p
_ w
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
TÀI CHÍNH
-
NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH
QUỐC TẾ
csMt&ũ
KHÓA
LUẬN
TỔT
NGHIỆP
Đề tài:
SỬ DỤNG CÁC CÔNG cụ PHÁI SINH TRONG
HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
NGOẠI
Hối TẠI
CÁC
NGÂN HÀNG
•
• • •
THƯƠNG
MẠI
2010
MỤC LỤC
DANH
MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI
KÝ HIỆU CỦA CÁC ĐÒNG TIÊN THEO TIÊU CHUẨN ISO vu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VUI
DANH MỤC CÁC ĐÒ THỊ IX
LỜI NÓI ĐÀU Ì
CHUÔNG ì. NHŨNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN co BẢN VÈ CÁC CÔNG cụ
PHÁI SINH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HÓI 4
• • •
ì. Tổng quan về các công cụ phái sinh 4
1. Khải niệm 4
2. Lịch sử hình thành các công cụ phái sinh 4
3. Các loại công cụ phái sinh trong kinh doanh ngoại hôi 7
3.1. Họp đồng kỳ hạn 7
3.1. ỉ. Khái niệm 7
3.1.2. Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn 8
3.1.3. Ỷ nghĩa của giao dịch ngoại hối kỳ hạn 9
3.2. Họp đồng tuông lai 11
3.2.1.Khái niệm / /
•> >
3.2.2.
Đạc diêm của hợp đông tương
lai
li
3.2.3. Phân biệt hợp đồng tương lai và hợp đồng ì<ỳ hạn 13
3.2.4. Ỷ nghĩa của giao dịch ngoại hôi tương lai 14
3. 3. Họp đồng hoán đôi 15
3.3. ì. Khái niệm 15
ngoại
tệ trên thị trương
tiền
gửi 25
4.2. Nghiệp vụ giao ngay 26
4.3. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối bằng các công cụ phái sinh 27
4.4. Nghiệp vụ Arbitrage 27
r \
4.5.
Nghiệp
vụ
kinh
doanh
các giây
tò*
có giá
ghi
băng
ngoại tệ
28
4.6. Nghiệp vụ kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tê 28
HI.
Kinh
nghiệm
sử
dụng
công cụ phái
sinh
trong
hoạt
triển
cùa
thị
truồng
ngoại
hối
phái
sinh
tại
Việt
Nam
40
-ỉ
Ị
ì.
Sự
ra
đời và
tô
chức hoai động của
thị
trường ngoại
hôi
phái
sinh tại Việt
Nam 40
2. Các cơ sở pháp lý về giao địch ngoại hối và giao dịch ngoại hổi phái sinh
tại Việt Nam 42
1.1. Các văn bản pháp lý chung 42
1.2. Các quy định pháp lý về giao dịch ngoại hối phái sinh 45
3.7.2.
Đặc
điếm giao
dịch
61
3.1.3.
Doanh
sô
giao dịch
62
3.2.
Quyên
chọn
ngoại
tệ
vói
VNĐ 63
3.2.
L
Ngân hàng tham
gia
giao dịch
63
3.2.2.
Đặc
diêm
giao dịch
64
3.2.3,
Doanh
1.2. Giao dịch
hoán đôi
66
1.3. Giao dịch quyền chọn
66
2.
Những
tồn
tại
và nguyên nhãn
66
2.1.
Những
tồn
tại
66
2.2.
Nguyên nhân
69
CHƯƠNG
III.
GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
VIỆC
sử DỤNG CÁC
CÔNG
cụ
PHÁI SINH
TRONG HOẠT
ngoại
hối
bằng
các công cụ phái
sinh
nói riêng
tại
các ngân
hàng thương mại
Việt
Nam 73
ì. Định hướng phát
triển
chung của các ngan hàng thương mại
Việt
Nam
73
2.
Định hướng phát
triển
hoạt động kinh doanh ngoại
hối
phái
sinh
tại
các
ngan hàng thương mại
Việt
Nam 74
li.
vói các
giao
dịch
ngoại
hôi phái
sinh
76
1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của thị truồng ngoại tệ liên ngân hàng
77
1.3. Hoàn
thiện
chính sách tỷ giá và CO' chế
điều
hành
lãi
suất
80
1.4. Phát triên đông bộ các thị trường liên quan 83
2. Những giải pháp cụ thê đôi với các ngan hàng thương mại 85
2.1. Nâng cao chất luông và đa dạng hóa các sản phàm phái sinh 85
•t
r *
-ý
2.2.
Đây
mạnh
công tác tư vân, tuyên
truyền
vê các công cụ
phai sinh
nghiệp
và phát
triển
nông thôn
Việt
Nam
BIDV
Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam
BIS
Ngân hàng
thanh
toán
quốc
tế
EXB Ngân hàng
TMCP
Xuất
nhập
khẩu
Việt
Nam
FOREX
Thị
trường
ngoại hối
MB
Ngân hàng
Techcombank
Ngân hàng
TMCP Kỹ
thương
Việt
Nam
TTNTLNH
Thị trường
ngoại tệ
liên ngân hàng
VCB Ngân hàng
Ngoại
thương
Việt
Nam
VIB
Ngân hàng
TMCP
Quốc
tế
Vietinbank
Ngân hàng Công thương
Việt
Nam
VPBank Ngân hàng ngoài
quốc
doanh
VI
KÝ
HIỆU
currency
Euro
GBP
British
Pound
Bảng
Anh
HKD
Hông
Kong
Dollar
Đô
la
Hồng Kông
JPY
Japanese
Yên
Yên
Nhật
SGD
Singapore
Dollar
Đô
la
Singapore
USD
United States
Dollar
Đô
la
Bảng 1.3.
Tóp 5 NHTM
đứng đầu
trong hoạt
động
kinh
doanh
sử
dụng
công
phái
sinh
30/9/2009
Bảng
2.1.
Quy
định cỷa
NHNN
về kỳ hạn cỷa
giao
dịch
kỳ hạn qua các
năm
Bảng 2.2 Bảng
tổng
hợp phương pháp xác định
tỷ
giá kì hạn
(USD/VND)
theo
trong nghiệp
vụ hoán
đối
Đô
-
Đồne
giữa
NHNN
với
các
NHTM
ì
Bảng
2.5.
Tỷ
trọne
các
giao
dịch
kỳ hạn và hoán đôi trên Vinaíbrex
Bảng
2.6.
Kết quả
khảo
sát về
việc
sử
dụng
các công cụ phái
sinh
của đề tài
Kinh
doanh
ngoại
hôi là một
trong
những
nghiệp
vụ
kinh
doanh quan
trọng
của
các Ngân hàng trên thê
giới
nói
chuna
và của các Ngân hàng thương mại
Việt
Nam
nói riêng.
Hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
hối
đã
xuất
hiện
Trong
đó,
nghiệp
vụ
kinh
doanh
ngoại
hối bằng
các công
cụ
phái
sinh
đã phát
triển
rất
mạnh
với
các
nghiệp
vụ phái
sinh
đa
dạng,
không chứ
cho
phép các ngân hàng phòng
ngừa
rủi
ro tỷ giá
mà
hiện
rõ
ở
doanh
số
giao
dịch
tháp.
Giao dịch
ngoại
hối
kỹ hạn là
nghiệp
vụ
ngoại
hối
phái
sinh
phổ
biến
nhất
ở
nước
ta
nhưng
doanh
số
cũng
chứ
chiếm
thành một xu
thế
tất
yếu và
Việt
Nam
đã
trở
thành thành viên của
WTO, các ngân hàng thương mại
Việt
Nam
đang
phải
đối mặt
với nguy
cơ
cạnh
tranh
gay
gắt từ
các ngân hàng
nước
ngoài vốn có
nhiều
lợi
thế
trong
lĩnh
vực
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại hối,
đặc
biệt
là
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
hối
bang
các công cụ phái
sinh.
Với
những lý do
trên.
em
dà
chọn
đề tài
"Sử dụng
các
công
cụ
phái sinh trong
khoa
luận
phân tích. đánh giá
và
đôi chiêu
với thực
trạng
sử
dụng
công cụ phái
sinh trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
hôi của các ngân
hàng thương mại
Việt
Nam. Qua đó rút
ra
những
kết
quả đạt
được.
những
hạn chê
và nguyên nhân.
Tờ
đó đề
vi
nghiên cứu cua đê tài
Khoa
luận
tập
trung
nghiên cứu:
- Các công cụ phái
sinh
trên
thị
trường
ngoại
hôi
-
Thực
trạng kinh
doanh
ngoại hối
bằng
các công cụ phái
sinh
tại
các ngân hàng
thương mại
Việt
Nam
Mặc dù hệ
thống
các ngân hàng thương mại
các công cụ phái
sinh
của
các ngân hàng thương mại
Việt
Nam
trong
thời
gian
tờ năm 1998 đến tháng
6
năm
2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa
luận
sử
dụng
một sô phương pháp như
thống
kê, phân tích, so sánh,
tống
hợp,
dự báo để xử lý các số
liệu
và trình bày vấn đề. Ngoài
ra,
khoa
luận
còn sử
doanh
ngoại
hôi
2
Chương li.
Thực
trạng sử
dụng
các công cụ phái
sinh
trong
hoạt
động kinh
doanh
naoại
hối tại các Ngân hàng thương mại
Việt
Nam
Chương HI.
Giải
pháp phát
triển
việc sử
dụng
các công cụ phái
sinh
trong
hoạt
động kinh
doanh
thức
và kinh nghiệm
cũng
như
thời
gian
và
nguồn
tài
liệu
có hạn nên khóa luận không tránh
khỏi
có nhiêu thiêu
sót. Vì vậy, em rất
mong
nhận
được thêm nhiều ý
kiến
đóng góp quý báu của quý
thọy cô và bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2010
Sinh
viên
thực
hiện
Trương Thị Thu Phương
ỏ
CHƯƠNG
ì.
trị
của một công cụ góc
(underlying)
nhăm
nhiêu
mục
tiêu
khác nhau
như phân
tán
rủi ro,
bảo vệ
lợi
nhuận hoặc
tạo
ra
lợi
nhuận
.
Giá
trị của
công
cụ
phái
sinh
bắt nguồn
từ một số công cụ cơ sở khác như
tỉ
giá,
trị
quyền chọn
(option).
Trong
dó
giao
ngay
được xem là
nghiệp
vụ
cơ
bản,
các
nghiệp
vụ còn
lại
được xem là phái
sinh.
2.
Lịch
sử
hình thành
các
công
cụ
phải sinh
Thị
trường
ngoại
hối
và các
thỏa
mãn nhu cầu vê
ngoại
tệ trước mát.
Giao dịch
kỳ
hạn và
giao
dịch
tương
lai
xuệt hiện
muộn
hơn, bắt đầu
tại
các
hội
chợ thương
mại
vào
thời
Trung
cổ
ở
Châu Âu. Lúc
đầu, đối
tượng
giao
dịch
chỉ là các mặt hàng
giao
dịch
trên các sở
giao
dịch
khác
nhau
vân chỉ đơn
thuần
là các họp đông vê hàng hóa. Chỉ đen sau
những
năm
1800,
khi
các
tuyến
cáp được
nối
qua
Atlantic
tạo
nên
cuộc
cách
mạng
trong
truyên
thông
giữa
châu
Nội.
4
Nghiệp vụ kinh
doanh
kỳ hạn được sư
dụng
rất phô biến
trong
nhưng năm đâu
sau Đại chiến thế
giới
lần thứ
nhất.
Sau chiến
tranh,
thị trường ngoại hôi trở nên vô
cùng biến động và trở thành đối tượng đầu
CO'
với quy mô lớn, do đó các
giao
dịch
thương mại
quốc
tế thường có mức độ rủi ro rất cao và các biện pháp tự bồo hiêm
băng các hợp đông kỳ hạn trở nên rát phô biên.
Ke từ nhưng năm 1970 cho đến nay, bắt đầu từ sự sụp đô của hệ
thống
ty giá cô
định
Bretton
Chicago,
Mỹ (The
Chicago
Mercantilc
Exchange
- CME).
Các
giao
dịch
tiền
tệ tương lai ngày càng mở rộng và vai trò của các nhà đâu cơ trên
thị trường ngày càng được nâng cao. Sự sôi động của các
hoạt
động kiêm lợi từ sự
biến
động tỷ giá đến lượt nó lại tác động trớ lại ty giá, khiến ty giá ngày càng không
thể dự đoán được.
Củng
chính vì thế, nhu cầu bao hiểm rủi ro ty giá trớ nên cáp
thiêt hơn bao giờ hét. Điêu này khiên sự xuât hiện của hợp đông hoán đòi và quyên
chọn trở thành tất yêu.
Họp đồng hoán đôi
cũng
là một công cụ phái
sinh
dựa trên sự
trao
đôi và
thực
hiện
hiệp hội
những
nhà môi
giới
và kinh
doanh
quyên chọn ra đời tại
London.
Mục đích
cua hiệp hội này là
cung
cấp kỳ
thuật
nhăm đưa
những
người
mua và
người
bán lại
5
với
nhau.
Thị trường
hoạt
động
theo
hình
thức
thị
trường
cho người
nắm
giữ quyền chọn
cơ
hội
bán
quyền chọn
cho một
người
khác trước
khi
quyền chọn
đáo
hạn.
Các
quyền chọn
được
thiết
kế đê nắm
giữ
cho đen
khi
đáo
hạn,
và
rồi
chúng sẽ được
thực hiện
hoặc
đê cho hết
ty
thành viên của
Hiệp
hội
các nhà
kinh
doanh
quyên mua
và
quyền chọn
bán bị phá
sản, người
nắm
giữ quyền chọn coi
như tôn thát hoàn
toàn.
Thứ
ba,
phí
giao
dịch
tương
đối cao,
một phân
cũng
do
hai
nguyên nhân kê
trên.
Tháng 4 năm
Vào
thời
kỳ này chủ yêu
trao
đôi các cô
phiếu
thương
mại
đơn
lẻ.
Tiếp theo
đó, thị
trường
chứng
khoán Mỹ
(AMEX)
và
thị
trường
chứng
khoán
Philadelphia
(PHLX)
bắt
đầu
thực hiện giao
dịch quyền chọn
vào năm 1975,
thị
trường chúng khoán Paciíìc
íutures đà rất phát
triển
ơ Mỹ. Năm 1983, thị trường
chứng
khoán
Philadelphia
là nơi
giao
dịch quyền chọn
ngoại
tệ đâu tiên. Cho đèn nay, quyên
chọn
đã được phép
giao
dịch
trên
tất
các các
thị
trường lớn như như
American
Stock
Exchange,
Philadelphia Stock
Exchange, Midwest
Stock
Exchange
Paciílc
Stock
Exchange; London
hàng, hay giữa hai ngân hàng với nhau. Đê hiếu thêm về họp đông kỳ hạn, chúng ta
cần tìm hiêu một số khái niệm liên quan đen hợp đông kỳ hạn.
^ r r \
Trong các họp đông ngoại hôi, ngày ký két họp đông
(contract
date)
và ngày
các bên tham gia thực hiện thanh toán với nhau thường khác nhau. Ngày các bên
thanh toán thực sự cho nhau gọi là ngày giá trị (value date). Trên thị trường ngoại
hối, ngày giá trị quan trọng nhất là ngày giá trị giao ngay (spot value date). Thông
thường, ngày giá trị giao ngay là ngày làm việc thỷ hai sau ngày ký két hợp đông,
tỷc là nếu gọi ngày ký kết họp đồng là J thì ngày giá trị giao ngay là J+2 (trong đó 2
chi 2 ngày làm việc). Căn cỷ vào móc ngày giá trị giao ngay, ta có khái niệm vê
giao dịch ngoại hối kỳ hạn như sau: Nhưng giao dịch ngoại hôi có ngày giá trị xa
hơn ngày giá trị giao ngay gọi là giao dịch ngoại hối kỳ hạn (Forward Transactions).
Như vậy, nếu ta gọi J là ngày ký kết hợp đồng và X là thời hạn cua hợp đỏng kỳ hạn
(với X>=1) thì ngày giá trị kỳ hạn (Forward value date) chính là J+2+x.
Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kỳ hạn gọi là tỷ giá kỳ hạn, được định nghĩa như
sau: Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate) là tỷ giá được thoa thuận hôm nay làm cơ sở cho
việc trao đôi tiên tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay .
2
PGS.TS
Nguyễn Văn
Tiến,
2008,
Giáo trình Nghiệp vụ kinh
doanh
ngoại hối. Nhà xuất ban Thống kê,
trang
105, Hà Nội.
cung
cầu trên
thị
trường,
còn
ty
giá kỳ hạn được xác
định
trên cơ sở
tỷ
giá
giao
ngay
và mức chênh
lệch
lãi suât
giữa hai
đỏng tiên.
Phần
chênh
lệch giữa
ty giá
giao
ngay
và tỷ giá kỳ hạn được
gọi
là diêm kỷ
hạn.
3.1.2.
Đặc
thao thuận
trực
tiêp
giữa
hai
bên mua và
bán, ít
thông qua môi
giới,
và
giao
dịch
nhăm đáp ứng nhu câu mua
bán
thực.
- Khác
với
tý giá
giao
ngay
được hình thành
trực
tiếp
từ quan
hệ
cung
câu trên
thị
trường và được niêm
yết sẵn, ty
thanh
toán
tại
ngày đến hạn
.
Đây
cũng
chính là một
đặc
điểm
cơ bản đê phân
biệt
họp đẵng tương
lai
và hợp đông kỳ hạn.
-
Trong
họp đẵng kỳ hạn:
+ Khôi lượng
giao
dịch:
theo thoa thuận
+
Đẵng
tiền
giao
dịch:
tùy nhu cầu khách hàng
+ Ngày đáo hạn họp đông:
theo thoa thuận
4
Sam
Y.Cross, 1998.
AU
about the íòreign exchange market in the
United States, Federal
Reserve
Bank
oi'
New
York.
8
r
r \
giao
dịch
nêu khách hàng muôn ký một hợp đông kỷ hạn le (ví dụ 35
ngày).
Tuy
nhiên, đối với các họp đông như vậy, chi phí giao dịch sê cao hon.
3.1.3. Y nghĩa của giao dịch ngoại hôi kỳ hạn
> Bao hiêm rủi ro tỷ giá
trong
kinh
doanh quốc
tế
Nhìn chung, mi ro tỷ giá là nhưng rủi ro thua lồ do ty giá biên động theo hướng
không có lợi đối với
người tham
gia
thời
diêm
nhận
tiên,
họ sẽ thu vê một
lượng
ngoại
tệ ít hơn so với
lượng
ngoại
tệ thu được vào
thời
diêm
hiện tại. Ta nói, khi tỷ giá giửm, nhưng người xuất khâu và những người thu ngoại
tệ chịu rủi ro ty giá. Tương tụ* như vậy, với những người nhập khâu hoặc những
người
phái chi trử
ngoại
tệ vào một
thời
diêm
nhất
định
trong
tương lai, nêu tỷ giá
tăng thì chi phí phửi bo ra đê nhập khấu hàng hóa hoặc đê chi tra vi một mục đích
nào đấy sẽ tăng lên, vì thê làm phát sinh rủi ro.
Đe phòng ngừa rủi ro ty giá, người ta có thế sử dụng hợp đông ngoại hôi kỳ
hạn. Đặc diêm của họp đồng kỳ hạn là tỷ giá
trong
ngoại
tệ sẽ không trơ nên cao hơn khi đồng ngoại tệ lên giá so với đông nội tệ. Có thế nói
bằng
việc
sử
dụng
hợp đồng kỳ hạn, rủi ro tý giá đã được phòng tránh
hiệu
quá. Khi
mua ngoại tệ kỳ hạn, nhà nhập khâu có Ì công cụ chống lại sự tăng tỷ giá. Khi bán
r t
ngoại
tệ
kỳ
hạn,
nhà xuât khâu có Ì công cụ chông
lại
sự
sụt
giửm ty
giá.
Tương tự, đề phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nhà xuất khâu có thể bán kỳ hạn đối với
r
7 \ r r f
khoửn thu
xuất
khâu, nhà đâu tư quôc tê có thê bán kỳ hạn đôi
với khoan
cho vay và
9
triền
trong
quá trình hội
nhập
với nên
kinh
tế the
giới
bơi vỉ khi
khối
lượng
thương mại và đâu
r
r \ \ -I
tư quôc tê tăng
nhanh cũng
đông
nghĩa
với
nhu câu bao hiêm
rữi
ro ty giá
gia
tăng
r
r t
mạnh
mẽ, nhát là
trong
bôi
ngay
USD. Như vậy,
người
này có
thể
kiếm
lãi thông qua
việc
mua ƯSD với ty giá
thấp
và bán USD với ty giá cao
hơn. Đây là hành động đầu cơ tỷ giá lên. Tương tự, khi dự đoán ty giá USD/VND
trong
3 tháng tới
thấp
hơn so với tý giá kỳ hạn
USD/VND
3 tháng, nhà
kinh
doanh
này sẽ bán kỳ hạn USD và mua
giao
ngay
USD sau 3 tháng để
kiếm
lãi từ
việc
bán
USD với tỷ giá cao hơn và mua ƯSD với tỷ giá thấp hơn. Hành vi này gọi là đầu co
giá xuống. Tuy nhiên, nếu ty giá biến động ngược với dự đoán, trong trường hợp
dịch
phức tạp như tương lai hay quyên chọn, ban đâu có thê thực hiện đầu cơ thông qua
hợp đồng kỳ hạn và họp đồng hoán đôi ngoại hối.
10
>
ưng
dụng
giao
dịch
kỳ hạn
trong
hoạt
động ngân hàng
Ngoài ý nghĩa là một dịch vụ trao đôi ngoại tệ đáp ứng nhu cầu của khách hàng
mua bán lẻ và một công cụ bào hiêm tỷ giá và đầu cơ, họp đồng kỳ hạn còn được
các ngân hàng thương mại sử dụng trong hoạt động kinh doanh bao gôm việc lựa
chọn đông tiên đâu tư, lựa chọn đông tiên đi vay và kinh doanh chênh lệch lài suât
có báo hiêm.
\ f ì ì
Trong đó,
hoạt
động đâu cơ lãi suât có bao hiêm là
hoạt
động vay một đông
tiên, chuyên đôi sô tiên thu được sang một đông tiên khác đê đâu tu' đông tiên đó,
sau đó đông thắi bán kỳ hạn đồng tiền đầu tư đê lấy đồng tiền ban đầu (đông tiền đi
vay) và thu được một mức lợi nhuận chắc chăn, không có rủi ro.
Mục đích của hoạt động này là lợi dụng sự chênh lệch tạm thắi của ty giá giữa
tý giá kỳ hạn và chênh lệch lãi suất dần đen chi phí vay thấp hơn két qua đâu tư, đâu
r r
Nguyễn Văn
Tiến,
2008,
Giáo trình Nghiệp vụ kinh
doanh
ngoại hối. Nhà xuất ban Thống kê,
trang 261, Hà Nội.
Ì Ì
- Các điêu
kiện trong
hợp đông tương
lai
đều được tiêu chuân hóa
cao.
Chăng
hạn.
họp đông tương
lai
chỉ quy định
giao
dịch
đối với
một vài
loại
ngoại tệ.
Bảng
1.1.
Tiêu
chuẩn
hoa họp đồng tuông
bất
buộc:
- Lẩn đứu:
1.200$
2.000$
700$
1.400$
1.700$
1.700$
- Duy trì:
900$
1.500$
500$
1.000$
1.300$
1.300$
Biến
động giá
0,0001
0,0002
0,0001
0,0001
0,000001
0,0001
r
tôi thiêu
1
điểm
2 diêm
1
tháng
giao
hàng
Giờ giao
đích thường xuyên:
7h20
sáng-
2h00
chiêu
Nguồn: Alan c. Shapiro, 1996,
Multinational ỹinanciaì
management, the
University oýSourthern California
- Cũng như các
nghiệp
vụ khác,
giao
dịch
tương
lai
được
tiến
hành trên cơ sơ
tỷ
giá tuông
lai.
Tỷ giá này được ấn định trước và thường cao hơn
ty
giá
trong
f
thanh
toán bù
trừ
vào các
thời
diêm nhát định do sàn
giao
dịch
quy định.
12
-
Giao dịch
họp đồng tương
lai
là
giao
dịch
thông qua nhà môi
giới
(broker).
trong
đó
người
mua và
người
bán họp đồng tương lai
phai
có
khoan
ngoại
tệ
mạnh
và một vài ngày chuyên
giao ngoại
tệ
trong
năm mà
thôi. Kê đèn, hợp đỏng tương lai là họp đông bát buộc phai thữc hiện khi đen hạn
chứ không cho
người
ta quyên được
chọn
như
trong
họp đône quyên
chọn.
3.2.3. Phân biệt hợp đông tương lai và hợp đông kỳ hạn
Tiêu chí so sánh
>
Họp đông kỳ hạn
>
Họp đông tương
lai
Địa
diêm
giao
dịch
Thữc
hiện tại
thỏa
thuận
giữa
người
mua và
người
bán
' " 7
Được
tiêu
chuản
hóa, cô định
và không thương lượng được
(ví dụ
100000ƯSD),
các
giao
dịch
có độ
lớn
băng
bội
sô của
giá
trị
một hợp đông
Đông tiên
giao
dịch
Là tát ca các đông tiên có
thoa
thuận
Hợp đôns được chuân hóa
tại
sớ giao
dịch
13
í
Ngày giá
trị
hợp đông
(ngày đáo hạn)
Vào bát cứ ngày làm
việc
nào nêu được
thoa thuận
giữa
người
mua và
người
bán
—
7
Nhưng ngày đen hạn được tiêu
chuẩn
hóa. Thông thường là
vào thứ tư của
tuần
thứ 3 của
tháng 3;6;9;12
Két thúc hợp đông
Chỉ
thanh
toán hợp đông
khi
hét hạn
Hợp đône chỉ két thúc
bằng
việc
giao
nhận
thật
vào ngày đã
thỏa thuận
trước
Họp đồng được
thanh
toán
theo
ngày
Họp đồng có thê
kết
thúc vào
bất
kỳ
thời
diêm nào
Ị r
3.2.4.
Ynghĩa của
lớn
là một
trong
nhưng đặc diêm nôi
bật nhất của họp đồng tương lai. Nhà đâu cơ sẽ thu được lợi nhuận cao tỏ rủi ro
chênh lệch ty giá. Có các dạng nhà đâu cơ:
14