Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN HOÀNG VIỆT VÂN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN - 2014
i : “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên”
. Trần Hoàng Việt Vân
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Những đóng góp mới của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC 5
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường đại học 5
1.1.1. Khái niệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường đại học 5
1.1.2. Đặc điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường đại học 9
1.1.3. Vai trò của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường đại học 11
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại
trường đại học 12
1.1.5. Nội dung nghiên cứu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường
đại học 16
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong trường
đại học 17
1.2.1. Thực tiễn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số
trường đại học nước ngoài 17
1.2.2. Thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số trường
đại học tại Việt Nam 18
1.2.3. Thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số trường
đại học tại tỉnh Thái Nguyên 20
1.2.4. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho
trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp tỉnh Thái Nguyên 22
iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu 23
học Kỹ thuật Công nghiệp 61
v
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên 66
3.4.1. Hợp tác quốc tế, phát triển nguồn lực giảng dạy trong các trường
đại học 66
3.4.2. Các chính sách của nhà nước đối với nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực 66
3.4.3. Yếu tố kinh tế thị trường 67
3.4.4. Chủ trương của nhà trường đầu tư cho công tác nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực trong các trường đại học 68
3.4.5. Chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các trường
đại học 69
3.4.6. Công tác bồi dưỡng giảng viên và nhân viên trong các trường đại
học phải toàn diện 70
3.5. Đánh giá kết quả nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71
3.5.1. Kết quả đạt được 72
3.5.2. Những tồn tại hạn chế 72
3.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 74
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ
THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN 76
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực tại Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên 76
4.1.1. Quan điểm 76
4.1.2. Phương hướng 76
4.1.3. Mục tiêu 77
4.2. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên tại Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên 81
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NNL : Nguồn nhân lực
CBGV : Cán bộ giảng viên
QHQT : Quan hệ quốc tế
NCKH : Nghiên cứu khoa học
CBVC : Cán bộ viên chức
CBQL : Cán bộ quản lý
SV HV : Sinh viên, học viên
UBND : Uỷ ban nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy trình quản lý hoạt động giảng dạy trường Đại học Kỹ
thuật Công nghiệp 33
Bảng 3.1: Số lượng giảng viên và nhân viên giai đoạn 2010-2013 44
Bảng 3.2: Thống kê trình độ chuyên môn của cán bộ giảng dạy và nhân viên 46
Bảng 3.3: Trình độ học vấn của các giảng viên tại khoa, trung tâm 46
Bảng 3.4: Nội dung đánh giá thực trạng năng lực của CBVC 48
Bảng 3.5: Bảng thống kê số lượng CBGV được đào tạo hàng năm 58
Bảng 3.6: Bảng thống kê số lượng giảng viên đạt chuẩn tiếng Anh 59
Bảng 3.7: Hiệu quả hoạt động NCKH cấp cơ sở của các giảng viên 61
Bảng 3.8: Bảng tổng hợp ý kiến của CBVC về quy trình quản lý hoạt
động giảng dạy của nhà trường 62
Bảng 3.9: Bảng xếp thứ tự đánh giá của CBVC 63
Bảng 4.1: Mục tiêu về số lượng CBVC đến năm 2020 77
Bảng 4.2: Nội dung bồi dưỡng năng lực cho CBVC đến năm 2020 79
Bảng 4.3: Bảng thống kê đánh giá của sinh viên trong trường về trình
độ giảng viên 80
những cơ hội sẵn có của mình và cam kết đáp ứng chất lượng đầu ra đối
với xã hội. Muốn thực hiện được điều này thì chất lượng nguồn nhân lực
luôn phải được đảm bảo.
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp trải qua gần 50 năm xây dựng
và phát triển, trường đã trở thành một cơ sở đào tạo nguồn kỹ sư có chất
lượng cao cho đất nước. Nhà trường cũng đối mặt với sự cạnh tranh ngày
càng mạnh mẽ của các trường đại học lớn trên cả nước như Đại học Bách
Khoa Hà Nội, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Bách Khoa thành phố
Hồ Chí Minh… Do có sự xã hội hóa và hiện đại hóa về giáo dục yêu cầu về
chất lượng đầu ra ngày càng cao, do vậy để đáp ứng được yêu cầu này nhà
trường phải luôn đề ra những mục tiêu về cơ sở vật chất và chất lượng nhân
sự có đáp ứng được hay không?
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một vấn đề bức thiết luôn
được nhà trường đặt ra do trình độ của giảng viên và nhân viên còn chưa
đáp ứng được các yêu cầu đào tạo của nhà trường. Các sinh viên ra trường
đôi khi còn bị động do chưa có kiến thức thực tế, chưa đáp ứng được yêu
cầu của xã hội.
Vấn đề nguồn nhân lực luôn được nhà trường quan tâm chú trọng trong
thời kỳ phát triển, việc đào tạo các giáo viên có trình độ thạc sỹ và tiến sỹ đã
2
nâng cao tầm của nhà trường trong việc đào tạo. Hiện nay, nhà trường đang
gắn trình độ giảng viên theo chuẩn về trình độ ngoại ngữ và trình độ tin học.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tác giả chọn đề tài: “Nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
trường đại học Kỹ thuật công nghiệp từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và
thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:
4.1. Về lý luận
Luận văn hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận và
thực tiễn trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường đại học Kỹ
thuật công nghiệp và đưa ra được khung phân tích làm cơ sở để đánh giá thực
trạng về công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
4.2. Về thực tiễn
- Luận văn đã phân tích được thực trạng công tác nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp: Thực trạng về công
tác đào tạo, tuyển sinh và cơ sở vật chất giúp cho việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của nhà trường.
- Luận văn đã đánh giá được mức độ của công tác nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp. Những lợi ích,
những thành công và hạn chế của công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực tại trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên.
- Luận văn đã xác định và làm rõ các yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến
công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường Đại học Kỹ thuật
công nghiệp Thái Nguyên.
4
4.3. Về giải pháp
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp
Thái Nguyên, trong đó kiện toàn bộ máy làm việc và giảng viên trường.
Trang bị các máy, thiết bị phục vụ công tác đào tạo và phục vụ đào tạo; đưa
các phương pháp giảng dạy mới đến các học viên trong nhà trường, đồng thời
chất lượng phục vụ các dịch vụ cũng tăng lên cùng với hệ thống cơ sở vật
chất của nhà trường.
Đây là những ý kiến đóng góp thiết thực, những cơ sở thực tiễn nhằm
World Development Indicators. - London: Oxford, 2000.]
Trên cơ sở đó một số nhà khoa học Việt Nam đã xác định nguồn nhân
lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động và lao động dự trữ.
Trong đó lực lượng lao động được xác định là người lao động đang làm việc
và người lao động trong độ tuổi lao động có nhu cầu nhưng không có việc
làm hay là người thất nghiệp. Lao động dự trữ bao gồm học sinh trong độ tuổi
lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động.
Nguồn nhân lực được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau. Về cơ bản,
quan điểm của các nước và tổ chức quốc tế về nguồn nhân lực tương đối thống
nhất với nhau về bản chất, nội dung và các giới hạn xác định nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là bộ phận
quan trọng nhất của dân số, có khả năng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần
cho xã hội. Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng giúp định hướng phát
triển nguồn nhân lực để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của
nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe. Tuy vậy,
nếu chỉ dừng lại xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng thì chưa đủ.
Muốn phát huy được tiềm năng đó thì phải chuyển nguồn nhân lực sang trạng
thái động, thành vốn nhân lực, tức là nâng cao tính năng xã hội của con người
thông qua các chính sách, thể chế và giảo pháp nhằm giải phóng triệt để tiềm
6
năng con người. Con người vốn có tiềm năng vô tận, nếu như được tự do phát
triển, tự do sáng tạo và cống hiến và được trả đúng giá trị lao động thì tiềm
năng vô tận đó được khai thác, phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn.
Như vậy, khái niệm nguồn nhân lực có thể được hiểu như sau:
+ Theo nghĩa rộng: Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động
của con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương được
chuẩn bị ở một mức độ nào đó, có khả năng huy động vào quá trình phát triển
kinh tế- xã hội của một đất nước. Với cách tiếp cận này, nguồn nhân lực như
một bộ phận cấu thành các nguồn lực của quốc gia như nguồn lực vật chất,
phương thức để chuyển tải khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Ý thức tinh thần
đạo đức tác phong là yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động chuyển hoá của trí
lực thành thực tiễn. Trí tuệ là yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu của nguồn
nhân lực bởi có nó con người mới có thể nghiên cứu sáng tạo và ứng dụng
tiến bộ khoa học vào quá trình hoạt động sản xuất và cải tiến xã hội. Cụ thể:
Thể lực của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc
sức khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể. Một cơ thể khỏe mạnh, thích
nghi với môi trường sống thì năng lượng do nó sinh ra sẽ đáp ứng yêu cầu của
một hoạt động cụ thể nào đó. Thể lực có ý nghĩa quan trọng quyết định năng
lực hoạt động của con người. Phải có thể lực con người mới có thể phát triển
trí tuệ và quan hệ của mình trong xã hội. Sức khỏe là sự phát triển hài hòa của
con người cả về thể chất và tinh thần. Sức khỏe cơ thể là sự cường tráng, năng
lực lao động chân tay. Sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thần
kinh, khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành hoạt động thực tiễn.
Hiến chương của Tổ chức Y tế thế giới đã nêu: “Sức khỏe là một trạng thái
hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không chỉ là không
có bệnh tật hay thương tật”. Sức khỏe vừa là mục đích, đồng thời nó cũng là
điều kiện của sự phát triển nên yêu cầu bảo vệ và nâng cao sức khỏe con
người là một đòi hỏi hết sức chính đáng mà xã hội phải đảm bảo.
8
1.1.1.3. Khái niệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực luôn luôn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ tổ chức nào, do vậy chất
lượng nguồn nhân lực luôn được quan tâm hàng đầu. Nguồn nhân lực của một
tổ chức được hình thành dựa trên cơ sở các cá nhân cùng với các vai trò, vị trí
được phân công khác nhau, trong quá trình làm việc do yêu cầu của tổ chức
nên đã liên kết lại với nhau để cùng thực hiện một mục tiêu nhất định, nhằm
có thể đạt được những thành quả do tổ chức đó đề ra.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là quá trình tác động nhằm thúc
xã hội học tập toàn diện để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao” [Hội thảo“Phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao nhu cầu cấp bách” do Trường ĐH Kinh
tế - Luật thuộc ĐH Quốc gia TP.HCM, và Công ty CP Tri thức doanh nghiệp
quốc tế tổ chức tại TP.HCM]
Còn theo GS. Chu Hảo thì “Nhân lực chất lượng cao trước hết phải được
thừa nhận trên thực tế, không phải ở dạng tiềm năng. Điều đó có nghĩa là nó
không đồng nghĩa với học vị cao. NLCLC là những người có năng lực thực tế
hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách xuất sắc nhất, sáng tạo và có đóng
góp thực sự hữu ích cho công việc của xã hội” [Nhân lực chất lượng cao
không đồng nghĩa học vị cao, />chuyen-gia/nhan-luc-chat-luong-cao-khong-dong-nghia-hoc-vi-cao.aspx].
Thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực mà mình sẵn có hoặc tuyển chọn
ngay từ ban đầu nguồn nhân lực có chất lượng cao ta có thể nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của đơn vị hoặc tổ chức. Đó là một quá trình đòi hỏi sự kiên trì,
bền bỉ của ban lãnh đạo và sự phối hợp của nhân viên trong từng đơn vị, bộ phận.
1.1.2. Đặc điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trường đại học
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nguồn nhân lực tại trường đại học
đóng vai trò rất lớn trong việc đào tạo những con người có khả năng và đáp
ứng được những yêu cầu của xã hội. Do vậy, nâng cao chất lượng nguồn nhân
10
lực tại trường đại học là một trong những nhiệm vụ cụ thể và cấp bách của
mỗi nhà trường. Hơn nữa sự cạnh tranh giữa các trường đại học ngày càng
gay gắt, sự hài lòng trong đào tạo cũng như các dịch vụ kèm theo là mục tiêu
mà các trường đại học hiện nay hướng tới. Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực tại trường đại học có một số đặc điểm như sau:
- Công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một quá trình lâu dài
đòi hỏi sự phối hợp của các bộ phận chức năng
Muốn nâng cao được chất lượng nguồn nhân lực trong nhà trường thì đòi
hỏi phải có sự phối hợp giữa các bộ phận với nhau, từ cấp quản lý đến các cấp
thấp hơn trong nhà trường. Không phải đặt ra các mục tiêu đến thời kỳ ngắn
thời gian dài mới có kết quả. Các nguồn lực sẵn có ở đây là các giảng viên và
nhân viên đã được qua sàng lọc và đào tạo qua các thời gian tập sự, các kết quả
về nguồn nhân lực đã được nhà trường đánh giá qua các đợt kiểm tra về trình
độ tiếng anh cũng như tin học của giáo viên và nhân viên. Đây là một trong
những điều kiện thuận lợi cho ban lãnh đạo nhà trường để có thể biết được cần
đào tạo và nâng cao cho những cán bộ giảng viên và nhân viên nào.
Đồng thời các cán bộ trong nhà trường cũng đã định hình được nhiệm vụ
mà mình phải thực hiện. Nên công tác đào tạo của nhà trường cũng dễ dàng
hơn, công tác quản lý được thực hiện chi tiết đến từng cán bộ nên sát sao hơn
trong công tác của cán bộ, kết quả đạt được như thế nào còn cần phải đào tạo
thêm những mặt nào.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết trong sự
nghiệp đổi mới giáo dục của nhà trường
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế và phát triển như hiện nay, việc nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực là một nhiệm vụ hàng đầu đóng vai trò sống còn
trong sự nghiệp đổi mới giáo dục của nhà trường. Nếu không tập trung phát
triển nguồn nhân lực đồng nghĩa với việc nhà trường tự mình đi ngược lại với
xu hướng phát triển của xã hội. Một trường đại học lớn mạnh phải có đủ các
yêu cầu cần thiết trong công tác giáo dục đào tạo, việc nâng cao trình độ của
12
đội ngũ giảng viên và nhân viên mang lại cho nhà trường những sức hút về
chương trình đào tạo và ngành. Nhà trường muốn đổi mới giáo dục thì phải
thay đổi cách thức và chất lượng trong đào tạo, thay đổi được yếu tố con
người là điều kiện tiên quyết muốn có trò giỏi thì người thầy phải giỏi và có
đủ tố chất để giảng dạy.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ giúp cho việc sàng lọc các
giảng viên và nhân viên trong trường đại học, để có các chế độ, chính sách
phù hợp đãi ngộ cho cán bộ
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một quá trình song hành với việc
cần đạt tới trong hợp tác quốc tế. Để tránh khỏi việc hợp tác và đào tạo quốc tế
không mang lại hiệu quả cao, tốn nhiều chi phí nhà trường cũng cần phải nâng
cao chất lượng của giảng viên và nhân viên phục vụ cho chương trình tiên tiến
này. Do vậy, hợp tác quốc tế là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với bất kỳ
trường đại học nào, để chương trình này thật sự mang lại hiệu quả thì nhà
trường cần phải có hướng và kế hoạch cụ thể cả về chi phí, chất lượng đội ngũ.
- Các chính sách của nhà nước đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nhà nước ta trong suốt quá trình phát triển của mình đã luôn chú ý đến
việc xây dựng và bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các chính
sách đưa ra đều giúp cho người lao động ở những thành phần khác nhau của
nền kinh tế hướng tới những mục tiêu cần phải đạt được trong công tác. Hàng
năm, những lễ tuyên dương đều được nhà nước tổ chức nhằm tuyên dương
những cá nhân và tập thể có thành tích lao động cao, đạt được nhiều thành
quả trong công tác. Mang lại những hiệu quả thiết thực cho xã hội.
Hơn nữa, do được nhà nước chú trọng trong công tác nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực nên các cán bộ làm ở trong các tập thể là nhà nước hay
cá nhân đều được chọn lọc để đưa đi học tập nước ngoài. Khi về nhà đóng
góp công sức và những gì mình đã học tập được để cống hiến cho nước nhà.
Đây là một trong những hướng để nhà nước ta phát triển và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực đã mang lại những hiệu quả thiết thực.
14
- Yếu tố kinh tế thị trường
Trong những năm vừa qua nền kinh tế thị trường luôn thay đổi và có
nhiều sự biến động, đó là do sự tương tác giữa các nền kinh tế với nhau trên thế
giới. Những yếu tố này cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước ta. Việc phát
triển được nền kinh tế thị trường hay không cũng ảnh hưởng không nhỏ đến
việc đầu tư cho công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đây là yếu tố
không nhỏ ảnh hưởng đến công tác này, bởi đời sống của tất cả các cán bộ viên
chức đều thông qua sự phát triển của yếu tố kinh tế thị trường. Nếu nền kinh tế