Nâng cao chất lượng quản lí đề tài, dự án nghiên cứu khoa học tại trường đại học Y hà nội - Pdf 13

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành cuốn “Một số văn bản pháp
quy về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ” . Trong tập tài liệu này vụ Khoa
học Công nghệ - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tập hợp một số văn bản pháp quy về
quản lý khoa học và công nghệ được sắp xếp có hệ thống theo các vấn đề và thứ tự
thời gian ban hành. Nội dung của cuốn sách đã đề cập đến các vấn đề chung, hoạt
động ứng dụng, chuyển giao công nghệ, quản lý tài chính trong khoa học công nghệ
từ năm 1994 - 2003. Cuốn sách này đã giúp cho các cán bộ quản lý khoa học - công
nghệ có cơ sở để thực hiện quản lý khoa học - công nghệ của đơn vị mình.
Hàng năm, vụ Khoa học và Đào tạo- Bộ Y tế triệu tập các đơn vị trực thuộc
của ngành Y tế tập huấn về công tác quản lý nghiên cứu khoa học. Trong các lớp tập
huấn này Vụ cũng đã trình bày những văn bản mới về quản lý khoa học công nghệ và
quản lý tài chính trong khoa học công nghệ cho các hội thảo viên. Mặt khác các văn
bản quản lý về tài chính và quản lý khoa học công nghệ cũng được công bố trên
website của bộ Khoa học và công nghệ. Trên cơ sở các tài liệu đã bàn hành, các cơ
sở quản lý khoa học công nghệ vận dụng để quản lý hoạt động khoa học-công nghệ
của đơn vị mình.
Năm 2009 Trường Đại học Y Hà Nội quản lý 4 dự án tăng cường thiết bị (Labo
Y sinh học, Labo gen - protein, Labo môi trường, labo miễn dịch học). 02 đề tài cấp
nhà nước thuộc Chương trình KC.04, KC10.31/06-10; 01 đề tài hợp tác theo Nghị
định thư (Hợp tác với Nhật); 22 đề tài cấp bộ: (17 đề tài cấp Bộ kinh phí của BYT;
04 đề tài cấp Bộ hợp tác quốc tế (Hoa Kỳ, Thụy Điển, Nhật, Hàn Quốc). Ba đề tài
thuộc nhiệm vụ môi trường (YTCC, KST, Ban 10-80). 35 đề tài cấp cơ sở và đề tài
hướng dẫn sinh viên NCKH (26 đề tài cấp kinh phí, 9 đề tài tự túc kinh phí). Tổng
kinh phí cho hoạt động khoa học - công nghệ từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp là
14.835.000.000 đồng (Mười bốn tỷ tám trăm ba nhăm triệu đồng).
Tuy nhiên, chất lượng quản lý các đề tài/ dự án khoa học-công nghệ của Nhà
trường đã đáp ứng được với yêu cầu quản lý KH&CN hay chưa vẫn chưa được làm
rõ. Thực hiện quản lý các đề tài/ dự án KH&CN của Nhà trường đã đáp ứng được

nghệ.
2
2.2. Phương pháp tiến hành:
- Điều tra nhu cầu của các cán bộ nghiên cứu về công tác quản lý khoa học
& công nghệ của các bộ môn đơn vị trong trường bằng phiếu tự điền.
- Áp dụng phương pháp tổng hợp và phân tích các văn bản về quản lý liên
quan đến công tác KHCN của các Bộ/Ngành qui định.
- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia về các qui trình quản lý
khoa học & công nghệ.
2.3. Mẫu nghiên cứu, cách chọn mẫu cho điều tra xác định nhu cầu
Chúng tôi đã điều tra thăm dò 35 cán bộ là chủ nhiệm đề tài, dự án cấp bộ,
cấp nhà nước của trường Đại học Y Hà Nội về qui trình quản lý đề tài/dự án
khoa học công nghệ, những khó khăn trong thực hiện các đề tài nghiên cứu
khoa học cũng như mức độ khó khăn chúng tôi đưa ra 5 mức độ từ 1 – 5 theo
các mức rất ít khó khăn - > ít khó khăn, trung bình - > Khá –> Nhiều cho thấy:
- Tỷ lệ các cán bộ trả lời khó khăn về quản lý tài chính và mức chi thấp trong
nghiên cứu khoa học là 22/35 người (63%). Mức độ khó khăn về quản lý tài
chính là 3,8 điểm/5 điểm. Mức độ khó khăn về thủ tục mua sắm trang thiết bị
và hóa chất là 3,7 điểm/ 5 điểm.
- Tỷ lệ các cán bộ trả lời khó khăn về tuyển chọn đề tài cứu khoa học là 13/35
người (37%). Mức độ khó khăn về tuyển chọn đề tài là 3,2 điểm/5 điểm.
- Mức độ khó khăn về thiếu nhân lực nghiên cứu là 2,4 điểm; thiếu trang thiết bị
phục vụ nghiên cứu là 2,9 điểm.
- Qua khảo sát sơ bộ như vậy, chúng tôi sẽ mở rộng điều tra khảo sát nhu cầu về
quản lý khoa học công nghệ sang các đối tượng là các nghiên cứu viên có trình
độ từ tiến sỹ trở lên, các thư ký khoa học của các đề tài cấp Bộ, Một số chủ
nhiệm đề tài cấp cơ sở của Nhà trường.
- Áp dụng công thức mẫu cho điều tra mô tả cắt ngang để tính cỡ mẫu. Dựa trên
phiếu thăm dò trên chúng tôi lấy tỷ lệ cán bộ nêu nhu cầu khó khăn về tuyển
chọn đề tài NCKH là 35% để tính cỡ mẫu:

trường, bảo tồn và lưu giữ nguồn gen.
+ Qui trình quản lý các đề tài cấp nghiên cứu cơ bản.
+ Qui trình quản lý các đề tài cấp cơ sở.
+ Qui trình quản lý các dự án tăng cường các labo xét nghiệm.
+ Qui trình quản lý tài chính thực hiện các đề tài KH&CN.
- Tổ chức Hội thảo : Với mỗi qui trình đều có hội thảo với các cán bộ quản lý
quản lý khoa học công nghệ, cán bộ thực hiện nghiên cứu, cán bộ giám sát
nghiên cứu. Mỗi hội thảo khoảng 15 – 20 người.
- Hoàn thiện, in ấn sản phẩm và viết báo cáo.
- Tổ chức Hội thảo công bố rộng rãi sản phẩm nghiên cứu: Thành phần gồm
Ban giám hiệu, phòng QL.NCKH, Các cán bộ là chủ nhiệm, thư ký đề tài từ
cấp Bộ trở lên, cán bộ phụ trách NCKH của các bộ môn, lãnh đạo các bộ môn:
khoảng 100 người
- Nghiệm thu tổng kết
4
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả điều tra nhu cầu quản lý khoa học công nghệ:
3.1.1. Mô tả thực trạng năng lực nghiên cứu của cán bộ trường Đại học Y Hà Nội.
3.1.1.1. Mô tả đối tượng nghiên cứu: 203 người
- Tiến sĩ: 188 người (GS và PGS: 73, TS: 115)
- Thạc sỹ: 15 người
- Cán bộ thuộc bộ môn cơ sở, cơ bản: 59 người
- Cán bộ thuộc bộ môn lâm sàng: 114 người
- Cán bộ thuộc khoa Y tế công cộng và các phòng ban: 30 người
- Cán bộ đã là chủ nhiệm đề tài (cấp nhà nước hoặc
Cấp bộ hoặc NCCB): 111 người
- Cán bộ chỉ là chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở: 71 người
- Cán bộ chỉ tham gia đề tài NCKH: 21 người
3.1.1.2. Mô tả các trải nghiệm của cán bộ trường Đại học Y Hà Nội trong thực hiện
đề tài NCKH.

được các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá có hiệu quả cao và tác động đến phạm
vi rộng để nhân rộng kết quả nghiên cứu hoặc đầu tư tiếp kinh phí cho nghiên cứu
sâu hơn - > đây cũng là điểm yếu cần khắc phục trong thời gian tới.
Bảng 2: Đánh giá của các cán bộ trường Đại học Y Hà Nội về hiệu quả của nghiên
cứu khoa học.
Lợi ích – Hiệu quả
(N = 203 người)
N Tỷ lệ % Điểm trung bình
Mức độ hiệu quả
(điểm tối đa = 5)
Hiệu quả đào tạo: đào tạo cán bộ sau đại
học và đại học
195 96.1 4.1
Tăng cường trang thiết bị cho các labo của
nhà trường
161 79.3 3.0
Áp dụng và thực hiện được các kỹ thuật
mới
179 88.2 3.6
Phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh nhân 185 91.1 3.8
Phục vụ cho công tác quản lý xây dựng
chính sách
179 88.2 3.2
Nhận xét: Các cán bộ trường Đại học Y Hà Nội đã đánh giá hiệu quả của công tác
NCKH kết hợp đào tạo cán bộ khoa học ở trình độ cao hơn chiếm tỷ lệ cao nhất:
96.1% và điểm trung bình hiệu quả cũng lớn nhất 4.1/ 5 điểm tối đa.
Hiệu quả về tăng cường năng lực cho các labo là thấp nhất chỉ chiếm 79.3% và điểm
trung bình hiệu quả cũng thấp nhất 3/5 điểm tối đa.
6
3.1..2. Mô tả các khó khăn mà cán bộ nghiên cứu gặp phải khi thực hiện nghiên

Không là
CN ĐT
n = 21
CN ĐT Cấp
NN, cấp Bộ,
NCCB
n = 111
CN ĐT
Cấp cơ sở
n = 71
Mức chi cho NCKH thấp 3.8 3.8 4.0
Thủ tục thanh quyết toán kinh phí
NCKH phức tạp
4.1 3.8 3.8
Thủ tục mua sắm hóa chất thực
hiện đề tài NCKH, mua sắm trang
thiết bị cho nghiên cứu phức tạp
4.0 3.8 3.7
Thủ tục tuyển chọn đề tài NCKH 3.9* 3.3* 3.5
Khó khăn về trang thiết bị phục
vụ cho NC
3.4 3.2 3.6

* t = 1.99 p = 0.049
7
Nhận xét : Cán bộ chưa là chủ nhiệm đề tài mà chỉ tham gia đề tài có điểm trung bình
khó khăn trong khâu thủ tục tuyển chọn đề tài cao nhất: 3.9 điểm/ 5 điểm. Các Chủ
nhiệm ĐT cấp cơ sở cho rằng kinh phí chi cho NCKH khó khăn nhất, điểm trung
bình khó khăn mức chi và tài chính cho NCKH còn ít là lớn nhất: 4.0 điểm/ 5 điểm
Bảng 5: Điểm trung bình mức độ khó khăn theo trình độ của cán bộ nghiên cứu

trường: Tổng số có 65 người yêu cầu phòng Quản lý NCKH cần hỗ trợ/203 cán bộ
chiếm 32%. Các ý kiến tập trung vào các vấn đề sau:
- Thông báo kịp thời bằng văn bản về các bộ môn về kế hoạch khoa học công
nghệ nói chung và tuyển chọn đề tài các cấp: 30/65 ý kiến chiếm 46.2%.
- Hỗ trợ tư vấn và lập đề cương đề tài NCKH để tuyển chọn ở các cấp: 27/65 ý
kiến (41.5%).
8
- Hướng dẫn quy trình tuyển chọn đề tài, mở lớp tập huấn viết đề cương: 22 /65 ý
kiến (33.8%).
- Hướng dẫn quy trình quản lý cụ thể cho từng loại đề tài, đưa lên Website
trường: 26/ 65 ý kiến (40%).
3.1.3.2. Các cán bộ nghiên cứu đề nghị sự hỗ trợ của Nhà trường: Tổng số có 37 ý
kiến đề nghị Nhà trường hỗ trợ (37/203 người chiếm 18.2%) trong đó tập trung vào
các ý kiến sau:
- Hướng dẫn quy trình quản lý khoa học công nghệ: 16/37 ý kiến (43.2%).
- Xây dựng định hướng NCKH và đề xuất các đề tài cấp nhà nước hoặc mở rộng
hợp tác quốc tế về NCKH để tập hợp các bộ môn cùng tham gia:11/37 ý kiến
(29.7%).
- Trao quyền tự chủ cho các Chủ nhiệm đề tài và thanh quyết toán dựa vào sản
phẩm khoa học mà đề tài đã đăng ký: 10/37 ý kiến (27%).
3.2. Xây dựng quy trình quản lý và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.
3.2.1. Nguyên tắc xây dựng qui trình quản lý đề tài NCKH.
- Dựa trên các văn bản mà Nhà nước đã ban hành để hướng dẫn cho các cán bộ
khoa học và cán bộ quản lý NCKH của nhà trường thực hiện.
- Các văn bản qui phạm pháp luật về quản lý khoa học công nghệ đã ban hành
trên mạng internet nên hướng dẫn đầy đủ đường dẫn để mọi người có thể tra cứu dễ
dàng.
- Các mẫu biểu cho từng công đoạn của quản lý đề tài được đưa trên Website của
trường Đại học Y Hà Nội (http://www.hmu.edu.vn).
- Khi xây dựng quy trình hướng dẫn thực hiện phân tách riêng cho các cán bộ

+ Bảng kiểm hồ sơ thủ tục nghiệm thu cấp cơ sở/ cấp bộ của đề tài.
+ Bảng kiểm lưu giữ sản phẩm, công bố kết quả
- Các mẫu biểu hướng dẫn
4. Kết luận
5. Tài liệu tham khảo
6. Phụ lục
- Các văn bản quản lý KHCN (sao toàn bộ)
- Các văn bản tài chính trong KHCN (sao toàn bộ)
YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC:
10
Qui trình được soạn thảo theo font chữ Times New Roman, cỡ 14, khổ A4: lề trái 1
inch, lề phải, lề trên, lề dưới 0,8 inch. Khi bàn giao sản phẩm gồm 1 bản in trên giấy
và bằng file.
THÒI GIAN: tháng 1/8/2009 – 30/09/2009.
3.2.3 Tổ chức các hội thảo góp ý cho các quy trình:
- Hội thảo thứ nhất: Ngày 11/11/2009: Thông qua quy trình quản lý đề tài cấp cơ
sở (có biên bản kèm theo).
- Hội thảo thứ 2: Ngày 22/11/2009: Thông qua quy trình quản lý đề tài cấp nhà
nước, đề tài hợp tác dạng nghị định thư, đề tài nghiên cứu cơ bản, (có biên bản kèm
theo).
- Hội thảo thứ 3: Ngày 28/11/2009: Thông qua quy trình quản lý dự án đầu tư
các labo thí nghiệm và các nhiệm vụ KHCN, nhiệm vụ môi trường được giao (có
biên bản kèm theo).
- Hội thảo thứ 4: Ngày 06/12/2009: Thông qua quy trình quản lý đề tài cấp Bộ và
hướng dẫn lập dự toán kinh phí nghiên cứu khoa học, (có biên bản kèm theo).
Các cán bộ giao trách nhiệm soạn thảo trình bày quy trình và nghe các góp ý của
các thành viên hội thảo sau đó hoàn thiện lại để thành sản phẩm của 7 quy trình.
3.2.4. Sản phẩm: 7 qui trình quản lý, có phụ lục chi tiết kèm theo.
- Qui trình quản lý và thực hiện đề tài cấp Nhà nước, đề tài cấp Nhà nước dạng
hợp tác nghị định thư. Người soạn thảo qui trình: ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Mai,

thực hiện đề tài NCKH cấp cơ sở
Phòng NCKH Tháng 6 trước
năm kế hoạch
Bước
2
Các cá nhân viết đề cương đề tài
NCKH cấp cơ sở/ đề tài hướng
dẫn SV NCKH theo mẫu
Các cán bộ khoa học
của các bộ môn
Tháng 7, 8, 9
Bước
3
Xét duyệt đề tài/ tuyển chọn đề tài Thường trực hội đồng
khoa học giáo dục
Tháng 10, 11
Bước
4
Phê duyệt đề tài Ban giám hiệu Tháng 1 năm
kế hoạch
Bước
5
- Triển khai đề tài
- Giám sát thực hiện đề tài
- Các chủ nhiệm đề tài
- Lãnh đạo các bộ môn
Theo đề
cương đã phê
duyệt
Bước

Ưu tiên xét chọn đề tài:
o Nội dung đề xuất được Ban chủ nhiệm Bộ môn thông qua trước khi
đăng ký với Nhà trường.
o Mỗi cán bộ/ giảng viên được duyệt hỗ trợ kinh phí thực hiện 01 đề tài
khoa học công nghệ cấp cơ sở từ nguồn ngân sách nghiên cứu khoa học/1 năm. Chỉ
khi nghiệm thu xong đạt yêu cầu mới được xem xét tiếp đề tài năm sau.
o Ưu tiên cho các cán bộ của Nhà trường phối hợp thực hiện đề tài hướng
dẫn sinh viên, học viên cao học, bác sĩ nội trú, chuyên khoa 2 và Nghiên cứu sinh
(trừ các nghiên cứu sinh hợp tác với nước ngoài).
o Ưu tiên đề xuất của các cán bộ, giảng viên khối phòng ban và khối y học
cơ bản, cơ sở.
o Chủ nhiệm đề tài khoa học cấp Bộ, nghiên cứu cơ bản và Nhà nước
hoặc đề tài từ nguồn kinh phí khác có thể đăng ký đề tài cấp cơ sở theo nội dung của
đề tài (tự túc kinh phí).
Kinh phí thực hiện đề tài:
13
• Nhà trường sẽ hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên từ nguồn NCKH 2 triệu/1 đề
tài/1 năm. Với kinh phí này chỉ hỗ trợ cho việc phát triển đề cương, hoàn thiện công
cụ nghiên cứu, test và hoàn thiện qui trình nghiên cứu…. Sau khi nghiệm thu xong
tùy thuộc vào mức độ hoàn thành đạt/ khá/ xuất sắc Nhà trường sẽ hỗ trợ các mức độ
kinh phí khác nhau tùy theo mức độ chi phí của toàn bộ đề tài. Các chủ nhiệm đề tài
quyết toán kinh phí trước tháng 12 của năm kế hoạch.
Thời gian thực hiện đề tài: Tối đa là 12 tháng từ khi có quyết định phê duyệt.
2. Triển khai thực hiện đề tài và trách nhiệm của các bên liên quan: bước 5 (Từ
tháng 1 đến tháng 12 năm kế hoạch)
- Chủ nhiệm đề tài: Sau khi đề tài đã được phê duyệt, các chủ nhiệm đề tài phải
thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu theo đúng nội dung và tiến độ đã lập trong đề cương
và thực hiện giải ngân theo đúng quy định.
- Bộ môn/đơn vị: Chủ nhiệm bộ môn chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động
chuyên môn và tiến độ của chủ nhiệm đề tài.

về phòng Quản lý Nghiên cứu Khoa học (bộ phận quản lý đề tài nghiên cứu khoa
học cấp cơ sở) để lưu trữ.
- Phòng QL.NCKH sẽ giao cho chủ nhiệm đề tài một biên bản nghiệm thu để
lưu trữ sau khi chủ nhiệm đề tài nộp báo cáo và file đã sửa.
5. Thi đua khen thưởng:
- Chủ nhiệm đề tài sẽ được ưu tiên trong bình xét chiến sĩ thi đua cấp cơ sở nếu đề
tài nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên.
- Chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở là cán bộ trẻ được ưu tiên trong xét nâng lương trước
thời hạn nếu đề tài đạt giải 3 trở lên trong hội nghị khoa học của trường hoặc của Bộ
Y tế tổ chức.
- Giáo viên hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài NCKH sẽ được ưu tiên xét nâng
lương trước thời hạn nếu đề tài của sinh viên đạt giải 3 trở lên khi tham gia giải
thưởng sinh viên NCKH của Bộ Giáo dục và Đào tạo/ giải thưởng Vifotec.
- Đối với sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, nếu đề tài đạt giải 3 trở lên khi
tham gia giải thưởng sinh viên NCKH của Bộ Giáo dục và Đào tạo/ giải thưởng
Vifotec hoặc Hội nghị khoa học tuổi trẻ toàn quốc được được ưu tiên trong xét thi
tuyển đầu vào của hệ bác sĩ nội trú bệnh viện.
- Các sinh viên báo cáo trong hội nghị khoa học tuổi trẻ của trường được ưu tiên
xét làm luận văn tốt nghiệp.
15

Trích đoạn Cỏc mẫu biểu khi nghiệm thu tổng kết, lưu trữ và cụng bố kết quả nghiờn cứu Cỏc mẫu biểu của khõu tuyển chọn đề tà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status