- Các nhóm làm Bài tập 2 / 25 sách giáo khoa.
5. Hướng dẫn học tập
- Học bài, làm Bài tập 1, 3.a, 4, 5 / 25 sách giáo khoa.
GV gợi ý: Bài tập 4 dùng hoá chất vừa nhận biết để làm thuốc thử cho các chất
còn lại.
- Chuẩn bị bài "Natri hiđroxit".
+ NaOH có tính chất hoá học nào?
+ Minh hoạ bằng phương trình hoá học?
V. RÚT KINH NGHIỆM.
* Hoạt động 1: Vào bài
GV: gọi HS nhắc lại “Định nghĩa
axit, cơng thức chung của axit “
HS: nêu định nghĩa axit.
Cơng thức chung axit: H
n
A
Trong đó: A là gốc axit, n là hóa trị
GV: gợi ý HS nêu tính chất hóa học
của axit (đã học ở lớp 8) như tác
dụng với chất chỉ thị màu, với kim
loại( bài điều chề hidro), với oxit
bazơ ( bài tính chất hóa học oxit).
4
- Rút ra kết luận chung.
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Axit làm đổi màu chất chỉ thò
màu
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím
thành đỏ.
2. Axit tác dụng với kim loại
PTHH:
Zn
+ H
2
SO
4
→ ZnSO
4
+ H
2
Kẽm sunfat
Mg
+ 2HCl
→ MgCl
2
+ H
2
Magiê clorua
Kết luận:
tính chất của axit tác dụng với oxit
bazơ.
Muối + H
2
.
3. Axit tác dụng với bazơ: (Phản
ứng trung hồ)
PTHH:
Cu(OH)
2
+ 2HCl → CuCl
2
+
2H
2
O
NaOH + HCl → NaCl + H
2
O
Kết luận: Axit + Bazơ →Muối +
nước.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ:
PTHH :
Fe
2
O
3
+ 6HCl
→ 2FeCl
-Rút ra kết luận.
Giáo viên: Ngồi ra, axit còn tác
dụng với muối sẽ học ở Bài 9.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về axit
mạnh và axit yếu
GV giới thiệu cho học sinh dựa vào
khả năng phản ứng với các chất có
thể phân loại axit thành 2 loại: axit
mạnh và axit yếu. Cho một số ví dụ.
4. tổng kết:
- GV hướng dẫn cho Học sinh nắm thuật nhớ tính chất hóa học
của Axit
< Chỉ- Ba – OC – Kim – Mà >
- GV cho học sinh tham gia trò chơi giải ơ chữ tìm từ có nghĩa ở
hàng dọc qua đó GV giáo dục cho học sinh ý thức tự học với từ có nghĩa tìm
được là “ TỰ HỌC ”.
T a c d u n g v o i O x i t B a z ơ
t a c d u n g v o i B a z ơ
đ o i m a u c h a t c h i t h i
t a c d u n g v o i m u o i
t a c d u n g v o i k i m l o a i
- Gọi 3 học sinh làm Bài tập 1/14 Sgk
Đáp án: Mg + H
2
SO
4
→ MgSO
4
+ H
2
2
O
b. CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
c. Al
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
?- Nêu khái niệm muối? Cho 5 ví dụ, gọi tên
và phân loại chúng?
?- Nêu tính tan của muối clorua, muối
sunfat, muối nitrat, muối cacbonat, muối
photphat?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hố
?
I. TÍNH CHẤT HÓA H Ọ C C Ủ A
MU Ố I
1. Dung d ị ch mu ố i tác d ụ ng v ớ i kim
lo ạ i
Phương trình hố học:
Fe + CuSO
4
→ FeSO
4
+ Cu
Dung dịch muối tác dụng với kim loại tạo
thành muối mới và kim loại mới.
2. Mu ố i tác d ụ ng v ớ i axit
PTHH:
- Các nhóm báo cáo hiện tượng, dự đoán
sản phẩm để giải thích. Viết phương trình
hoá học xảy ra?
GV lưu ý hs trong các chất sản phẩm sinh ra
sinh ra sau phản ứng phải có chất rắn hoặc
chất khí.
- Rút ra kết luận chung?
GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm
cho dung dịch BaCl
2
tác dụng với dung dịch
CuSO
4
.
- Các nhóm báo cáo hiện tượng, dự đoán
4
+ CO
2
+ H
2
O
BaCl
2
+H
2
SO
4
→BaSO
4
+ 2HCl
* Kết luận: Muối tác dụng với axit tạo
thành muối mới và axit mới.
3. Dung d ị ch mu ố i taùc d ụ ng v ớ i dung
d ị ch mu ố i :
BaCl
2
+ CuSO
4
→BaSO
4
+
CuCl
2
* Kết luận: Hai muối tác dụng với nhau
? Thế nào là phản ứng trao đổi?
- Gọi học sinh cho ví dụ
- Viết phương trình hố học:
CuSO
4
+ NaCl → ?
GV làm thí nghiệm CuSO
4
và NaCl.
?- Nhận xét hiện tượng thí nghiệm?
?- Trong sản phẩm của phản ứng trao đổi ở
trên có đặc điểm gì?
Giải thích tại sao CuSO
4
khơng phản ứng
PTHH:
MgCO
3
MgO+ CO
2
2KMnO
4K
2
MnO
+ MnO
2
- GV cho học sinh tham gia trò chơi du lịch vòng quanh thế
giới để xem thắng cảnh nơi được đến. nhưng để đến được nơi đó phải
vượt qua chướng ngại vật là trả lời các câu hỏi về tính chất hóa học của
muối. Mỗi học sinh tham gia trả lời một câu . nếu trả lời đúng thì được
tham gia du lịch . xem hình ảnh đặc trưng của nơi được đến.
- Làm Bài tập 5 / 33 sách giáo khoa.
PHÁP
VIỆT NAM
ANH
Ý
CAMPU
CHIA