Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chi nhánh miền Trung của Tổng công ty Thành An - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
Tên đề tài:"Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chi nhánh miền Trung của Tổng
công ty Thành An".
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành xây dựng nước ta đang cùng các ngành kinh tế khác ra sức phấn đấu đưa tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong năm 2006- 2010 đạt 7,5 – 8% năm và hơn nữa.
Mặt khác, toàn ngành còn đang phải tích cực chuẩn bị đón nhận nhiêm vụ nặng nề hơn
trong thập kỷ sắp tới nhằm đưa nước tá trở thành nước công nghiệp hoá về cơ bản. Bên
cạnh đó nước ta đã là thành viên của khu vực Thương mại tự do ASEAN ( AFTA) và
vừa mới gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Trong bối cảnh hội nhập quốc
tế, ngành xây dựng nước ta cần nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh trên đất nước
mình và tham gia mạnh mẽ vào thị truờng xây dựng khu vực và quốc tế. Muốn vậy,
ngành phải tiến theo con đường công nghiệp hoá và hiện đại hoá, và nguồn nhân lực của
ngành cũng phải phát triển theo hướng đó.
Truớc tình hình đó, Tổng công ty Thành an, một trong những công ty lớn hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng ở nước ta không thể đứng ngoài cuộc xu hướng phát chung của
toàn ngành. Nắm bắt rõ chủ trương của Tổng công ty, chi nhánh Miền Trung đã có
những hành động tích cực nhằm phát triển, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
doanh nghiệp và coi đó là một trong những nhiêm vụ trọng tâm của chi nhánh. Mặt khác
trong thời gian thực tập tại chi nhánh Miền Trung của Tổng công ty Thành An em thấy
nguồn nhân lực của doanh nghiệp có rất nhiều vấn đề cần phải được khắc phục. Chính
vì thế em quyết định chọn đề tài :"Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chi nhánh
miền Trung của Tổng công ty Thành An" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình để có thể
đóng góp một số ý kiến cho công cuộc nâng cao chất lượng của doanh nghiệp.
Trong qúa trình hoàn thành bài viết này em đã nhậ được sự hướng dẫn tận tình cuả
thạc sĩ Vũ Anh Trọng. Em xin chân thành cảm ơn thầy và mong thầy tiếp tục giúp đỡ
em hoàn thành tốt hơn nữa chuyên đề này.
PHẦN I.Tổng quan về chi nhánh miền Trung của Tổng công ty Thành
An
Chuyên đề tốt nghiệp
I.Giới thiệu chung

Chi nhánh có quyền áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức lao dộng và
đơn giá tiền lương theo các chế độ hiện hành của nhà nứơc Quân đội và các quy định
của Tổng công ty.
Trong trường hợp cụ thể có thể được Tổng giám đốc giao nhiệm vụ bằng văn bản
uỷ quyền cho Chi nhánh thay mặt Tổng công ty quan hệ với cơ quan nhà nước, địa
phương để giải quyết một số công việc của Tổng công ty giao.
4. Nghĩa vụ của Chi Nhánh
Chi nhánh có nghĩa vụ nhận quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, nhà xưởng,
trang thiết bị máy móc, đất đai, và các nguồn lực khác, bảo toàn và phát triển vốn do
Tổng công ty giao.
Chi nhánh có nghĩa vụ tổ chức, quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh theo các nội
dung sau:
Thực hiện đăng ký và kinh doanh đúng ngành nghề; chịu trách nhiệm truớc pháp
luật nhà nước và Tổng công ty về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị
vững mạnh toàn diện
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với năng lực nhiệm vụ, báo cào
Tổng công ty phê duyệt; tổ chức thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch đảm bảo an
toàn, chất lượng và hiệu quả.
Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thu nộp với Tổng công ty và nghĩa vụ với
người lao động theo quy định của bộ luật lao động.
Thực hiện các chế độ về thống kê báo cáo thường xuyên, định kỳ báo cáo bất
thường quy định và yêu cầu của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về tính pháp lý và xác
thực của báo cáo.
Chịu sự kiểm tra toàn diện của các cơ quan chức năng Tổng công ty Thành An.
II.Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận
1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua sơ đồ cơ cấu trên ta thấy chi nhánh được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng, điều hành sản xuất theo chế độ một thủ trưởng, có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn
nhau, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiêm vụ.

đá
GIÁM ĐỐC
Chuyên đề tốt nghiệp
Là đại diện pháp nhân của chi nhánh chụi trách nhiệm trước Tổng công ty , trước
pháp luật của Nhà nước về mọi hoạt động của đơn vị và kết quả SXKD , xây dựng của
đơn vị chi nhánh. Giám đốc là người nhận vốn , đất đai, tài sản , lai động … do Tổng
công ty giao cho dung vào mục đích sản xuất và duy trì các hoạt động của đơn vị . Đồng
thời Giám đốc chi nhánh có quyền cấp ứng, giao vốn , tài sản , … cho các đơn vị trong
chi nhánh . Là người dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính , tổ chức và các kế
hoạch khác của Chi nhánh.
*Phó giám đốc chi nhánh
Là người trợ giúp Giám đốc chi nhánh điều hành công việc được Giám đốc giao và
được uỷ quyền thực hiện.
Cùng với ban giám đốc và KH-KT tiếp thị , tìm việc làm , tổ chức chỉ đạo công tác
đấu thầu , mở rộng thị trường hoạt động cho đơn vị. Chỉ đạo công tác an toàn lao động,
tham mưu cho giám đốc.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc , trước cơ quan cấp trên trước pháp luật nhà nước
về tất cả các mặt: Thủ tục XDCB , chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ thi công, công
tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, đôn đốc các thủ tục thanh quyết toán những
công trình được phân trực tiêp điều hành…
*Phòng KH-KT
Nghĩa vụ
Tham mưu cho ban giám đốc chi nhánh về công tác kỹ thuật. Xây dựng kế hoạch
xây dựng sản xuất kinh doanh , các chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch cho Chi nhánh.
Tham mưu cho Giám đốc về công tác tiếp thị mở rộng thị trường, chủ trì làm các
hồ sơ thầu , lập các dự an đầu tư , nghiên cứu các phương án đổi mới kỹ thuật nâng cao
năng xuất lao động , chất lượng sản phẩm.
Tham mưu cho Ban giám đốc xây dựng và quản lý các định mức kinh tế , kỹ
thuật, các hợp đồng kinh tế, các dự an đầu tư phát triển, quyết toán, thanh lý hợp đồng
nội bộ, thu chỉ tiêu các công trình.

các công trình xây dựng cơ bản khác; Thi công nạo vét và san lấp mặt bằng; lắp đặt thiết
bị cơ điện, nước công trình; Tư vấn thiết kế xây dựng; Sản xuất vật liệu xây dựng….So
với các ngành nghề khác sản phẩm của ngành xây dựng có đặc điểm riêng:
-Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, những vật kiến trúc… có quy mô,
kết cấu phức tạp, thời gian xây lắp kéo dài.
-Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện khác như: xe, máy các
thiết bị thi công và người lao động phải di chuyển theo tới địa điểm đặt sản phẩm. Đặc
điểm này gây khó khăn cho việc quản lý công nhân viên và thiết bị cũng như ảnh
hươởng không nhỏ tới chất lượng của thiết bị thi công và chất lượng lao động. Ngoài ra
còn có sự ảnh hưởng của các điều kiện thiên nhiên, thời tiết và các vấn đề về địa
phương khác.
-Sản phẩm xây lắp thường đòi hỏi một thời gian dài để hoàn thành. Do đó để đẩy
nhanh tiến độ công trình tránh tổn thất rủi ro, ứ đọng vốn Công ty đã áp dụng hình thức
khoán chia thành các công việc khác nhau cho các đội thi công.
-Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lượng công nhân và vật
liệu lớn Công ty đã phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và giai đoạn công
việc đảm bảo quá trình thi công diễn ra một cách liên tục, không gián đoạn.
*Thị trường:
Trong lĩnh vực xây dựng quá trình mua bán bắt đầu tử khi thực hiện đấu thầu và ký
kết hợp đồng. Quá trình này còn tiếp tục qua nhiều đợt thanh toán và kết thúc khi công
trình được bàn giao. Trong thị truờng này cạnh tranh diễn ra chủ yếu thông qua hình
thức đấu thầu. Là chi nhánh trực thuộc Tổng công ty của Bộ quốc phòng nên thị trường
của chi nhánh có mặt ở cả ba miền, nhưng do chi nhánh nằm ở miền trung nên địa bàn
hoạt dộng chủ yếu của chi nhánh là các công trình nằm ở miền trung.
Do trụ sở của chi nhánh là ở tỉnh Quảng ngãi lại gần Dung Quất - hoạt động XD ở
đây còn rất thuận lợi để tham gia đấu thầu các công trình lớn phù hợp với hoạt động
Chuyên đề tốt nghiệp
của chi nhánh. Tuy nhiên, hiện nay cũng có rất nhiều công ty XD hoạt động ở khu vực
này vì thế mà công ty cũng cần có những biện pháp nâng cao uy tín mới có thể tận dụng
được hết ưu thế.

Đơn vị sử
dụng quản

số
lượng Nước Năm Tình trạng
kỹ thuật
I ĐANG SỬ
DỤNG
TRONG
SẢN
XUẤT
KINH
DOANH
2
A PHƯƠNG
TIỆN QUẢN

2
1 Máy vi tính Văn phòng 1 VN 2005 sử dụng tốt
2 Xeôtô Toyota
TH90-2
Toyota Văn phòng 1 Nhật 2001 Nt
3 Xe máy Mỏ đá 1 Nhật 2000 Nt
4 Máy đo đạc
thuỷ chuẩn
NISAN Đội 3 1 Nhật 2004 Nt
B MÁY
MÓC
THIẾT BỊ
7

13
1 Xe
KAMAZ
80k 1713
KAMAZ đội 3 1 Nga 2000 sử dụng
tốt
2 Xe
KAMAZ
80k 1715
KAMAZ đội 3 1 Nga 2001 Nt
3 Xe
KAMAZ
80k 1716
KAMAZ đội 3 1 Nga 2001 Nt
4 Xe
KAMAZ
80k 1717
KAMAZ đội 3 1 Nga 2001 Nt
5 Xe
KAMAZ
80k 1720
KAMAZ đội 3 1 Nga 2002 Nt
6 Xe
KAMAZ
80k 1721
KAMAZ đội 3 1 Nga 2003 Nt
7 Xe
KAMAZ
80k 1722
KAMAZ đội 3 1 Nga 2003 Nt

1 Trạm biến
áp
180KVA
Mỏ đá 1 2006
2 Trạm biến
áp
560KVA
Mỏ đá 1 2004
(Nguồn phòng kế hoạch kỹ thuật)
Nhận xét:
Phần lớn thiết bị máy móc của đơn vị vẫn còn sử dụng tốt, phục vụ tốt cho quá trình
thi công các công trình và khai thác các nguyên vật liệu. Máy móc thiết bị của chi nhánh
chủ yếu là máy được nhập khẩu từ Nga và Nhật Bản. Tuy nhiên máy móc ở công ty
phẩn lớn đã cũ, lạc hậu, năng suất không cao do đó doanh nghiệp cần có kế hoạch đổi
mới công nghệ để nâng cao năng suất và chất lượng làm việc của người lao động.
3.Đặc điểm lao động
*Quản lý lao động
Do tính chất là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên cơ cấu lao động
phụ thuộc vào tính chất của các công trình.
Chuyên đề tốt nghiệp
Sử dụng lao động như thê nào phụ thuộc vào quy định của chi nhánh. Theo quy
định của chi nhánh thì việc quản lý, sử dụng lao động là quân nhân quốc, Công nhân quốc
phòng, Chiến sỹ nghĩa vụ được giao theo biên chế và hợp đồng lao động. Được uỷ quyền
ký kết hợp đồng lao động khi có nhu cầu cho sản xuất hoạt động kinh doanh (riêng lao
động cần tuyển cho bộ máy quản lý, đơn vị báo cáo Tổng công ty xem xét quyết định trước
khi ký kết). Ngoài ra, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động tuân thủ theo Bộ luật lao
động quy định.
*Chế độ tiền lương của Chi nhánh
Hàng năm đơn vị phải xây dựng đơn giá tiền lương, quy chế trả lương cùng vời kế
hoạch sản xuất kinh doanh và báo cáo Tổng công ty phê duyệt; quỹ lương được tính

sản phẩm được nghiệm thu trong kỳ × đơn giá khoán trong kỳ.
-Phân bổ quỹ lương
Để đảm bảo quỹ tiền lương thực hiện không vượt chi so với quỹ tiền lương được
hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương
không quá lớn cho năm sau, Tổng quỹ lương của Chi nhánh được phân bổ để sử dụng
như sau:
Quỹ lương theo đơn giá trả trực tiếp cho người lao động Q bằng …. % doanh thu.
Trong đó
+ Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động khối gián tiếp chi nhánh : Q1 là 2,9%
doanh thu
+Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động khối trực tiếp sản xuất : Q2 là …
% doanh thu
+Dự phòng bằng 0,6% doanh thu
Quỹ lương Q1 của chi nhánh được dùng để trả cho người lao động dựa trên kết quả
công việc được giao và mức độ hoàn thành của người lao động
Quỹ lương Q2 ( Quỹ lương trả cho người lao động khối trực tiếp sản xuất căn cứ
vào đơn giá tiền lương giao cho từng bộ phận , khối lượng công việc hoàn thành, hệ số
bình xét A, B, C).
Các hình thức trả lương của Chi nhánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức SXKD , tổ chức lao động, Chi nhánh thống nhất hình
thức trả lương khoán trong đơn vị như sau:
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho ngượi lao động căn
cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm của họ làm ra. Căn cứ vào yếu tố:
+ Đơn giá tiền lương đơn vị giao cho từng người hoặc từng bộ phần
+ Khối lượng công việc hoàn thành
+ Hệ số Chất lượng lao động
- Hình thức trả lương theo thời gian”
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào hệ số lương cấp bậc , chức vụ
(xếp theo nghị định 26/CP) và các quy định của Nhà nước và Quân đội. Hình thức trả

1000đ 383.235 531.235 1.027.220 1.444.552
Lợi nhuận đồng 324.572.604 1.458.062.618 1.631.942.732 2.547.654
Tổng quỹ
lương
1000đ 1.879.005 3.102.951 2.830.271 4.794.065
Thu nhập
bình
quân/người/thá
ng
đồng 1.304.865 1.394.885 1.626.593 2.186.102
(Nguồn phòng tài chính)
Dưới sự lãnh đạo hiệu quả của cán bộ lãnh đạ chi nhánh kể từ khi thành lập đến nay
chi nhánh đã từng bước đi vào hoạt động có hiệu quả và dần ổn định. Điều này thể hiện
cụ thể:
Tổng doanh thu năm 2005 tăng 18.919trđ so với năm 2004 tức tăng 300%; năm
2006 tăng 5.110trđ tương đương với tăng 20,2% so với năm 2005; còn năm 2007 tăng
Chuyên đề tốt nghiệp
771trđ tức tăng 2,5% so với năm 2006. Có điều này là do tác động của sự phát triển của
thị trường xây dựng đã giúp cho công ty nhận được nhiều công trình thi công hơn. Bên
cạnh đóvẫn còn nhứng khó khăn làm cho lượng doanh thu qua các năm vẫn tăng nhưng
mức tăng giảm dần từ 300% vào năm 2004 xuống còn 2,5% vào năm 2007. Nguyên
nhân dẫn tới khó khăn này là do sự cạnh tranh gay gắt của các công ty xây dựng trong
và ngoài nước; sự tăng giá của các nguyên vật liệu như xi măng, thép…
Cùng với sự tăng trưởng của doanh thu và giá trị sản xuất ta thấy lợi nhuận của chi
nhánh cũng tăng. Năm 2005 Lợi nhuận trên 1 tỷ đồng tăng 349,23% như vậy cho thấy
năm 2004 do mới thành lập nên co chút khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công
ty. Nhưng năm 2005 lợi nhuận của công ty đã tăng đột biến khẳng định sự phát triển đi
lên của chi nhánh. Lợi nhuận năm 2006 tăng hơn 11,8% so với năm 2005. Năm 2007
tăng 56,2% so với 2006. Sau 4 năm hoạt động tình hình hoạt động của chi nhánh đi vào
ổn định và dần chứng minh được khả năng của mình góp phần vào sự thành công của

một cách đầy đủ hơn: hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chỉ đạt được nếu huy động
được sự nỗ lực, nhiệt tình và tích cực của con người trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Một số người coi “vốn” là quan trọng nhất trong sự phát triển của ngành, và một số
khác lại coi “công nghệ” là yếu tố chính. Thực ra, cả hai nhân tố nói trên đều quan
trọng, nhưng nguồn vốn cũng có thể bị con người sử dụng sai, và các tiêu chuẩn cao về
công nghệ có thể sẽ không bao giờ được duy trì nếu thiếu những nỗ lực của con người
nhằm phát triển nguồn nhân lực thích hợp và nỗ lực không ngừng nhằm cải tiến các tiêu
chuẩn này. Những nỗ lực không ngừng nhằm nâng cấp tiêu chuẩn công nghệ là cực kỳ
quan trọng trong thời đại ngày nay khi mà công nghệ phát triển rất nhanh.
Ở nước ta, nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với quá trình
công nghiệp hoá, hiên đại hóa của đất nước, Nhà nước ta đã lấy việc phát huy yếu tố
con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển và bền vững của nước nhà. Do đó “nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực” là một trong những mục tiêu quan trọng nêu trong
Nghị quết về Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, được quốc hội thong qua năm 2007.
Ngoài ra trong Nghị quyết đại hội Đảng IX có nêu: “Phát triển giáo dục và đào tạo là
Chuyên đề tốt nghiệp
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hôi,
tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”.
Tóm lại nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng không chỉ trong sự nghiệp phát
triển đất nước mà nó còn là yếu tố quyết định sự thành công của mọi doanh nghiệp.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và tốc độ phát triển đến chóng
mặt của khoa học kỹ thuật thì nguồn nhân lực chất lượng cao đã trở thành yếu tố góp
phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
3. Chất lượng của nguồn nhân lực:
- Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực: " Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái
nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản
chất bên trong của nguồn nhân lực”.
- Qua các khái niệm ở phần 1 ta thấy đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì chất lượng
nguồn nhân lực cũng chính là chất lượng của đội ngũ lao động cuả doanh nghiệp đó, nó

nhất khi có sức khoẻ tôt, do đó nên thể lực là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưỏng đến
năng suât lao động.
*Phẩm chất đạo đức của người lao động được thể hiện thông qua tính cách ý thức
chấp hành kỷ luật, các mối quan hệ với các đồng nghiệp trong tổ chức, đạo đức nghề
nghiệp…Ngày nay phẩm chất đạo đức vẫn là một yếu tố không thể thiếu khi đánh giá
chất lượng lao động. Vì nếu không có đạo đức tốt thì dù có tài đến mấy thì cũng không
đem lai lợi ích của doanh nghiệp. Như chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “ có tài mà
không có đức thì là người vô dụng…”.
Ba yếu tố trí lực, thể lực, phẩm chất đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ, có tác động
qua lại lẫn nhau; với nó kết hợp với nhau cho thấy cái nhìn chính xác nhất về chất lượng
nguồn nhân lực. Một lao động chỉ làm việc tốt nhất hiệu quả nhất khi họ có đủ cả trình
độ, sức khoẻ, đạo đức tốt. Dù có tri thức mà không có sức khẻo thì những tri thức đó
cũng hữu dụng. Phẩm chất đạo đức giúp trí lực và thể lực được phát triển và tăng hiệu
Chuyên đề tốt nghiệp
quả làm việc. Vì vậy muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực doanh nghiệp cần chú ý
nâng cao cả ba mặt thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực.
III.Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại chi nhánh miền Trung
Tổng công ty Thành An.
1.Cơ cấu nguồn nhân lực
1.1.Theo loại hợp đồng
Nguồn nhân lực của công ty có 3 loại:
-Lao động biên chế :
Lao động biên chế là các cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính,
sự nghiệp, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và thuộc đối tượng không áp dụng hợp
đồng lao động.
Do đơn vị là một chi nhánh trực thuộc công ty của Bộ quốc phòng nên lao động
biên chế của doanh nghiệp còn chiếm tỷ lệ khá cao và chủ yếu là các sỹ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ và công nhân quốc phòng và các cán bộ lãnh
đạo chi nhánh đa số là các sỹ quan quân đội.
Ngoài biên chế là những lao động làm việc trong các cơ quan hành chính, sự

-Hợp đồng
ngắn hạn
Người 36 74 100 148
( Nguồn phòng kế hoạch kỹ thuật)
Qua bảng báo cáo tăng giảm lao động ta thấy lao động của chi nhánh có xu hướng
tăng trong những năm gần đây chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của chi nhánh
ngày càng được mở rộng. Năm 2004 toàn chi nhánh chỉ có 120 người, trong đó lao động
hợp đồng dài hạn chiếm tỷ lệ lớn nhất 41,6%, lao động ngắn hạn chiếm 30%, lao động
biên chế chỉ chiếm 28,4%. Đến năm 2005 tổng số lao động đã tăng lên 180 người tức
tăng 50% so với năm 2004, năm 2006 tăng 59,4% so với năm 2005 và năm 2007 vừa
qua số lao động tăng lên 331 người( tức tăng 15,3% so với năm 2006) trong đó lao động
hợp đồng ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao nhất là 44,7%, lao động dài hạn chiếm 30%, lao
động biên chế chiếm 25,3%. Trong 4 năm từ năm 2004 đến năm 2007 tỷ lệ lao động
biên chế đã giảm 3,1%,trong khi đó tỷ lệ lao động hợp đồng ngắn hạn tăng 14,7%.
Như vậy, mặc dù tỷ lệ lao động biên chế ở chi nhánh còn chiếm tỷ lệ cao nhưng
theo xu hướng phát triển của thị trường và để đáp ứng nhu cầu lao động ngày càng tăng
do hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được mở rộng, tỷ trọng lao động biên chế có
chiều hướng giảm trong khi đó tỷ trọng lao động hợp đồng ngắn hạn lại có chiều hướng
gia tăng. Điều này cũng cho thấy tính chất thời vụ trong hoạt động sản xuất của ngành
xây dựng.
1.2.Lao động phân theo đối tượng lao động:
Bảng 4: cơ cấu lao động theo đối tượng lao động
Chuyên đề tốt nghiệp
TT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾ
HOẠ
CH
2007
THỰC
HIỆN
2007

trên công trường của doanh nghiệp ngày càng tăng do tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ngày càng mở rộng. Trong khi đó lượng lao động gián tiếp theo kế hoạch
năm 2008 lại giảm 5% so với thực tế năm 2007.
1.3.Theo giới tính:
Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ câu lao động theo giới
97%
3%
Nam
Nữ
(Nguồn phòng kế hoạch kỹ thuật)
Qua biểu đồ cơ cấu lao đông theo giớssi tính cho thấy số lao động nữ ít hơn hẳn
so với lao động nam. Cụ thể số lao động nữ chỉ có 10 người chỉ chiếm 3% tổng số lao
động, và số lao động này chủ yếu làm những công việc văn phòng và tạp vụ. Trong
khi đó số lao động nam là 321 người chiếm tới 97% tổng số lao động. Có đièu này là
do doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng một lĩnh vực chủ yêu hoạt dộng
trên công trình công việc nặng nhọc thường xuyên di chuyển không phù hợp vơí lao
dộng nữ.
1.4.Theo nhóm tuổi:
Chuyên đề tốt nghiệp
38%
46%
16%
Nhóm tuổi < 30
Nhóm tuổi 30-
45
Nhóm tuổi > 45
( Nguồn phòng kế hoạch)
Trong doanh nghiệp số lao động từ 30-45 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất 152 người tức
46% tổng số lao động. Số lao động nhỏ hơn 30 tuổi cũng khá đông đứng thứ hai với 126

3 Y sỹ 2 1 1
4 Giao thông, xây dựng 11 11
IV THỢ CÁC LOẠI 277 7 270
1 Lái xe 10 3 7
2 Sửa chữa ôtô 2 2
3 Lái máy 6 6
4 Sản xuất đá 14 14
5 vận hành máy 3 3
6 thợ nề 242 242
TỔNG CỘNG 331 12 4 315
(Nguồn phòng kế hoạch kỹ thuật)
Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho thấy, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của người lao động trong doanh nghiệp là không cao không có lao động nào
có trình độ trên đại học, số lao động có trình độ đại học chỉ có 23 người chiếm tỷ lệ
6,9%, trình độ cao đẳng là 7 người tức 2,8%, trình độ trung cấp là 21người chiếm 6,3%.
Tuy nhiên số lao động kỹ thuật chiếm tỷ lệ khá lớn 277 người tức 84%. Qua đây cho
thấy trình độ chuyên môn cùa người lao động trong doanh nghiệp chưa cao điều này làm
ảnh hưởng đến chất lượng hoàn thành công việc của người lao động. Mặc dù vậy là một

Trích đoạn I.Mục tiêu và phướng hướng phát triển trong những năm tớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status