ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ THỊ NGÀ
QUẢN LÝ KHAI THÁC SỬ DỤNG
CÁC THIẾT BỊ ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ THỊ NGÀ
QUẢN LÝ KHAI THÁC SỬ DỤNG
CÁC THIẾT BỊ ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÓ ĐỨC HÕA
Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận giúp tôi nghiên cứu và hoàn thành
luận văn này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô, đồng nghiệp và các em
sinh viên trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên đã tận tình giúp
đỡ, tạo điều kiện và cung cấp nhiều thông tin, tƣ liệu quý giá cho tôi trong quá
trình học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn đối bạn bè, ngƣời thân trong gia đình
đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu và hoàn thành luận
văn, song không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận
đƣợc những ý kiến chỉ dẫn, góp ý chân thành từ các chuyên gia, các thầy cô
giáo, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc.
Tác giả luận văn
Lê Thị Ngà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT........................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
trƣờng đại học .......................................................................................... 23
1.3.1. Vai trò của các thiết bị đào tạo trong quá trình đào tạo ở trƣờng Đại học .... 23
1.3.2. Vai trò của các TBĐT trong sự phát triển của trƣờng Đại học ............... 25
1.4. Quản lý khai thác sử dụng thiết bị đào tạo trong trƣờng Đại học .............. 26
1.4.1. Quản lý nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan
trọng của thiết bị đào tạo ......................................................................... 26
1.4.2. Quản lý việc đầu tƣ, mua sắm thiết bị đào tạo ........................................ 28
1.4.3. Quản lý việc khai thác sử dụng các thiết bị đào tạo ................................ 29
1.4.4. Quản lý công tác bảo quản, bảo dƣỡng, sửa chữa các TBĐT ở
trƣờng Đại học ......................................................................................... 30
1.4.5. Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học và
quản lý khai thác sử dụng các thiết bị đào tạo ........................................ 31
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả quản lý khai thác sử dụng các thiết
bị đào tạo ................................................................................................. 32
1.5.1. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 33
1.5.2. Yếu tố khách quan ................................................................................... 33
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC SỬ DỤNG CÁC
TBĐT Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC KTCN THÁI NGUYÊN .................. 36
2.1. Khái quát quá trình khảo sát ....................................................................... 36
2.2. Khái quát về trƣờng Đại học KTCN Thái Nguyên .................................... 36
2.3. Thực trạng hoạt động khai thác sử dụng các TBĐT tại trƣờng Đại học
KTCN Thái Nguyên ................................................................................ 38
2.3.1. Thực trạng về cơ sở vật chất và trang thiết bị của Nhà trƣờng ............... 38
2.3.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng của các TBĐT so với nhu cầu
sử dụng .................................................................................................... 40
2.3.3. Thực trạng công tác bảo quản, bảo dƣỡng, sửa chữa TBĐT................... 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiv
3.2. Biện pháp quản lý khai thác sử dụng các thiết bị đào tạo tại trƣờng
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên .......................................... 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên nhà trƣờng về
vai trò của các TBĐT và quản lý các TBĐT trong trƣờng Đại học ........ 73
3.2.2. Phối hợp đồng bộ có hiệu quả giữa các đơn vị trong trƣờng về việc
quản lý khai thác sử dụng các TBĐT của Nhà trƣờng ............................ 75
3.2.3. Tăng cƣờng bảo quản, bảo dƣỡng và sửa chữa nâng cấp các TBĐT từ
đó nâng cao quản lý việc khai thác sử dụng có hiệu quả các TBĐT ............ 77
3.2.4. Sử dụng hợp lý các nguồn ngân sách, khai thác các nguồn đầu tƣ để
xây dựng, trang bị, mua sắm, bảo quản, bảo dƣỡng thƣờng xuyên
các TBĐT ................................................................................................ 80
3.2.5. Đổi mới phƣơng thức kiểm tra, đánh giá trong quản lý khai thác sử
dụng các TBĐT của Nhà trƣờng ............................................................. 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 85
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................... 86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 86
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................ 86
3.4.3. Đối tƣợng khảo nghiệm ........................................................................... 86
3.4.4. Phƣơng pháp khảo nghiệm ...................................................................... 86
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 86
Kết luận chƣơng 3.............................................................................................. 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 96
1. Kết luận .......................................................................................................... 96
2. Khuyến nghị................................................................................................... 98
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ................................................................ 98
Công nghệ thông tin
CNH - HĐH
:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSVC
:
Cơ sở vật chất
ĐHKTCN
:
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
ĐHTN
:
Đại học Thái Nguyên
GD
:
Ngân sách nhà nƣớc
NXB
:
Nhà xuất bản
SV
:
Sinh viên
TB
:
Thiết bị
TBĐT
:
Thiết bị đào tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiv
tạo ở trƣờng Đại học.................................................................... 49
Bảng 2.8.
Nguồn kinh phí cho việc đầu tƣ, mua sắm thiết bị đào tạo ......... 50
Bảng 2.9.
Đánh giá chất lƣợng của TBĐT .................................................. 51
Bảng 2.10.
Đánh giá tính đồng bộ của TBĐT ............................................... 52
Bảng 2.11.
Thực hiện mua sắm theo quy trình .............................................. 53
Bảng 2.12.
Sự phân cấp quản lý TBĐT ......................................................... 58
Bảng 2.13.
Đánh giá công tác quản lý khai thác sử dụng các TBĐT ............ 60
Bảng 2.14.
Đánh giá mức độ đáp ứng của TBĐT để ứng dụng CNTT......... 63
pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác sử dụng các TBĐT ....... 89
Hình 3.3. Biểu đồ minh họa kết quả khảo nghiệm mối tƣơng quan giữa
mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nâng cao
hiệu quả quản lý khai thác sử dụng các TBĐT ............................... 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật và hội nhập quốc tế, giáo dục nói chung, giáo dục đại học nói riêng ngày
càng giữ vị trí quan trọng. Sự cạnh tranh giữa các nƣớc trên thế giới hiện nay
chủ yếu biểu hiện là cạnh tranh kinh tế, thực chất là cạnh tranh về khoa học kỹ
thuật, cạnh tranh về nhân tài mà nền tảng của nó là cạnh tranh giáo dục. Giáo
dục hiện đại đƣợc xem là đòn bẩy quan trọng của tăng trƣởng kinh tế và nâng
cao năng suất lao động sản xuất.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ trƣơng và
biện pháp lớn trong đổi mới công tác đào tạo nhƣ: Dân chủ hóa giáo dục, thực
hiện việc phân cấp quản lý trong nhiều khâu của quá trình đào tạo. Đa dạng và
mở rộng các nguồn vvạt lực và tài lực hỗ trợ cho đào tạo. Đa dạng hóa các loại
hình đào tạo, tạo nhiều cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội. Vì vậy cần phải
tiếp tục quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết trung ƣơng 2
khóa VIII, kết luận trung ƣơng 6 khóa IX và thông báo kết luận số 242-TB/TW
ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị khóa X về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 2
khóa VIII về phƣơng hƣớng phát triển giáo dục và đào tạo cho đến năm 2020.
Nhận thức sâu sắc và đầy đủ quan điểm “GD&ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng,
của Nhà nƣớc và của toàn dân”, “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,
tạo của người học, coi trọng thực hành, thí nghiệm, ngoại khóa, làm chủ kiến
thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay” [15].
Bên cạnh đó, Nghị quyết Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ƣơng
Đảng khóa XI đã nêu phƣơng hƣớng: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai
đoạn hiện nay. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo bao gồm: đổi
mới tư duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống tổ chức, loại hình giáo dục và
đào tạo; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế quản lý; xây dựng đội ngũ
giáo viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiện bảo đảm,…
trong toàn hệ thống giáo dục”[3].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN2
Với những định hƣớng nhƣ trên, vấn đề khai thác sử dụng các TBĐT và
quản lý khai thác sử dụng các TBĐT ở các trƣờng Đại học cho phù hợp với
thực tế có ý nghĩa hết sức quan trọng.
1.2. Trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp là một đơn vị thành viên của
Đại học Thái Nguyên có nhiệm vụ: Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ
có trình độ đại học và trên đại học, phục vụ trong sản xuất công nghiệp của các
tỉnh thuộc khu vực trung du, miền núi phía Bắc và cả nƣớc. Trƣờng có hai
trung tâm phục vụ công tác thực hành, thí nghiệm cho sinh viên. Hệ thống trang
thiết bị đƣợc bổ sung hoàn thiện theo các mô hình của các trƣờng đại học trong
nƣớc và trên thế giới. Cũng tƣơng tự nhƣ nhiều trƣờng đại học khác mặc dù nguồn
lực về cơ sở vật chất, TBĐT của nhà trƣờng cũng đã từng bƣớc đƣợc trang bị, đầu
tƣ mua sắm, bổ sung để đảm bảo đáp ứng phục vụ công tác đào tạo của nhà
trƣờng. Tuy nhiên, trong quản lý khai thác sử dụng các TBĐT vẫn còn nhiều vấn
Thiết bị đào tạo ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng đào tạo ở trƣờng đại
học, thực tế cho thấy công tác quản lý khai thác sử dụng các thiết bị đào tạo tại
trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã đƣợc quan tâm, tuy nhiên vẫn còn
nhiều hạn chế. Nếu xây dựng được một số biện pháp quản lý hợp lý, khoa học thì
sẽ phát triển được TBĐT đạt chuẩn, khai thác hiệu quả sử dụng TBĐT trong dạy
và học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học KTCN thực
hiện được mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý khai thác sử dụng các
TBĐT ở trƣờng đại học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý khai thác sử dụng các TBĐT ở
trƣờng Đại học KTCN Thái Nguyên.
5.3. Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý khai thác sử dụng
các TBĐT ở trƣờng Đại học KTCN Thái Nguyên.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng khai thác sử dụng
TBĐT và công tác quản lý khai thác sử dụng các TBĐT tại trƣờng Đại học
KTCN Thái Nguyên.
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát
- Khảo sát trên đối tƣợng là cán bộ quản lý: 40 cán bộ.
- Khảo sát trên đối tƣợng là Giảng viên: 130 GV.
- Khảo sát trên đối tƣợng là SV: 300 SV.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
8. Ý nghĩa của đề tài
Đề xuất các biện pháp tăng cƣờng quản lý khai thác sử dụng các thiết bị
đào tạo tại Trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên.
Nếu các biện pháp đƣợc đánh giá khả thi ở Trƣờng Đại học Kỹ thuật Công
nghiệp Thái Nguyên thì kết quả nghiên cứu này có thể vận dụng thành công ở
các trƣờng đại học có đặc điểm, hoàn cảnh tƣơng tự.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo và các phụ lục; cấu trúc đề tài bao gồm 3 chƣơng cơ bản:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý khai thác sử dụng các thiết bị đào tạo
ở trƣờng đại học.
Chƣơng 2: Thực trạng về quản lý khai thác sử dụng các thiết bị đào tạo ở
trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý khai thác sử dụng các thiết bị đào tạo ở
trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG
CÁC THIẾT BỊ ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đối với công tác đào tạo, TBĐT là công cụ lao động sƣ phạm của giáo
viên, học sinh, SV, là một thành tố không thể thiếu đƣợc trong quá trình dạy
học. TBĐT là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nội dung giáo
dục và phát triển ngƣời học trong quá trình dạy học ở trƣờng Đại học. Sở dĩ
công tác quản lý thiết bị đào tạo nói riêng đã đƣợc nhiều tổ chức, cá nhân trong
nƣớc cũng nhƣ ngoài nƣớc nghiên cứu.
1.1.1. Trên thế giới
Từ thế kỷ XVI, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về thiết bị
đào tạo nhƣ: “Phƣơng tiện kỹ thuật dạy học và ứng dụng” - Nhà xuất bản Đại
học Min-xcơ, năm 1985. Trong tài liệu này, các tác giả đã đề cập nhiều đến vị
trí, vai trò, chức năng và các loại phƣơng tiện kỹ thuật dạy học. Tài liệu cũng
nêu ra đƣợc những ứng dụng cụ thể, chi tiết của phƣơng tiện kỹ thuật dạy học
trong quá trình dạy học. Tài liệu là cơ sở nghiên cứu cho lĩnh vực TBĐT và
quản lý, cũng nhƣ việc khai thác sử dụng TBĐT ở nƣớc ta.
Bên cạnh đó, Hội nghị Quốc tế về giáo dục lần thứ 39 họp tại Giơ-ne-vơ
năm 1984 cũng nhƣ nhiều hội nghị về TBĐT ở các nƣớc xã hội chủ nghĩa đã
khẳng định ngành giáo dục cần phải đƣợc đổi mới thƣờng xuyên về mục đích,
cấu trúc, nội dung, TBĐT và phƣơng pháp để tạo cho tất cả các học sinh có
những cơ hội học tập. Tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và xã hội tất cả các
nƣớc trên thế giới đều có khuynh hƣớng hoàn thiện cơ sở vật chất trong đó có
TBĐT nhằm phù hợp với sự hiện đại hoá nội dung, phƣơng pháp và hình thức
tổ chức đào tạo. Các nƣớc có nền kinh tế phát triển đều quan tâm đến việc
nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các TBĐT hiện đại, đạt chất lƣợng cao, cần thiết
cho nhu cầu giáo dục mỗi nƣớc.
Từ sau đại chiến thế giới thứ hai (1939-1945) ở Liên Xô (cũ) đã thực
hiện khẩu hiệu: “Điện ảnh hoá quá trình học tập”; Ở Nhật Bản ngay từ năm
1960 đã tổ chức nghiên cứu mẫu và sản xuất phim giáo khoa dùng trong nhà
trƣờng, năm 1984 nƣớc Nhật đã có 29 trung tâm nghe nhìn. Năm 1992 kết quả
điều tra về trang bị máy tính ở Nhật Bản cho thấy bậc tiểu học đƣợc 50%, bậc
THCS đƣợc 86,1%, bậc THPT đƣợc 99,4%. Ở Mỹ và các nƣớc Châu Âu cũng
nhƣ một số nƣớc trong khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng nhƣ In-đô-nê-xia,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN8
6-10% ngân sách giáo dục, nhƣng theo số liệu mới nhất, trong thực tế bình
quân cả nƣớc chỉ đạt 3,7%; trong đó dành cho mua sắm TBĐT là 1,5%. Điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN9
đó cho thấy TBĐT còn thiếu nhiều so với yêu cầu, vì vậy vấn đề đặt ra cho các
nhà quản lý giáo dục là cần phải nghiên cứu thực trạng đơn vị mình, có kế
hoạch đầu tƣ, mua sắm TBĐT phù hợp với điều kiện vùng miền và địa phƣơng
mình; công tác quản lý sử dụng TBĐT cũng cần đƣợc tăng cƣờng, nâng cao
hơn nữa. Với các trƣờng đào tạo ngành kỹ thuật, Nhà trƣờng muốn nâng cao
hiệu quả sử dụng TBĐT trƣớc hết cần nắm vững các khái niệm về CSVC sƣ
phạm, khái niệm về TBĐT, vị trí, vai trò của TBĐT trong quá trình dạy học và
một số vấn đề về quản lý TBĐT trong nhà trƣờng.
Từ nhận thức đúng đắn về vai trò của thiết bị đào tạo ở các cơ sở giáo dục,
có rất nhiều công trình nghiên cứu về tính hiệu quả của nó thông qua các đề tài:
Năm 2005, Chủ nhiệm đề tài Ngô Quang Sơn đã bảo vệ thành công đề tài
cấp Bộ về: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị
giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm Giáo
dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng” mã số: B 2004-53-17.
Năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố “Tài liệu tập huấn của Dự án
Việt Úc về TBĐT ”.
Năm 2006, Nhà xuất bản Hà Nội cho ra mắt cuốn “Quản lý và sử dụng
nhằm tăng cường hiệu quả TBĐT ”. Tài liệu này đã đƣa ra đƣợc một số biện
pháp quản lý cũng nhƣ sử dụng TBĐT vào giảng dạy để đạt hiệu quả cao.
Tác giả Tô Xuân Giáp với công trình: “Phương tiện dạy học - Hướng dẫn
chế tạo và sử dụng” [17] đề cập việc sử dụng TBĐT theo hƣớng trang bị kỹ
năng tác nghiệp cho ngƣời học. Ở công trình nghiên cứu này, tác giả đã đƣa ra
những cơ sở phân loại và phân loại phƣơng tiện dạy học, cách thức lựa chọn,
Trong bất kỳ một xã hội, một quốc gia nào cũng cần có sự quản lý. Chính
vì thế quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu đƣợc trong
đời sống xã hội gắn liền với quá trình phát triển. Đặc biệt trong xã hội phát
triển nhƣ hiện nay thì quản lý giữ một vai trò rất lớn. Có nhiều cách tiếp cận
khác nhau, ở mỗi cách tiếp cận thì có nhiều định nghĩa khác nhau:
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng: "Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt
động theo những yêu cầu nhất định” [35].
Theo Harold Koontz, “Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu
đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động
của những người khác” [20].
Theo Tư tưởng quản lý Mác - Lênin, C. Mac viết “Tất cả mọi lao động
trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và
thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể
sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người
độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có
nhạc trưởng” [40, tr.480].
Định nghĩa về quản lý, tác giả Mai Hữu Khuê đƣa ra định nghĩa nhƣ sau:
“Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm
đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước” [26].
Theo tác giả Hà Sỹ Hồ: “Quản lý là một hoạt động có định hướng, có tổ
chức, lựa chọn trong các đối tượng có thể dựa trên các thông tin về tình trạng
của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định”.
[22, tr.30]
Nhƣ vậy: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức,
có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình
trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng
được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã lựa chọn”.
1.2.1.2. Bản chất của quản lý
Bản chất của quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể
quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Bản chất quản
lý là sự phối hợp các nỗ lực của con ngƣời thông qua các chức năng quản lý
nhƣ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết bổ sung lẫn nhau, hỗ trợ
lẫn nhau, diễn ra theo chu kỳ nhất định trong khoảng thời gian và không gian
nhất định. Thời gian để thực hiện trọn ven một lần các chức năng nói trên, đƣa
hệ thống vận hành đến mục tiêu gọi là chu trình quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tƣởng xã hội đặc biệt, bản chất của giáo dục là kế
thừa quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm đã đƣợc tích lũy trong quá
trình phát triển của xã hội loài ngƣời. Thế hệ đi trƣớc truyền đạt cho thế hệ đi
sau, thế hệ đi sau có trách nhiệm lĩnh hội, kế thừa, phát triển và bổ sung những
kinh nghiệm đó.
Giáo dục có một vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của xã hội
vì giáo dục vừa là sản phẩm của xã hội đồng thời giáo dục cũng là nhân tố tích
cực, động lực thúc đẩy sự phát triển. Trong thời đại ngày nay, giáo dục đã đáp
ứng một cách hiệu quả nhất nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển của quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14