK= 13,824 - 0,19 SCHOOL*TIME_EXTRA + 2,779 SCHOOL + 0,163
TIME_EXTRA + 0,189TIME_Y + 0.838 SMART
Ý nghĩa mô hình
- Nếu đối tượng học trường chuyên lớp chọn thì tổng điểm sẽ tăng thêm 2,779 điểm.
- Tuy nhiên, nếu đối tượng cũng học trường chuyên lớp chọn thì kết quả của việc học
thêm sẽ bị giảm xuống, cụ thể là cứ 1 giờ học thêm thì tổng điểm bị giảm 0,189 điểm.
- Cứ tăng 1 giờ học thêm dành cho 3 môn thi trong 1 tuần thì tổng điểm thi tăng 0,163
điểm.
- Cứ tăng 1 giờ tự học dành cho 3 môn thi trong 1 tuần thì tổng điểm thi tăng 0.190
điểm.
- Mức độ tiếp thu cũng ảnh hưởng lớn đến điểm thi, cụ thể là mức độ tiếp thu tăng lên
một nấc thì tổng điểm thi cũng tăng lên 0.838 điểm.
Qua kết quả của dự án nhóm này, ta cũng có thể rút ra những nhận xét
như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status