xây dựng và sử dụng bài tập vật lý đại cương phần điện học (chương trình đào tạo trường đại học kỹ thuật công nghiệp thái nguyên) nhằm phát triển tư duy, năng lực sáng tạo kĩ thuật cho sinh viên - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ
ĐẠI CƯƠNG PHẦN ĐIỆN HỌC (CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐHKTCN THÁI NGUYÊN)
NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY, NĂNG LỰC SÁNG
TẠO KĨ THUẬT CHO SINH VIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên, năm 2009 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
 HOÀNG MẠNH CHUNG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ ĐẠI
CƯƠNG PHẦN ĐIỆN HỌC ( CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO TRƯỜNG ĐHKT THÁI NGUYÊN) NHẰM
PHÁT TRIỂN TƯ DUY, NĂNG LỰC SÁNG TẠO KĨ
THUẬT CHO SINH VIÊN Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Vật lí

ĐHKTCN : Đại Học Kĩ Thuật Công Nghiệp
ĐHTN : Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**************

ĐƠN XIN BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Kính gửi: Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên
Tên tôi là: Hoàng Mạnh Chung
Công tác tại: Trường Đại học kĩ thuật công nghiệp - ĐHTN
Tôi được công nhận là học viên cao học theo quyết định số 891 /QĐ -
SĐH ngày 15/9/2008 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, hình thức đào tạo
tập trung, thời gian từ ngày 4/10/2008 đến tháng 10/2008. Sau một thời gian
học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ
với đề tài:
“ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƢƠNG PHẦN ĐIỆN HỌC (
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐHKT THÁI NGUYÊN) NHẰM PHÁT TRIỂN
TƢ DUY, NĂNG LỰC SÁNG TẠO KĨ THUẬT CHO SINH VIÊN”
Thuộc chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học Vật lí
Mã số chuyên ngành: 60.14.10
Tôi đã hoàn thành chương trình học tập theo qui định cho học viên cao
học. Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị Trường ĐHSP - ĐHTN cho phép tôi được
bảo vệ luận văn trước Hội đồng chấm luận văn.

- Tên khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu chế tạo tinh thể photonic kiểu opal và
1 số tính chất quang của chúng”
- Người hướng dẫn: Th.s Phạm Thái Cường
2. Thạc sĩ
- Thời gian đào tạo: từ 10/2008 đến 10/20010
- Nơi học: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên - TP Thái Nguyên
- Ngành học: Lí luận và Phương pháp dạy học Vật lí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Tên luận văn: “ Xây dựng và sử dụng bài tập Vật Lý đại cƣơng phần điện
học (chƣơng trình đào tạo trƣờng ĐHKTCN Thái Nguyên) nhằm phát triển tƣ
duy, năng lực sáng tạo kĩ thuật cho sinh viên”
- Ngày và nơi bảo vệ luận văn:……………………………………………………
- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Khải
3. Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh C
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
Thời gian
Nơi công tác
Công việc đảm nhận
11/ 2008 đến nay
Trường ĐHKTCN - ĐHTN
Giáo viên dạy môn Vật lí

Ngày 24 tháng 8 năm 2010
Xác nhận của cơ quan cử đi học Người khai Hoàng Mạnh Chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.2. Bài tập Vật lí và thực trạng dạy và học bài tập vật lí ở trƣờng Đại học kĩ thuật
công nghiệp Thái Nguyên 26
3.2.1. Tác dụng của bài tập vật lý (BTVL) trong việc phát triển năng lực tự lực,
sáng tạo của SV [14,30] 26
3.2.2. Phân loại bài tập Môn Vật lý [5,7,11] 27
3.3. Thực trạng dạy - học BTVL ở các trƣờng Đại học Kỹ thuật Công Nghiệp Thái
Nguyên (ĐHKTCN TN) hiện nay 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
3.3.1. Thực trạng việc phát huy tƣ duy, năng lực sáng tạo kĩ thuật sinh viên trƣờng
ĐHKTCN Thái Nguyên 28
3.3.2. Thực trạng về điều kiện và phƣơng pháp dạy học của giáo viên [9] 28
3.3.3. Thực trạng về thái độ và chất lƣợng học tập của sinh viên [ 1 ] 29
4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TƢ DUY, NĂNG LỰC SÁNG TẠO KỸ THUẬT
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐHKYCN TN QUA RÈN LUYỆN GIẢI BTVL 30
4.1. Biện pháp 1: Lựa chọn bài tập phù hợp, vừa có tính sáng tạo phải vừa sức với
sinh viên gắn liền với những ứng dụng trong cuộc sống [11,12] 30
4.2. Biện pháp 2: Xây dựng hợp lý tiến trình dạy học bài tập vật lí 32
4.3. Biện pháp 3: Tổ chức các hoạt động học tập tích cực cho sinh viên [9 ] 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG I 34
Chƣơng II: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƢƠNG
PHẦN ĐIỆN HỌC (CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐH KTCN
THÁI NGUYÊN) THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN TƢ DUY, NĂNG LỰC
SÁNG TẠO KĨ THUẬT CHO SINH VIÊN 35
1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ CẤU TRÚC NỘI DUNG PHẦN ĐIỆN HỌC 35
1.1. Vị trí vai trò phần điện học đại cƣơng 35
1.2. Những kiến thức cơ bản SV cần nắm vững 38

1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM (TNSP) 119
1.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm 119
1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm 119
2. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM 120
2.1. Đối tƣợng thực nghiệm 120
2.2. Những khó khăn gặp phải khi tiến hành thực nghiệm sƣ phạm 120
2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm 120
3. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TNSP 121
3.1. Đánh giá về mặt định tính 122
3.2. Đánh giá về mặt định lƣợng 122
4. CÁC GIAI ĐOẠN TNSP 123
4.1. Công tác chuẩn bị cho TNSP 123
4.1.1 Chọn lớp TN và ĐC 123
4.1.2 Chọn các bài tập 123
4.1.3. Các GV cộng tác TNSP 124
4.1.4. Thời gian thực hiện 124
4.2. Kết quả và xử lý kết quả TNSP 124
4.2.1. Yêu cầu chung về cách xử lý kết quả TNSP: 124
4.2.2. Kết quả TNSP 125
5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TNSP 136
5.1. Đánh giá định tính qua thống kê 136
5.2. Đánh giá định lƣợng qua bài kiểm tra 137
KẾT LUẬN CHƢƠNG III 138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 139
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Điều 40 trong luật giáo dục năm 2005 qui định “phương pháp đào tạo
trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác
trong học tập, năng lực tự học tự nghiên cứu, phát triển tư duy sang tạo, rèn
luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiên cho người học tham gia nghiên cứu, thực
nghiện, ứng dụng”.
Mục tiêu đào tạo của trƣờng là chuẩn bị cho sinh viên khi tốt nghiệp có năng
lực công tác chuyên môn hoặc học lên trong lĩnh vực kĩ thuật, biết vận dụng những
khai niệm nguyên tắc cơ bản của vật lý vào trong cuộc sống, cung cấp cho sinh viên
sau khi tốt nghiệp những kĩ thuật cần thiết đủ để bắt đầu làm công tác chuyên môn,
kĩ năng nghề nghiệp hiểu biết xã hội để đáp ứng yêu cầu của xã hội…
“Bài tập điện” là một phần trong chƣơng trình vật lý đại cƣơng, có nhiều
ứng dụng trong vật lý kỹ thuật và điện từ học. Việc nắm vững lý thuyết để giải bài
tập rất quan trọng và ứng dụng về nó là rất lớn. Đối với sinh viên ngành kĩ thuật
nhằm có kiến thức tốt để chuẩn bị cho các môn học sau này và ứng dụng nó trong
đời sống.
Hiện nay, kỹ năng vận dụng các kiến thức lý thuyết để giải các bài tập vật lý,
đặc biệt là phần kiến thức liên quan đến trực tiếp đời sống và khoa học kĩ thuật, còn
rất nhiều hạn chế đối với ngƣời dạy và ngƣời học.
Những yếu tố trên đã khiến tôi quyết định chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng
bài tập vật lý đại cương phần điện học (chương trình đào tạo trường Đại học Kỹ
Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên) nhằm phát triển tư duy, năng lực sáng tạo kĩ
thuật cho sinh viên”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu việc xây dựng và sử dụng bài tập vật lý đại cƣơng phần điện
học nhằm phát triển tƣ duy và năng lực sáng tạo kỹ thuật cho sinh viên.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể:
Quá trình dạy học vật lí ở trƣờng ĐHKT CN
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động dạy học bài tập vật lý ở trƣờng Đại học
Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên (ĐH KTCNTN).

- Đã lựa chọn và thiết kế tiến trình dạy học bài tập vật lý - phần điện học
(chƣơng trình đào tạo cho trƣờng ĐHKTCN TN) theo hƣớng phát triển tƣ duy, năng
lực sáng tạo kĩ thuật cho sinh viên.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 137 trang, trong đó đƣợc trinh bày bao gồm các phần sau:
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn:
Chƣơng 2: Xây dựng và sử dụng bài tập vật lý đại cƣơng phần điện học
(Chƣơng trình đào tạo cho trƣờng ĐHKTCN TN) nhằm phát triển tƣ duy và
năng lực sáng tạo cho sinh viên
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
Phần kết luận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Chƣơng I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TƢ DUY
NĂNG LỰC SÁNG TẠO KĨ THUẬT CỦA SV
TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1. TỔNG QUAN

5
đào tạo theo tín chí. Càng ngày càng có nhiều tiết dạy đã đƣợc các giảng viên chuẩn
bị đầu tƣ công phu từ việc thiết kế bài giảng, lựa chọn phối hợp các PPDH phù hợp
đến việc tổ chức hiệu quả các hoạt động học tập của SV cũng nhƣ việc hƣớng dẫn
SV tự học, tự nghiên cứu ở tất cả các trƣờng. Đáp ứng đƣợc yêu cầu định hƣớng
giáo dục mà Bộ giáo dục và đào tạo đã nêu trong chủ đề các năm học nhƣ: năm học
2008-2009 “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), đổi mới
quản lí tài chính và triển khai phong trào xây dụng trƣờng học thân thiện, SV tich
cực”, năm học 2009-2010 “chất lƣợng giáo dục và đào tạo theo nhu cầu xã hội”.
Trong đó, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục là “Tiếp tục đổi mới
nội dung, phƣơng pháp (PP) giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ đổi mới
PP dạy và học”, trong đó việc ứng dụng CNTT phải thực hiện hợp lí.
Cùng với mục tiêu chung của cả nƣớc, SV khối trƣờng Đại học Kỹ thuật
(ĐHKT) sẽ đƣợc học các môn thuộc khối kiến thức chung, khối kiến thức chuyên
ngành, khối kiến thức xã hội nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực nắm trong tay khoa
học công nghệ, có khả năng nắm vững và sử dụng thành thạo các công nghệ, thiết bị
hiện đại trong công nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, SV có khả năng nghiên cứu các vấn
đề thuộc chuyên ngành đào tạo và học lên các bậc cao hơn, có khả năng nghiên cứu
độc lập, chủ động sáng tạo trong sản xuất và công việc.
Đối với bất kỳ khối trƣờng kĩ thuật nào, SV cũng đều phải học một số bộ
môn cơ bản, đó là nền móng để cho SV tiếp thu, học tập và nghiên cứu lên cao hơn.
Đặc thù của bộ môn Vật lý ở trƣờng là bộ môn khoa học thực nghiệm, trong đó việc
xây dựng các định luật định lý, bài tập luôn gắn liền với những ứng dụng, đây là cơ
sở tiền đề để SV học các môn chuyên ngành. Do đó, PP để ngƣời GV truyền đạt
kiến thức và kích thích ở ngƣời học ham muốn học hỏi để phát triển về tƣ duy, năng
lực sáng tạo là hết sức quan trọng.
Tổ chức giờ bài tập Vật lý (BTVL) theo quan điểm lựa chọn và kết hợp

Từ sự kiện TN -> Mô hình lý thuyết -> Hệ quả lý thuyết -> Thực nghiệm
kiểm tra hệ quả
- Tối ƣu hoá quá trình dạy học: Tạo nhu cầu hứng thú, đảm bảo kích thích
đƣợc tính tích cực, tự giác, tò mò của SV trong mọi giờ học.
- Chú ý đến tiến trình logic của bài giảng. Mỗi bài học là một đơn vị kiến
thức khá trọn vẹn dẫn đến các mục của bài có liên quan chặt chẽ với nhau cho nên
khi chuyển từ mục nọ tới mục kia của bài cần có lời chuyển tiếp.
- Chú ý đến tình hình thực tế của SV để điều chỉnh nội dung, phƣơng pháp
giảng dạy cho phù hợp.
c Tích hợp các yếu tố, kiến thức về kĩ thuật, công nghệ vào nội dung của dạy
học vật lí
d. Tích cực hoá quá trình học tập của SV.
- Kích thích hứng thú học tập cho SV bằng cách đặt vấn đề hấp dẫn, tạo điều
kiện để giờ học thoải mái, mọi SV đều làm việc, không căng thẳng.
- Tăng cƣờng công việc tự lực của SV: giao bài tập, thí nghiệm, bài đọc thêm
ở nhà, cá biệt hoá quá trình học tập, kích thích đến từng đối tƣợng -> mọi SV đều
chủ động tham gia giải quyết nhiệm vụ đƣợc giao.
- Tăng cƣờng kiểm tra đánh giám sát quá trình học tập.
2.1.3. Rèn luyện các thao tác tư duy kĩ thuật
a. Rèn luyện các thao tác tư duy logic hình thức
Quá trình dạy học vật lý cần tập luyện cho SV cách suy nghĩ, vận dụng các
thao tác tƣ duy logíc, nghĩa là sử dụng các thao tác: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
thống hoá, trừu tƣợng hoá và cụ thể hoá… trong khi giải các bải tập vật lý, ôn
luyện, làm thí nghiệm…
Phân tích là thao tác dùng trí óc chia nhỏ đối tƣợng thành các bộ phận để

căn cứ vào những đặc thù của từng đối tƣợng, sử dụng phép biện chứng, tính quy
luật để xem xét các đối tƣợng. Nói cách khác, rèn luyện tƣ duy logic biện chứng là
rèn luyện cách suy nghĩ có cơ sở khoa học, là phản ánh hiện thực trong sự vận động
và phát triển không ngừng của chúng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Vì vậy, cần cho SV nghiên cứu các sự vật hiện tƣợng từ nhiều mặt khác
nhau, trong mối liên hệ phụ thuộc, tính quy luật, tính chuyển hóa và bảo toàn giữa
chúng… Cần chỉ rõ cho SV thấy sự nhận thức khoa học bắt đầu từ sự nghiên cứu
cái riêng, rồi nâng lên cái đặc thù và sau nữa là đến cái phổ biến. Song ngƣời ta
cũng có thể sử dụng cái chung để giải thích và dự đoán cái riêng, đồng thời cái
chung cũng tồn tại trong cái riêng.
Trong dạy học vật lý, cần rèn luyện cho SV tƣ duy vật lý, tƣ duy khoa học kỹ
thuật, phƣơng pháp suy luận logíc chặt chẽ hệ thống, nhất quán và có căn cứ đầy đủ,
cần chú ý đến cấu trúc logic, tiến trình của bài học, đặc điểm đối tƣợng của SV
nhằm phát huy tối đa tính chủ động tích cực học tập của họ. Đó là những yếu tố
đảm bảo cho việc phát triển tƣ duy và năng lực sáng tạo của SV.
c. Rèn luyện ngôn ngữ vật lý cho SV
Ngôn ngữ là hình thức biểu hiện của tƣ duy. Mỗi khái niệm vật lý đƣợc biểu
đạt bằng một từ, một định nghĩa, định luật vật lý đƣợc phát triển bằng mmột mệnh
đề, mỗi suy luận bao gồm nhiều phán đoán liên tiếp.
Tuy kiến thức vật lý rất đa dạng nhƣng những cách phát biểu định nghĩa, quy
tắc, định luật vật lý cũng có những hình thức chung nhất định, GV có thể chú ý rèn
luyện cho SV quen dần. Cụ thể nhƣ: Để mô tả một hiện tƣợng, cần những thuật ngữ
diễn tả những dấu hiệu đặc trƣng cho loại hiện tƣợng đó. Ví dụ: mô tả chuyển động
cơ học, cần đến những thuật ngữ để chỉ quỹ đạo (thẳng, cong, tròn…), chỉ sự nhanh
hay chậm của chuyển động (vận tốc)…; Định nghĩa một đại lƣợng vật lý thƣờng có

chung về một đề tài hay lĩnh vực.
Theo định nghĩa trong từ điển (Việt Nam) thì sáng tạo “là tìm ra cái mới,
cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có”. Nội dung khái niệm
sáng tạo gồm hai ý chính: có tính mới (khác với cái cũ, cái đã biết). Nhƣ vậy, sự
sáng tạo cần thiết cho bất kì lĩnh vực hoạt động nào của xã hội loài ngƣời. Trong
các lĩnh vực khoa học - công nghệ, trong sản xuất, đó là các sánh tác, tác phẩm
…Về thực chất, sáng tạo không chỉ là một đặc trƣng chỉ sự khác biệt giữa ngƣời và
sinh vật mà còn là đặc trƣng chỉ sự khác biệt về sự đóng góp cho xã hội, giữa ngƣời
này và ngƣời khác mà trong kho tàng của giá trị loài ngƣời chƣa từng có.
- Năng lực sáng tạo: Theo Bách khoa toàn thƣ Liên Xô (Nga): “Sáng tạo
là một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất
có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị”, hay Từ điển bách khoa Việt Nam
(tập ba): Sáng tạo là “hoạt động tạo ra cái mới”. Nhƣ vậy, có thể hiểu năng lực
sáng tạo là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần, tìm ra cái
mới, giải pháp mới, công cụ mới, vân dụng thành công những hiểu biết đã có vào
hoàn cảnh mới.
Năng lực sáng tạo phản ánh hoạt động lý tính của con ngƣời, đó là khả năng
nhận thức thế giới, phát hiện ra các quy luật khách quan và sử dụng những quy luật
đó vào việc cải tạo thế giới tự nhiên, phục vụ loài ngƣời. Năng lực sáng tạo biểu
hiện trình độ tƣ duy phát triển ở mức độ cao của của con ngƣời.
b) Khái niệm năng lực sáng tạo kĩ thuật
- Năng lực sáng tạo kĩ thuật:: “Sáng tạo kĩ thuật là một loại hoạt động mà kết
quả của nó là một sản phẩm, thiết bị kĩ thuật có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có
giá trị sử dụng hiệu quả hơn các thiết bị đã có”.Nhƣ vậy, có thể hiểu năng lực sáng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
tạo kĩ thuật là khả năng tạo ra những thiết bị, máy móc kĩ thuật, tìm ra cái mới, giải

Muốn kiểm tra dự đoán, giả thuyết có phù hợp với điều kiện thực tế hay
không, ta phải xem điều dự đoán đó biểu hiện trong thực tế nhƣ thế nào, có những
dấu hiệu nào có thể quan sát đƣợc. Điều đó có nghĩa là ta phải suy ra đƣợc một hệ
quả có thể quan sát đƣợc trong thực tế, sau đó tiến hành thực nghiệm để xem kết
quả đó có phù hợp với kết quả thực nghiệm không. Vấn đề đòi hỏi sự sáng tạo kĩ
thuật ở đây là đề xuất phƣơng án kiểm tra hệ quả đã rút ra đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
4. Rèn luyện các thao tác sáng tạo kĩ thuật
- Trong dạy học vật lí, ngƣời ta còn xây dựng những bài tập riêng vì mục
đich rèn luyện năng lực sáng tạo cho SV hay còn gọi là bài tập sáng tạo. Trong loại
bài tập sáng tạo này, ngoài việc phải vận dụng những kiến thức đã học, SV còn phải
có những hiểu biết về ứng dụng của phần này vào máy móc thiết bị trong cuộc sống,
SV bắt buộc phải có những ý kiến độc lập mới mẻ không thể suy ra một cách logic
từ kiến thức đã học. Khi khảo sát chu trình sáng tạo khoa học, ta biết hai giai đoạn
khó khăn hơn cả đòi hỏi sự sáng tạo là giai đoạn từ sự kiện cảm tính tới việc xây
dựng mô hình giả thuyết trừu tƣợng và giai đoạn chuyển từ một tiên đề lý thuyết và
những quy định của hiện tƣợng sang việc kiểm tra bằng thực nghiệm. Giai đoạn thứ
nhất đòi hỏi thực hiện một số hiện tƣợng thực đáp ứng những yêu cầu đã cho, nghĩa
là trả lời câu hỏi: Làm thế nào? Tƣơng ứng với trƣờng hợp trên là loại bài tập sáng
tạo, bài tập nghiên cứu và bài tập thiết kế chế tạo.
2.2.2. Các đặc điểm và các đặc trưng cơ bản của tư duy sáng tạo [ 12 ]
1. Đặc điểm của tư duy sáng tạo
Không có khuôn mẫu tuyệt đối: Cho đến nay vẩn không có PP vạn năng nào
để khơi dậy khả năng tƣ duy sáng tạo và các tiềm năng khổng lồ ẩn chứa trong mỗi
con ngƣời. Tùy theo đặc tính của đối tƣợng làm việc và môi trƣờng tại chỗ mà mỗi
cá nhân hay tập thể có thể tìm thấy các PP riêng thích hợp.

và tình huống mới càng xa nhau bao nhiêu thì độ sáng tạo càng cao.
2. Nhìn thấy vấn đề mới trong những điều kiện quen biết đúng quy cách.
3. Nhìn thấy chức năng mới của đối tƣợng quen biết.
4. Nhìn thấy cấu trúc của đối tƣợng nghiên cứu, thực chất là nhanh
chóng nhìn thấy cấu trúc của đối tƣợng nhƣ các bộ phận các yếu tố các mối
quan hệ giữa chúng.
5. Kĩ năng nhìn thấy nhiều lời giải cho một bài toán, thực chất là tâm lí chấp
nhận những lời giải khác nhau, những cách giải quyết khác nhau xem xét đối tƣợng
ở những khía cạnh khác nhau đôi khi mâu thuẫn nhau.
6. Kĩ năng biết phối hợp các phƣơng thức giải quyết vấn đề đã biến thành
một phƣơng thức mới.
7. Kĩ năng sáng tạo một phƣơng thức giải độc đáo khi đã biết các phƣơng
thức giải mới.
Ngoài ra còn có thể bổ sung thêm những đặc trƣng sau:
1. Biết kiểm tra đánh giá giải quyết vấn đề của bản thân và của những ngƣời khác.
2. Biết điều chỉnh các phƣơng án giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và
phù hợp với điều kiện thực tiễn.
3. Tự chủ tin tƣởng vào khả năng giải quyết các vấn đề, bản thân không nản
trí trƣớc một vấn đề khó mà tìm mọi cách để có phƣơng án giải quyết tốt nhất.
2.2.3. Các phẩm chất của người sáng tạo [ 13 ]
1. Chủ thể sáng tạo
Xƣa nay, khi nói đến sáng tạo, thƣờng ta chỉ xem đó là hoạt động riêng của
một lớp ngƣời đƣợc gọi là "trí thức", nhƣ các nhà khoa học , các nhà thơ , nhà văn,
các nghệ sĩ Ngày nay, năng lực sáng tạo để làm nên sự giàu có và sức cạnh tranh
của nền kinh tế mới phải là từ mọi thành phần của nền kinh tế đó , tức là từ mọi
ngƣời trong xã hội. Trong nền kinh tế mới, mọi ngƣời đều tham gia sáng tạo, và mọi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

mọi quốc gia. Đối với các lĩnh vực nhƣ khoa học cơ bản, hỗ trợ và khuyến khích
các năng lực sáng tạo trong các lĩnh vực này,vai trò của các cơ quan công, trƣớc hết
của Nhà nƣớc, vẫn hết sức quan trọng.
Sáng tạo cho đến nay vẫn là năng lực riêng có của con ngƣời. Sáng tạo thƣờng
là việc riêng của từng bộ óc, từng con ngƣời. Nhƣng sự tiếp xúc, trao đổi giữa các bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
óc, thƣờng giúp cho các ý tƣởng gặp gỡ, đối sánh, chọn lựa, ý tƣởng làm nẩy sinh ý
tƣởng, cho nên sáng tạo cũng có thể đƣợc coi là kết quả của tập thể.
2. Các phẩm chất của người sáng tạo
- Ðộc lập.
- Tự tin.
- Chấp nhận rủi ro.
- Nhiều năng lƣợng.
- Nồng nhiệt.
- Không gò bó.
- Thích phiêu lƣu.
- Tò mò, hiếu kỳ.
- Nhiều sở thích.
- Hài hƣớc.
- Trẻ con, hiếu động
- Biết nghi ngờ.
2.2.4. Các nguyên tắc và PP phát triển tư duy, sáng tạo kĩ thuật
2.2.4.1 Điề u kiệ n của tư duy, sáng tạo kĩ thuật [ 37 ]
1. Quy luật quán tính của tư duy.
Sự mô tả về những tình huống đa dạng nói trên trƣớc hết cho ta một ý nghĩ
rằng trong thực tế không có một thời gian nào trong ngày mà con ngƣời có đầu óc

Nhƣ vậy, cái gốc của vấn đề chính là những quy luật khách quan liên quan
đến sƣ vật. Lênin đã từng nhấn mạnh: “Biện chứng của sự vật tạo lập biện chứng
của ý tƣởng chứ không phải ngƣợc lại”.
Lời khuyến cáo của Ơirstic là: “Hãy suy nghĩ theo những quy luật khách
quan về sự phát triển, chắc chắn bạn sẽ có những sáng kiến, cải tiến, cao hơn những
sáng chế, phát minh”.
4. Nhiệt tình hay lòng hăng say nghiên cứu
Nhà khoa học Prikhôtcô viết: Công tác nghiên cứu khoa học là quá trình
sáng tạo rất công phu và phức tạp, đòi hỏi thƣờng xuyên phải có “lòng hăng say cao
độ”, có nhiệt tình công tác. Nếu ta làm công tác nghiên cứu với tinh thần thờ ơ lãnh
đạm thì nó sẽ trở thành công việc rất thủ công, sẽ không bao giờ đƣa lại một cái gì
có thực chất cả. Không phải ngẫu nhiên mà ngƣời ta so sánh sự sáng tạo trong khoa
học với những chiến công. Cũng nhƣ chiến công, nó đòi hỏi toàn bộ năng lực sáng
tạo con ngƣời phải hoạt động căng thẳng tới mức tối đa.
Viện sĩ Ferman nói: “Trong cuộc đấu tranh để giành lấy những bí mật và
sức mạnh của thiên nhiên có chứa đựng phần hạnh phúc của nhà khoa học, có cuộc
đời, niềm vui, nỗi đau khổ, sự lôi cuốn, lòng say mê và nhiệt tình nóng bỏng của
anh ta”. Nhƣng nếu nhƣ ở ngƣời cán bộ nghiên cứu khoa học không có lòng say mê
ấy, nếu anh ta làm việc theo lối “sáng vác ô đi, chiều vác ô về”, nếu tay anh ta
không run lên khi tiến hành những lần cân đo, những con tính cuối cùng, thì anh ta
không phải là nhà khoa học chân chính.
Lênin đã nhấn mạnh rằng nếu thiếu “sự xúc động của con người” thì con
ngƣời không thể và sẽ không bao giờ thể tìm thấy chân lí.
Newton nói: “Thiên tài là lao động”. Ông nói đến một quá trình lao động
kiên trì và bền bỉ, bao gồm việc tích luỹ tri thức về vấn đề nghiên cứu, việc khắc
phục lần lƣợt khó khăn để thực hiện các thí nghiệm.

Trích đoạn MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TƢ DUY,NĂNG LỰC SÁNG TẠO KỸ THUẬT VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ CẤU TRÚC NỘI DUNG PHẦN ĐIỆN HỌC Xây dựng hệ thống bài tập phần điện học Dự kiến việc sử dụng hệ thống bài tập đã cho Xây dựng tiến trình giải bài tập
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status