tiểu luận môn quản trị ngân hàng thương mại quản trị sản phẩm tài chính phái sinh và hoạt động kinh doanh của ngân hàng - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT
o0o
TIỂU LUẬN
MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
QUẢN TRỊ SẢN PHẨM TÀI CHÍNH
PHÁI SINH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Nhóm thực hiện:
1. NGUYỄN THỊ MỸ VÂN
2. DƯƠNG TƯỜNG VY
3. HUỲNH KHA NGỌC XUÂN
4. HOÀNG THỊ HẢI YẾN
5. TRƯƠNG THỊ KIM YẾN
6. CAO THANH HÙNG
Tp. HCM, Tháng 07 Năm 2014
Bảng Phân công công việc
Stt Công việc HV phụ trách
1
Tổng quan về sản phẩm tài chính phái
sinh
TRƯƠNG THỊ KIM YẾN
HUỲNH KHA NGỌC XUÂN
2
Ứng dụng hợp đồng Future trong quản
trị rủi ro của ngân hàng
DƯƠNG TƯỜNG VY
3
Ứng dụng hợp đồng Option trong quản
trị rủi ro của ngân hàng
HOÀNG THỊ HẢI YẾN

các phản ứng tương tự trước sự biến đổi của các yếu tố thị trường.
Được thực hiện vào một ngày trong tương lai.
Nội dung kinh tế, cơ chế thực hiện giao dịch về công cụ phái sinh nói
chung khá phức tạp. Công cụ phái sinh được mua, bán, giao dịch trên thị
trường tài chính, bao gồm cả thị trường chính thức và thị trường phi chính thức.
Tại thị trường chính thức, nơi thị trường được tổ chức và quản lý một cách có
hệ thống và các hợp đồng giao dịch được tiêu chuẩn hóa, nhờ đó thị trường của
các công cụ phái sinh có tính thanh khoản cao.
1.3Một số công cụ phái sinh phổ biến được sử dụng trên thị trường
1.3.1 Hợp đồng giao dịch có kỳ hạn (Forward contract)
Là một hợp đồng tài chính cho phép người mua mua một tài sản cụ thể
với một mức giá ấn định trước tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Người
bán phải bán cho người mua tài sản cơ sở với mức giá đã thỏa thuận trước khi
đến thời điểm tương lai đã được ấn định.
Giá giao dịch được ấn định từ ngày các bên ký kết hợp đồng, mức giá
này sẽ không thay đổi cho dù giá trên thị trường lên xuống sau đó.
Hợp đồng được thương lượng trực tiếp giữa các bên.
Không nhất thiết phải liên quan đến tài sản được chuẩn hóa.
Hợp đồng kỳ hạn không yêu cầu mở tài khoản ký quỹ hay phí thực hiện
hợp đồng vào ngày ký kết.
1.3.2 Hợp đồng tương lai (Future conract)
Là thỏa thuận mua hoặc bán tài sản giao dịch được chuẩn hóa tại thời
điểm trong tương lai với giá xác định trước.
Hợp đồng được giao dịch trên thị trường chính thức có tổ chức.
Giá giao dịch thay đổi hàng ngày.
Để hạn chế rủi ro khi một trong các bên tham gia hợp đồng không có
khả năng thực hiện hợp đồng, hợp đồng tương lai qui định cả bên bán và bên
mua phải mở tài khoản ký quỹ tại sàn giao dịch. Nếu giá giao dịch trên thị
trường biến động theo chiều hướng bất lợi cho các bên tham gia hợp đồng thì
tài khoản ký quỹ sẽ bị khấu trừ mức tổn thất tương ứng và ngược lại. Quá trình

là 1.4000 và ngày hết hạn hợp đồng là 21 tháng 12 với mức phí là 1800USD.
Việc này có nghĩa là bạn trả 1800USD để có quyền mua EURUSD tại tỷ giá
1.4000 vào ngày 21 tháng 12. Lưu ý tài sản cơ sở trong trường hợp này là cặp
EURUSD.
Giá trị của một hợp đồng option
Giá trị của một hợp đồng option gồm có hai phần giá trị nội tại và giá trị
thời gian
Giá trị nội tại đây là thuật ngữ dùng để chỉ giá của tài sản cơ sở trừ đi
giá thực hiện(đối với hợp đồng call option) và bằng giá của tài sản cơ sở cộng
giá thực hiện (đối với hợp đồng put option). Về lý thuyết, phải sử dụng tỷ giá
forward để tính toán thay vì giá giao ngay nhưng theo thông lệ thị trường thì
giá giao ngay được dùng để tính toán.
Giá trị nội tại = Giá giao ngay – Giá thực hiện (nếu là call options)
Giá trị nội tại = Giá thực hiện - Giá giao ngay (nếu là put options)
Giá trị thời gian Nói một cách đơn giản, giá trị thời gian của một hợp
đồng option là khoản giá trị mà tại đó giá trị của hợp đồng option lớn hơn giá
trị nội tại. Sự biến động của tài sản cơ sở có một mối liên hệ quan trọng với giá
trị thời gian. Giá trị thời gian tăng khi biến động tăng. Như đã đề cập trước đây,
lợi nhuận của việc nắm giữ hợp đồng option là vô hạn trong khi lỗ chỉ giới hạn
trong phần phí option. Do đó, một hợp đồng option trên tài sản cơ sở biến động
lớn thì có khả năng mang lại lợi nhuận cao hơn một hợp đồng option trên một
tài sản cơ sở ít biến động.
Sự khác biệt giữa lãi suất của hai đồng tiền cũng là một yếu tố cần được
xem xét khi định giá option và cũng được tính vào giá trị thời gian của hợp
đồng option.
Đồ thị dưới đây biểu thị cách mà một hợp đồng call option được định
giá dựa trên việc giá tài sản cơ sở gần với giá thực hiện của hợp đồng option.
Ví dụ bạn mua một hợp đồng Call option EURUSD 1 tháng với giá thực
hiện là 1.2000, giá EURUSD tăng lên mức 1.2155. Hợp đồng option trị giá 225
điểm trước khi hết hạn 30 ngày trong đó giá trị nội tại trong trường hợp này là

(Kỳ hạn hoàn vốn của
tài sản < kỳ hạn hoàn
trả của nợ)
Có thể vay dài hạn với
lãi suất thấp
Chênh lệch được thanh toán thông
qua một trung gian.
Ngân hàng Thương mại, NH Đầu tư,
các định chế Tài chính khác với tư cách
là tổ chức môi giới tiến hành dàn xếp,
bảo đảm cho hợp đồng và hưởng phí.
Trả lãi cho các khoản tín dụng ngắn
hạn với lãi suất ngân hàng cơ bản
hay lãi suất LIBOR
Trả lãi suất cố định dài hạn
Định giá trong Swap
1.4 Lợi
ích và
những rủi ro khi sử dụng công cụ phái sinh
1.4.1 Lợi ích
Xét ở góc độ tổng thể của nền kinh tế Thị trường công cụ phái sinh
đóng góp cho tăng trưởng kinh tế thông qua việc phát huy tốt các chức năng
của hệ thống tài chính, đó là Cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư; Sàng lọc, chuyển
giao, và phân tán rủi ro; Giám sát doanh nghiệp; tăng tính thanh khoản của các
công cụ tài chính.
Xét ở góc độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp
có thể mua/ bán công cụ phái sinh với 2 mục đích mục đích phòng ngừa rủi ro
tài chính; mục đích đầu cơ, tạo lợi nhuận từ ứng dụng công cụ phái sinh, trên
cơ sở tạo trạng thái mở về lãi suất/ ngoại tệ/ hàng hóa/ chứng khoán Ngoài ra,
khi sử dụng phối hợp nhiều công cụ phái sinh với đối tác khác nhau, trên những

Rủi ro thanh khoản Rủi ro do gặp phải khó khăn trong việc hoàn thành
các nghĩa vụ đi kèm với trách nhiệm tài chính khi mua, bán công cụ phái sinh.
Tập trung rủi ro tập trung rủi ro gia tăng từ các công cụ phái sinh có
những tính chất tương tự và chịu ảnh hưởng tương tự do những thay đổi trong
điều kiện kinh tế và các điều kiện khác.
Rủi ro hoạt động Rủi ro thiệt hại xuất phát từ quy trình hoạt động nội
bộ, con người, và hệ thống không hoạt động hoặc không đầy đủ hoặc từ các
sự kiện bên ngoài liên quan đến hoạt động mua, bán các công cụ phái sinh.
1.4.2.1 RỦI RO TRONG FORWARD
Hợp đồng kỳ hạn là công cụ lâu đời nhất, và có lẽ vì lí do đó mà nó ít
phức tạp nhất. Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giữa 2 bên. Người mua và người
bán, để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoả
thuận ngày hôm nay. Nếu vào ngày đáo hạn, giá thực tế cao hơn giá thực tế
thì người sở hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợi nhuận; nếu ngược lại thì người sở
hữu hợp đồng sẽ chịu một khoản lỗ. Bản thân hợp đồng kỳ hạn mang trong
mình 3 loại rủi ro.
Thứ 1 nếu giá thực tế vào ngày đáo hạn hợp đồng cao hơn giá mong
đợi, rủi ro vốn có của công ty sẽ làm giảm giá trị công ty nhưng sự sụt giảm
này sẽ được đền bù bằng lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn. Vì vậy, hợp đồng kỳ
hạn cung cấp một cách phòng ngừa rủi ro hoàn hảo.
Thứ 2, rủi ro tín dụng hay rủi ro không có khả năng chi trả của hợp
đồng. Rủi ro này có hai chiều, người sở hữu hợp đồng hoặc là người nhận
được hoặc là người chi trả, phụ thuộc vào biến động giá cả thực tế của tài sản
cơ sở.
Thứ 3, giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày nào đáo
hạn của hợp đồng, không có khoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết
hoặc trong thời hạn của hợp đồng. Vậy nên, bản thân những hợp đồng kỳ hạn
có chứa nhiều rủi ro nhất trong các công cụ phái sinh.
1.4.2.2 HỢP ĐỒNG FUTURE
Giống như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao sau cũng có rủi ro hai chiều,

Ba nguyên tắc cơ bản trong quản trị rủi ro
- Cập nhật và đo lường chính xác mức độ rủi ro đơn vị đang đối mặt.
- Xây dựng các hạn mức rủi ro hợp lý cho từng loại rủi ro riêng lẻ và
tổng thể rủi ro của đơn vị.
- Mức rủi ro đơn vị chấp nhận phải nằm trong khả năng chịu đựng rủi
ro của đơn vị.
Vấn đề thực tiễn quan trọng thứ hai là Cần tổ chức thị trường chính
thức về công cụ phái sinh, cần có các cơ chế, chính sách chặt chẽ để thị
trường vận hành thông suốt. Đồng thời, cơ quan giám sát an toàn thị trường
tài chính phải có đầy đủ thông tin và có năng lực thanh tra, giám sát tốt đối
với các thành viên tham gia thị trường để đảm bảo thị trường công cụ phái
sinh hoạt động hiệu quả.
2. ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
2.1 Hợp đồng tương lai
Cơ chế hoạt động của HĐTL
Tại ngày bắt đầu hợp đồng, cả người mua và người bán đều phải đặt cọc một
khoản tiền tối thiểu gọi là tiền ký quỹ tại Sở Giao dịch. Mức độ ký quỹ thực tế được
tính toán bởi ngân hàng mở tài khoản/ hoặc Sở thanh toán bù trừ (của ngân hàng hoặc
trung tâm giao dịch). Phương pháp được sử dụng để tính mức ký quỹ là hệ thống phân
tích rủi ro đầu tư tiêu chuẩn. Tiền ký quỹ được niêm yết công khai cho từng hợp đồng
tương lai và số tiền ký quỹ này có thể thay đổi tùy theo sự biến động của thị trường.
Cần chú ý rằng các bên tham gia vào hợp đồng tài chính tương lai có thể mua bán các
hợp đồng trên danh nghĩa chứ không phải bắt buộc phải trao đổi với nhau khoản tiền
gốc theo hợp đồng.
Hoạt động của hợp đồng tương lai dựa trên nguyên tắc tham chiếu thị trường
hàng ngày bằng cách so sánh giao dịch của khách hàng với giá thanh toán hàng ngày.
Theo đó, lợi nhuận hoặc lỗ cũng được xác định hàng ngày. Nếu khách hàng rơi vào
tình trạng lỗ trong ngày, họ phải trả ngay khoản lỗ đó bằng tiền trong ngày, ngược lại,
họ sẽ nhận được khoản thanh toán tiền lãi ngay trong ngày. Việc thanh toán lỗ hoặc
nhận lãi trong ngày được gọi là sự biến động của tiền ký quỹ (có nghĩa là tài chính ký

mua theo hợp đồng với mức giá
định
trước vào một ngày xác định trong tương
lai. Ngược lại, một ngân hàng có thể gia nhập
vào

thị
trường tương lai với tư cách
người mua hợp đồng (ngân hàng muốn tạo thế “go
long”

trong
tương lai), cam kết
nhân chứng khoán và thanh toán cho hợp đồng tại ngày mãn hạn thông qua
tổ
chức
thanh toán bù
trừ.
Nghiệp vụ phòng chống rủi ro lãi suất trong tương lai nhìn chung đòi hỏi
ngân hàng phải
thiết
lập vị thế trên thị trường tương lai đối nghịch với vị thế hiện
thời trên thị trường giao ngay.
Bởi
vây, một ngân hàng có kế hoạch mua trái phiếu
trên thị trường giao ngay


thể
bảo vệ được giá tri của những trái phiếu này

định được thực hiên hay khi quy mô danh
mục đầu tư của ngân hàng tăng thêm. Nếu lãi
suất

thị
trường tăng mạnh, chi phí
trả lãi đối với các khoản vốn huy động của ngân hàng sẽ
tăng
lên, giá tri các
khoản tín dụng lãi suất cố định và các chứng khoán ngân hàng nắm giữ sẽ
sụt
giảm. Tuy nhiên, những tổn thất này sẽ được bù đắp bởi khoản lợi nhuân từ các
hợp đồng
tương
lai. Hơn nữa, ngân hàng không cần giao hay nhận chứng khoán
ghi trong hợp đồng nếu như nó
thực
hiện mua hay bán các hợp đồng đối nghịch
với vị thế hiện tại. Trung tâm thanh toán bù trừ
sẽ
ghi nhân kết quả cho mỗi hợp
đồng trên cơ sở triệt tiêu các giao dịch đối kháng.
Tóm lại, NH có IS GAP<0, khi LS tăng thì NH cần
- Bán hợp đồng tương lai do dự tính lãi suất tăng; sau đó mua các hợp đồng
quy mô tương tự.
- Mục tiêu bảo vệ giá trị , chống lại sự tăng lên trong chi phí vay vốn, ngăn
chặn giá trị tài sản giảm.
Ví dụ Short Futures – phòng chống rủi ro lãi suất tăng
NH dự tính lãi suất tiền gửi (LSTG) tăng 0,5% trong 3 tháng tới, làm giảm
sút lợi nhuận cận biên của ngân hàng. Nếu NH muốn có 100 triệu USD tiền gửi

cho ngân
hàng xét trên quan điểm chi phí vốn, nhưng ngân hàng sẽ phải đối mặt với sự
sụt
giảm
trong khả năng sinh lợi và trong thu nhập ròng. Nếu nhà quản lý ngân hàng
không tiến
hành
các biện pháp phòng chống rủi ro và nếu dự đoán nói trên trở
thành hiện thực thì ngân hàng
sẽ
phải chịu tổn thất lớn bởi vì lượng tiền gửi dự tính
tăng thêm sẽ được đầu tư vào các khoản
tín dụng


các chứng khoán có tỷ suất sinh
lời thấp. Để bù đắp tổn thất tiềm năng này, ngân hàng sẽ mua hợp
đồng

tương lai
ngay hôm nay (cho phép ngân hàng mua chứng khoán ) và sau đó được bán vào
thời
điểm xuất hiện dòng tiền gửi (nhằm
triệt
tiêu vị thế). Kết quả, hơp đồng tương
lai mang lại khoản lợi nhuận nếu lãi suất giảm, bởi vì
giá
trị hợp đồng đã tăng
lên.
Tóm lại,

HỢP ĐỒNG QUYỀN BÁN
- Người mua quyền bán có quyền bán chứng khoán, cho vay hay bán các hợp đồng
Future cho người bán quyền tại mức giá thỏa thuận trong khoảng thời gian trước khi
hợp đồmg Option hết hiệu lực
- Khi lãi suất tăng, giá trị thị trường của các khoản chứng khoán giảm, khoản tín dụng
của các hợp đồng Future giảm . Việc thực hiện quyền bán sẽ mang lại khoản thu nhập
vì người mua quyền có thể mua chứng khoán với giá thị trường thấp hơn, bán chúng
cho người phát hành quyền với giá cao hơn.
- Sử dụng hợp đồng quyền bán để bù đắp tổn thất bởi khe hở âm khi lãi suất tăng IS
GAP < 0, NẾU LS TĂNG, NIM – TỈ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN GiẢM
à RỦI RO
Ví dụ Một ngân hàng dự tính phát hành chứng chỉ tiền gửi (CD) 100 triệu USD có kỳ
hạn 180 ngày vào cuối tuần. Lãi suất hiện tại của CD là 6%, dự tính tăng lên 6.5%.
Nếu lãi suất tăng, chi phí phải trả thêm là
100.000.000 x (6.5%-6%)x180/360= 250.000 USD
Để hạn chế rủi ro lãi suất, ngân hàng mua quyền bán với các hợp đồng tương lai đô la
Châu Âu trị giá 960.000 USD (cho 1 hợp đồng có mệnh giá là 1.000.000 USD)
Quyền phí 5.000 USD
Lãi suất tăng thì giá trị thị trường của các hợp đồng sẽ giảm còn 940.000 USD, khi đó
LNTT = 960.000- 940.000 – 5.000 = 15.000 USD
Vậy
- Nếu lãi suất tăng, khoản lợi nhuận 15.000 USD sẽ bù đắp cho khoản trả lãi
thêm.
- Nếu lãi suất không đổi, ngân hàng chỉ phải trả quyền phí, đồng thời không phải
trả phần lãi tăng thêm
HỢP ĐỒNG QUYỀN MUA
- Người mua nhận được quyền mua chứng khoán, cho vay hay mua các hợp
đồng Future từ người bán quyền tại mức giá thỏa thuận trong khoảng thời gian trước
khi HĐ Option hết hiệu lực
- Khi lãi suất giảm, giá trị thị trường của các khoản chứng khoán tăng, khoản

đổi trạng thái rủi ro lãi suất của một tổ chức, hoạt động này giúp giảm chi phí vay vốn.
Các bên tham gia hợp đồng trao đổi có thể chuyển lãi suất lãi suất cố định thành lãi
suất thả nổi hay ngược lại và làm cho kỳ hạn của các tài sản và nợ phù hợp hơn.
+ Hợp đồng trao đổi lãi suất thường được sử dụng để để giải quyết vấn đề không cân
xứng về kỳ hạn của tài sản-nợ, quản lý được rủi ro về biến động lãi suất. Chẳng hạn,
một ngân hàng có khe hở kỳ hạn âm lo ngại rằng lãi suất thị trường giảm sẽ làm giảm
thu nhập của ngân hàng. Ngược lại, một ngân hàng có tài sản dài hạn với lãi suất cố
định và nợ ngắn hạn với lãi suất linh hoạt lo ngại lãi suất sẽ tăng. Hai bên có thể tiến
hành thỏa thuận bằng một hợp đồng hoán đổi. Bên có tài sản dài hạn với lãi suất cố
định có thể đảm nhận việc hoàn trả lãi cho khoản nợ dài hạn lãi suất cố định của bên
kia và ngược lại.
+ Hợp đồng hoán đổi có thể được sử dụng để điều chỉnh kỳ hạn thực tế của tài sản –
nợ. Nó có thể giảm kỳ hạn hoàn vốn của tài sản bằng việc hoán đổi dòng thu nhập lãi
cố định lấy dòng thu nhập lãi thả nổi. Nếu kỳ hạn nợ của một ngân hàng là quá ngắn,
nó có thể tiến hành hoán đổi các khoản thanh toán lãi biến đổi lấy các khoản thanh
toán lãi cố định. Do đó, việc hoán đổi giúp ngân hàng bảo vệ danh mục đầu tư tốt hơn,
chuyển dịch tới trạng thái kỳ hạn hoàn vốn cân bằng hơn giữa tài sản và nợ.
+ Hợp đồng hoán đổi giữa hai đối tác, có dòng thanh toán tiền lãi trong tương lai được
giao dịch cho một dòng thanh toán tiền lãi khác dựa trên một khoản tiền danh nghĩa
xác định.
+ Sản phẩm không thực hiện chuyển giao vốn gốc. Khoản tiền gốc là khoản tiền danh
nghĩa để tính lãi suất phải trả.
+ Hai bên chỉ chuyển trả phần lãi chênh lệch giữa hai khoản lãi suất phải trả.
+ Số lãi ròng từng kỳ của một hoán đổi lãi suất là chênh lệch giữa số lãi nhận được và
số lãi phải trả của từng kỳ thanh toán của hợp đồng hoán đổi lãi suất.
+ Các loại hoán đổi lãi suất thường giao dịch là hoán đổi một thanh toán lãi suất cố
định cho một thanh toán lãi suất thả nổi.
• Ưu và nhược điểm của công cụ Hợp đồng trao đổi lãi suất
+ Ưu điểm Giúp Ngân hàng bảo vệ danh mục đầu tư tốt hơn, chuyển dịch tới
một trạng thái kỳ hạn hoàn vốn cân bằng hơn giữa tài sản và nợ. Thời hạn của

Người vay là Ngân hàng có
phân hạng tín dụng cao
12% Lãi suất cơ sở 0,25%
Chênh lệch lãi suất do chênh
lệch về phân hạng tín dung
của người vay.
2,5% 1,75% 0,75%
Người vay là Ngân hàng có phân hạng tín dụng thấp sẽ trả 12% (lãi suất cố
định)
Người vay là Ngân hàng có phân hạng tín dụng cao sẽ trả Lãi suất cơ bản –
2,5% (lãi suất thả nổi).
Người vay là Ngân hàng có phân hạng tín dụng thấp sẽ tiết kiệm được
(14,5% - 12%) - (1,75% + 0,25%) = 0,5%
Người vay là Ngân hàng có phân hạng tín dụng cao sẽ tiết kiệm được
0,25% (dưới lãi suất cơ bản)
Như vậy cả 2 bên đều có lợi khi các dòng tiền vào và ra đã phù hợp hơn với
danh mục tài sản và nợ.
Ví dụ về hoán đổi lãi suất giữa 2 Ngân hàng
NHTM A có các khoản cho vay lãi suất thả nổi và có các khoản huy động
(nguồn vốn) với lãi suất cố định a%. NHTM này có khe hở kỳ hạn hoàn vốn
âm (rủi ro khi lãi suất giảm). à NHTM A sẽ tìm cách giảm kỳ hạn hoàn vốn
của Nợ bằng cách chuyển nguồn vốn này thành nguồn vốn có kỳ hạn ngắn hơn
với lãi suất thả nổi. NHTM A này sẽ tiến hành
+ Bán hợp đồng hoán đổi lãi suất (lãi suất cố định a%, lãi suất thả nổi LIBOR +
2%), trả lãi suất thả nổi, nhận lãi suất cố định tại những ngày giá trị giao
dịch.
NHTK [Ngân hàng tiết kiệm] B có các khoản cho vay lãi suất cố định được tài
trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn có lãi suất thả nổi (hoặc kỳ hạn ngắn). NHTK này
có khe hở kỳ hạn hoàn vốn dương (rủi ro khi lãi suất tăng). à NHTK B sẽ tìm
cách tăng kỳ hạn hoàn vốn của Nợ bằng cách chuyển nguồn vốn này thành


h
o
à
n

v

n

d
ư
ơ
n
g
]
Lãi suất thả nổi
LIBOR + 2%
Lãi suất cố định a%
3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM TÀI CHÍNH PHÁI SINH CỦA
NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC SỬ
DỤNG SẢN PHẨM TÀI CHÍNH
3.1 Thực trạng sử dụng sản phẩm tài chính phái sinh tại ngân hàng ở Việt
Nam
Giao dịch tài chính tiền tệ là lĩnh vực chưa có sự xuất hiện của các nhà bảo
hiểm bởi tính biến động khôn lường của nó. Các chủ thể tham gia không còn cách nào
khác ngoài việc tự bảo hiểm cho mình bằng việc chuyển hẳn hoặc san sẻ 1 phần rủi ro
cho thị trường bằng các Công cụ tài chính phái sinh. Tuy nhiên, nhìn một cách tổng
quát, mức độ áp dụng các Công cụ phái sinh ở Việt Nam còn rất hạn chế. Nhiều ý kiến
cho rằng, xuất phát điểm nền kinh tế lạc hậu chưa cho phép chúng áp dụng các kỹ

đối với các nghiệp vụ này đang được xem là điều kiện đủ để các NHTM đẩy mạnh
cung cấp dịch vụ này cho khách hàng.
Từ khi NHNN cho phép thực hiện nghiệp vụ hoán đổi lãi suất trên thị trường Việt
Nam (từ 1/2003), đã có một só ngân hàng như ABN, Citibank thực hiện hoán đổi lãi
suất trong phạm vi đồng USD từ ngày 1/3/2005 tới 2/2006. Tuy nhiên, giao dịch hoán
đổi lãi suất giữa 2 đồng tiền USD và VND (hoán đổi lãi suất chéo) đã được thực hiện,
từ trước khi có quy định chính thức của ngân hàng nhà nước. Cho tới lần đầu tiên, khi
được NHNN cho phép, HSBC đã cung cấp gói Swaps tiền Đồng cho một công ty đa
quốc gia với số vốn lên tới 15 triệu USD trên tại trường Việt Nam. Theo đó, HSBC sẽ
đưa VND và nhận USD từ khách hàng, tới tháng 12/2007, HSBC sẽ đưa USD và nhận
lại VND từ khách hàng. Với giao dịch này, khách đã đạt được mức lãi suất cạnh tranh
nhất trên thị trường nội địa cho việc vay vốn tiền Đồng kỳ hạn 3 năm mà không chịu
bất cứ một rủi ro nào về tỷ giá USD/VND.
Chính hành động của HSBC, tạo ra nền tảng phát triển cho các giao dịch hoán đổi sau
này. Ngân hàng Standard Chartered chi nhánh tại Việt Nam thực hiện hoán đổi lãi suất
chéo giữa hai đồng tiền chéo đối với các khoản vay ngoại tệ của khách hàng sử khi
khách hàng vay ngoại tệ. Và trong tương lai, Standard Chartered sẽ còn cung cấp
nhiều sản phẩm phái sinh nữa trên thị trường Việt Nam, hứa hẹn tương lai phát triển
thị trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status