Công tác tổ chức và hoạt động tại thư viện Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ HƢƠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI THƢ VIỆN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THÔNG TIN THƢ VIỆN


LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THÔNG TIN THƢ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ BÁ HƢNG HÀ NỘI – 2014
1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Tạ Bá Hưng,
người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sỹ
Trần Thị Quý, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa sau đại học Trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đã có những góp ý cho bản luận
văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và bạn bè đồng nghiệp tại
Thư Viện trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên đã tạo điều kiện
giúp đỡ và động viên về mọi mặt trong thời gian tôi học tập và hoàn thành bản
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người thân và gia
đình đã động viên và hỗ trợ mọi mặt để tôi thực hiện luận văn này.
Tuy có nhiều cố gắng, song luận văn cũng không tránh khỏi một số thiếu
sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của thầy cô giáo và bạn bè
đồng nghiệp.

TT-TV
Thông tin –Thư viện
8
TV
Thư viện
2. Các từ viết tắt tiếng Anh
STT
TỪ VIẾT TẮT
GIẢI NGHĨA
1
AACR2
Anglo-American Cataloging Rules 2nd
2
DDC
Dewey Decimal Classification
3
MARC21
Machine Readable Cataloging
4
OPAC
Online Public Access Catalog

3


2.2 Thực trạng hoạt động thông tin-thƣ viện……………………….………38
2.2.1 Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin……….……………38
2.2.2 Xử lý thông tin……………………………………….………… 41
2.2.3 Tổ chức kho, lưu trữ và bảo quản vốn tài liệu……… …………43
2.2.4 Hoạt động tra cứu, tìm tin…………………………….….………46
2.2.5 Hoạt động phục vụ và dịch vụ bạn đọc……………… …………50
2.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác tổ chức và hoạt động thông tin-
thƣ viện tại trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 60
2.5.1 Ưu điểm…………………………………………………… ….…60
2.5.2 Hạn chế……………………………………………….…… ……61
2.5.3 Nguyên nhân………………………………………….…… … 63
CHƢƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt động thông tin
– thƣ viện tại trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
3.1 Giải pháp công tác tổ chức thông tin - thƣ viện………….………….….66
3.1.1 Kiện toàn cơ cấu tổ chức và nâng cao vị thế pháp lý của TV… 66
3.1.2 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị…………………… … 70
3.1.3 Quy hoạch phát triển và nâng cao trình độ cán bộ thông tin - thư
viện………………………………………………………… ………….71
3.1.4 Tăng cường quan hệ đối nội, đối ngoại …………………… … 73
3.1.5 Liên kết, giao lưu với các cơ quan thông tin-thư viện trong khu
vực và trong cả nước…………………………………………….…… 74
3.2 Giải pháp công tác hoạt động thông tin- thƣ viện………….…….…….75
3.2.1 Tăng cường chất lượng công tác phục vụ bạn đọc….…… ……75
3.2.2 Tăng cường đa dạng hóa các dịch vụ thông tin - thư viện… …78
3.2.3 Quan tâm công tác lưu trữ và bảo quản vốn tài liệu……….… 80
3.3 Một số giải pháp khác………………………………………….……… 82
3.3.1 Nâng cao chất lượng hướng dẫn bạn đọc sử dụng thư viện … 82
3.3.2 Ứng dụng rộng rãi các biện pháp Marketing TT-TV ……….….83
KẾT LUẬN……………………………………………………………………85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………….………86

trở nên quyết định.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đất nước ta đang thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước
công nghiệp với mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn
minh. Trong số các yếu tố bảo đảm cho sự thành công của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển và phát huy nguồn nhân lực có
trình độ cao là yếu tố cực kỳ quan trọng. Để đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực có trình độ cao đáp ứng yêu cầu luôn biến động của xã hội, chất lượng đào
tạo và nghiên cứu khoa học của các trường đại học phải không ngừng được
nâng cao, trong đó các cơ quan TT-TV có vai trò hết sức quan trọng. Nhận thức
rõ tầm quan trọng đó của thư viện, Đảng và Nhà nước ta đã và đang quan tâm
sâu sắc tới phát triển sự nghiệp TT-TV nói chung và phát triển công tác TT-TV
tại các trường đại học nói riêng.
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên là một trường thành
viên của Đại học Thái Nguyên, đại học vùng của khu vực Việt Bắc. Thư viện
trường ĐHKTCN Thái Nguyên được chú trọng quan tâm và đầu tư xây dựng
một cách cơ bản. Trong nhiều năm qua, thư viện nhà trường đã có nhiều nỗ lực
để đáp ứng phần lớn nhu cầu tin trong học tập, nghiên cứu, giảng dạy của sinh
viên, học viên, giảng viên của nhà trường. Tuy nhiên, trước yêu cầu cấp bách
hiện nay về đổi mới căn bản, toàn diện và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao cho vùng Việt Bắc cũng như nhu cầu đẩy mạnh công
7

tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhà trường, công tác tổ
chức và hoạt động của thư viện trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái
Nguyên còn không ít bất cập, hiệu quả hoạt động chưa cao.
Chính vì vậy, tác giả luận văn muốn đi sâu nghiên cứu, khảo sát công tác
tổ chức và hoạt động của thư viện trường ĐHKTCN Thái Nguyên nhằm đưa ra
những đánh giá khách quan, tổng thể về hiện trạng để từ đó đề xuất áp dụng các
giải pháp hoàn thiện và phát triển công tác tổ chức và hoạt động tại Thư viện.

- Phạm Anh Tấn với đề tài : “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện
ở Học viện Kỹ thuật Quân sự trong giai đoạn hiện đại hóa quân đội” năm
2004;
- Hoàng Thị Dung với đề tài : “Hoạt động Thông tin – Thư viện tại
Trung tâm Thông tin Khoa học và Tư liệu giáo khoa ở Học viện An ninh Nhân
dân trong giai đoạn hội nhập quốc tế” năm 2010;
- Phạm Thị Thanh Mai với đề tài : “Thực trạng và giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động thông tin thư viện Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội”
năm 2004;
- Nguyễn Thị Nghĩa với đề tài : “Tăng cường hoạt động thông tin – thư
viện ở Học viện Tài chính trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa” năm 2003;
- Lê Thị Minh Phương với đề tài : “Hoạt động thông tin – thư viện tại
trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương” năm 2009;
- Lê Cao Đại với đề tài: “Tăng cường hoạt động thông tin–thư viện
trường Đại học Lao động - Xã hội trong giai đoạn hiện nay” năm 2007.
Những luận văn trên đều khảo sát hiện trạng và đề xuất các giải pháp
nâng cao chất lượng, tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại các trường đại
học, các học viện nhằm hoàn thiện công tác hoạt động TT-TV của các trường
đại học, các học viện cụ thể.
9

Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu khoa học, các tham luận
tại hội nghị, hội thảo về nâng cao chất lượng hoạt động thông tin – thư viện,
cụ thể như:
- Nguyễn Thị Minh Nguyệt với bài viết “Đổi mới hoạt động thông tin-
thư viện phục vụ học chế tín chỉ trong các trường Đại học” (Kỷ yếu hội thảo);
- Lê Văn Viết; Võ Thu Hương với bài viết “Thư viện Đại học Việt Nam
trong xu thế hội nhập” Hội thảo về Khoa học và thực tiễn hoạt động TT-TV
- Phạm Thế Khang; Lê Văn Viết với bài viết “Tăng cường phối hợp hoạt

TV của trường ĐHKTCN Thái Nguyên.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết: Công tác tổ chức và hoạt động TT-TV của thư viện ĐHKTCN
Thái Nguyên tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng còn không ít bất cập dẫn tới chưa
đáp ứng đầy đủ, hiệu quả nhu cầu tin của bạn đọc, chưa phát huy được hết
nguồn lực thông tin của thư viện, phục vụ bạn đọc còn nhiều hạn chế. Nếu tác
giả đưa ra những giải pháp có cơ sở lý luận, thực tiễn và khả thi được áp dụng
tại thư viện nhà trường thì những bất cập hiện nay sẽ được khắc phục và hiệu
quả hoạt động của thư viện sẽ được nâng cao, góp phần đẩy mạnh chất lượng
công tác đào tạo và nghiên cứu của nhà trường.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác tổ chức và hoạt động TT-TV tại trường Đại học Kỹ thuật Công
nghiệp Thái Nguyên.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Thư viện trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên.
Về thời gian: Từ năm 2005 đến nay.
11

6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh và quán triệt quan điểm
của Đảng và Nhà nước ta về hoạt động thông tin-thư viện.
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề của luận văn, tác giả
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu.
- Phương pháp khảo sát thực tế.
- Phương pháp quan sát.

9. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh
mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 Chương:
CHƢƠNG 1: Lý luận chung về công tác tổ chức và hoạt động thông
tin-thƣ viện tại trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên.
CHƢƠNG 2: Thực trạng công tác tổ chức và hoạt động thông tin–
thƣ viện tại Trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên.
CHƢƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động thông tin –
thƣ viện tại trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên. 13

CHƢƠNG 1
Lý luận chung về công tác tổ chức và hoạt động thông tin - thƣ viện tại
trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
1.1 Khái quát về công tác tổ chức và hoạt động thông tin - thƣ viện
1.1.1 Khái quát về công tác tổ chức thông tin - thư viện
Một tổ chức được hiểu là hai hay nhiều người cùng làm việc, phối hợp
với nhau để đạt kết quả chung. Chẳng hạn: một trung tâm thông tin hay thư
viện, một cửa hàng bách hóa hay một siêu thị…Tổ chức là một quá trình đặt ra
các nhiệm vụ để tạo lập mối liên hệ chính thức giữa những con người với nhau
và con người với những cơ sở vật chất, tài nguyên để đi đến mục tiêu. Theo các
giáo sư George P. Huber và Reuben R. McDaniel chức năng tổ chức là sự phối
hợp các nỗ lực qua việc thiết lập một cơ cấu về cách thực hiện công việc trong
tương quan với quyền hạn.
Nói một cách khác, chức năng tổ chức là tiến trình sắp xếp các công việc

và nhiệm vụ cho từng cá nhân, tổ chức theo một trật tự nào đó cho cơ quan TT-
TV tồn tại và phát triển. Trong thực tiễn hoạt động ngành TT-TV đã hình thành
một số mô hình tổ chức cơ quan TT-TV sau đây:
- Mô hình tổ chức theo nhóm bạn đọc
Dựa vào các nhóm bạn đọc và người dùng tin chủ yếu có thể xây dựng
cơ cấu tổ chức của một thư viện cụ thể. Ví dụ, thư viện các trường đại học
thường có hai nhóm bạn đọc chính, đó là sinh viên và giảng viên. Tương ứng
với 2 nhóm bạn đọc chính đó có thể tổ chức Phòng đọc sinh viên và Phòng đọc
giảng viên. Tổ chức theo nhóm bạn đọc như thế có ưu điểm là dễ thỏa mãn
nhu cầu bạn đọc, phục vụ nhanh hơn do nắm bắt được các nhu cầu thông tin
tương đối đặc thù của từng nhóm người dùng tin cụ thể. Tuy nhiên, nhược
điểm của mô hình tổ chức theo nhóm bạn đọc là mất thời gian hơn và cần
nhiều cán bộ hơn.
15

- Mô hình tổ chức theo ngôn ngữ
Dựa vào ngôn ngữ của tài liệu để phân chia kho, phân chia cán bộ và
hướng dẫn phục vụ bạn đọc. Tổ chức theo mô hình này có lợi cho cán bộ TT-
TV biết ngoại ngữ nào thì sắp xếp vào bộ phận đó, xử lý, tìm thông tin nhanh
hơn. Nhược điểm của mô hình này là khó đáp ứng nhu cầu phục vụ chuyên sâu,
có hệ thống theo chuyên ngành khoa học.
- Mô hình tổ chức theo loại hình tài liệu
Dựa vào loại hình tài liệu, phân chia thành các bộ phận phục vụ khác
nhau. Thư viện lớn thường áp dụng cách tổ chức kho theo loại hình tài liệu: kho
sách, kho báo, kho tạp chí, kho vi phim, kho luận văn…Tổ chức theo mô hình
này có ưu điểm là tiết kiệm được chỗ trên giá, dễ bảo quản, hình thức đẹp.
Nhược điểm của mô hình này là tạo ra sự cắt cứ về loại hình tài liệu, gây khó
khăn trong việc đáp ứng nhu cầu tin về nội dung tri thức cần tìm kiếm, khai
thác. Với loại nguồn tin điện tử, đa phương tiện, mô hình tổ chức theo loại hình
tài liệu tỏ ra không phù hợp.

các cá nhân, tập thể và cộng đồng hữu quan.
Hoạt động TT-TV bao gồm:
- Thu thập, cập nhật và xử lý tài liệu, dữ kiện, thông tin nhằm tạo lập và
phát triển nguồn tin;
- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin phục vụ giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh, quản lý lãnh đạo và các hoạt động
kinh tế - xã hội khác;
- Phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ quan TT-TV, xây dựng cơ sở
dữ liệu, các trang thông tin; các mạng TT-TV; ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến phục vụ cho hoạt động TT-TV; xây
dựng thư viện điện tử, thư viện số;
17

- Tìm kiếm, tra cứu, chỉ dẫn, khai thác, sử dụng thông tin;
- Cung cấp, trao đổi, chia sẻ các nguồn tin;
- Phổ biến thông tin, tri thức khoa học nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng,
phát triển nhân tài.
1.1.3 Vai trò của công tác tổ chức và hoạt động TT-TV nói chung
Tổ chức đóng vai trò vô cùng quan trọng trong mọi chế độ, mọi lĩnh vực,
mọi ngành nghề. Nhờ có tổ chức tốt đã mang lại hiệu quả lao động cao. Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Tổ chức, quản lý là công việc khó khăn, phức tạp
nhưng rất cần thiết, muốn quản lý tốt thì ngoài những kiến thức chuyên môn,
ngoài trình độ khoa học ra còn đòi hỏi cán bộ, công nhân phải thông suốt tư
tưởng, phải có thái độ làm chủ Nhà nước, xí nghiệp. Muốn quản lý tốt thì phải
nâng cao tinh thần trách nhiệm làm đến nơi đến chốn, vượt mọi khó khăn, phải
thực hiện cán bộ tham gia lao động, công nhân tham gia quản lý”. Từ điển tiếng
Việt có định nghĩa : “Tổ chức là sự xếp đặt, bố trí các mối quan hệ với các bộ
phận với nhau”. Các nhà khoa học ở Học viện Hành chính Quốc gia Việt Nam
đưa ra định nghĩa: “Tổ chức là hoạt động khoa học về sự thiết lập mối quan hệ
giữa con người với nhau, nhằm mục đích quản lý tốt đối tượng của mình. Tổ

ngành, đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ kỹ thuật, các hệ đại học chính quy, đại học vừa
học vừa làm, các hệ đào tạo liên thông lên đại học cấp bằng chính quy. Đội ngũ
giảng viên cơ hữu của trường gồm hơn 300 cán bộ giảng dạy, trong đó trên 70%
có học vị Tiến sỹ và Thạc sỹ. Hơn 16.000 sinh viên đang theo học tại trường
theo các chuyên ngành kỹ thuật mũi nhọn: Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí Luyện
kim cán thép, Cơ điện tử, Cơ khí động lực, Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp,
Hệ thống điện, Thiết bị điện, Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật
máy tính, Đo lường điều khiển, Sư phạm kỹ thuật cơ khí, Sư phạm kỹ thuật
điện, Sư phạm kỹ thuật tin học, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật xây dựng công
trình, Quản lý công nghiệp,
19

Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, trường Ðại học Kỹ thuật Công
nghiệp đã lập nhiều thành tích góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất Tổ quốc. Sau hơn 4 thập kỷ xây dựng
và trưởng thành, trường Ðại học Kỹ thuật Công nghiệp đã đào tạo cho đất nước,
đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc trên 20.000 kỹ sư và cử nhân cao đẳng,
hơn 5.000 kỹ thuật viên trung học và hàng trăm Thạc sỹ Kỹ thuật. Ngoài ra nhà
trường còn là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lớn ở
phía Bắc của Việt Nam. Hiện nay nhà trường đang có những đóng góp to lớn
vào công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Nhà trường đã được
Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng nhất và Huân chương Độc lập
hạng ba.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng
Trường ĐHKTCN là trường thành viên của trường ĐHTN. Trường
ĐHKTCN có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học
(NCKH), ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực
Khoa học Kỹ thuật ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Trường là đơn vị
sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

8
Khoa Sư phạm Kỹ thuật …………………………………………….15 cán bộ
9
Khoa Xây dựng - Môi trường ……………………………………….34 cán bộ
10
Phòng Công tác Học sinh Sinh viên ……………………………… 16 cán bộ
11
Phòng Công nghệ Thông tin - Thư viện …………………………….11 cán bộ
12
Phòng Đào tạo ………………………………………………………30 cán bộ
13
Phòng Hành chính tổ chức ………………………………………….16 cán bộ
14
Phòng Kế hoạch tài chính ………………………………………… 13 cán bộ
15
Phòng Quản lý Khoa học - Quan hệ quốc tế …………………………8 cán bộ
16
Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học ………………………………….8 cán bộ
21

17
Phòng Quản trị Phục vụ …………………………………………….48 cán bộ
18
Phòng Thanh tra Khảo thí - Đảm bảo chất lượng giáo dục ………… 8 cán bộ
19
Trung tâm hợp tác đào tạo quốc tế ………………………………… 7 cán bộ
20
Trung tâm đào tạo theo nhu cầu xã hội ………………………………7 cán bộ
21
Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp ……………………………………… 33 cán bộ

Năm 1976- 2005 thư viện trường cũng hoạt động trong điều kiện khó
khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách vở, phòng đọc sinh viên
chỉ vẻn vẹn có khoảng 50 chỗ ngồi, kho tàng phải di chuyển nhiều nơi trong
trường, vừa phân tán, nhiều kho tàng bị mối, một số tài liệu, giáo trình bị mối ăn
phá hoại.
Mãi đến năm 2005, Nhà trường mới có điều kiện đầu tư xây dựng một tòa
nhà thư viện hiện đại, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới của một trường đại
học đa ngành. Vào thời điểm đó, thư viện có thể được xem như một thư viện đại
học hiện đại ở phía Bắc. Hầu hết sách có trong thư viện đã được xử lý hồi cố và
được dán mã số mã vạch phục vụ bạn đọc mượn sách tại chỗ và mượn về nhà
bằng hệ thống phần mềm Libol 5.5.
Tháng 4 năm 2012 để đồng bộ với Trung tâm học liệu thuộc ĐHTN, thư
viện đã cùng với nhà trường thống nhất toàn bộ dữ liệu được di trú và chuyển
sang phần mềm Ilib 4.6. Đây là một bước ngoặt lớn của thư Viện ĐHKTCN
trong hoạt động TT-TV trong việc thích hợp và chia sẻ tài nguyên thông tin đối
với các trường đại học, cao đẳng trong khối ĐHTN.
Đến nay thư viện đã đổi mới, đi vào hoạt động và trở thành thư Viện
điện tử hiện đại. Thư viện đã áp dụng tin học hóa trong quản lý thư viện.
23

- Sơ lược về Trung tâm học liệu ĐHTN
Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) là đơn vị thuộc khối
phục vụ đào tạo với tiền thân là Trung tâm Thông tin - Thư viện được đổi tên
thành Trung tâm Học liệu (TTHL) theo quyết định số 64/QĐ-TCCB ngày
25/02/2005 của Giám đốc ĐHTN. Ngày 21/11/2007 TTHL chính thức mở cửa
phục vụ bạn đọc đánh dấu sự ra đời, hoạt động của một đơn vị phục vụ đào tạo
có chất lượng, phục vụ tốt nhu cầu học tập, nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật cho học sinh, sinh viên, cán bộ, giảng viên của ĐHTN và dân
cư trong vùng.Tên giao dịch quốc tế: Thai Nguyen University – Learning
Resource Center (Viết tắt là TNU – LRC)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status