ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN THỊ LỤA CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN
TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH Chuyên ngành : Khoa học Thư viện
Mã số : 60 32.20
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THƯ VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐOÀN PHAN TÂN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐOÀN PHAN TÂN Hà Nội – 2013
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 7
1. Tính cấp thiết của đề tài 7
2. Tình hình nghiên cứu 9
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 12
3.1. Mục đích nghiên cứu 12
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 12
4. Giả thuyết nghiên cứu 12
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 13
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu 13
5.2. Phạm vi nghiên cứu 13
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 13
6.1. Phƣơng pháp luận 13
6.2. Phƣơng pháp cụ thể 13
1.2.3. Cơ cấu tổ chức 26
1.2.4. Trụ sở, trang thiết bị 28
1.3. Ngƣời dùng tin và yêu cầu phục vụ ngƣời dùng tin tại thƣ viện trƣờng
Đại học Quảng Bình 29
1.3.1. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin tại thƣ viện trƣờng Đại học
Quảng Bình 29
1.3.1.1.Ngƣời dùng tin tại thƣ viện Đại học Quảng Bình 29
1.3.1.2. Nhu cầu tin tại thƣ viện Đại học Quảng Bình 31
1.3.2. Những yêu cầu đặt ra đối với công tác phục vụ ngƣời dùng tin tại thƣ
viện trƣờng Đại học Quảng Bình 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƢỜI 36
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
4
DÙNG TIN TA
̣
I THƢ VIÊ
̣
N TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C QUA
̉
NG BI
̀
NH 36
2.1. Các yếu tố đảm bảo cho công tác phục vụ ngƣời dùng tin tại thƣ viện
2.4.2. Ƣu điểm và hạn chế 51
2.4.2.1. Ƣu điểm 51
2.4.2.2. Hạn chế 54
2.4.3. Nguyên nhân của những điểm mạnh và hạn chế 57
2.4.3.1. Nguyên nhân của những điểm mạnh 57
3.4.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế 58
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG 59
TÁC PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG TIN TA
̣
I THƢ VIÊ
̣
N 59
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C QUA
̉
NG BI
̀
NH 59
3.1. Bổ sung vốn tài liệu đảm bảo số lƣợng và chất lƣợng 59
3.2. Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin 60
3.3. Tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin 61
3.4. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ thƣ viện 63
3.5. Chú trọng công tác nghiên cứu, đào tạo ngƣời dùng tin 64
3.5.1. Nghiên cứu ngƣời dùng tin 65
3.5.2. Đào tạo ngƣời dùng tin 66
SP
Sản phẩm
6
TT
Thông tin
7
TV
Thƣ viện
8
TV-TT
Thƣ viện-Thông tin
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay chúng ta đang bƣớc vào thế kỷ mới, thế kỷ mà thông tin (TT)
và tri thức đang trở thành sức mạnh của nhân loại, TT trở thành nguồn tài
nguyên đặc biệt của mỗi quốc gia và chi phối sự phát triển của xã hội. TT
trong xã hội đƣợc coi nhƣ loại hàng hóa có ý nghĩa rất đặc biệt. TT vừa mang
các giá trị cơ bản của hàng hóa, vừa mang ý nghĩa giá trị xã hội. Những TT
cập nhật trong một thế giới không ngừng thay đổi đã trở nên hết sức cần thiết
đối với việc tích lũy, trau dồi, nâng cao kiến thức mọi mặt của mọi ngƣời. Với
số lƣợng TT khoa học kỹ thuật ngày càng gia tăng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu
tin của ngƣời dùng tin (NDT) đang là vấn đề cấp thiết đặt ra cho các cơ quan
Thƣ viện – Thông tin (TV-TT).
Giáo dục Đại học (ĐH) hiện nay rất cần đƣợc cung cấp một hệ thống
TT đảm bảo về chất và lƣợng. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi có sự
chuyển đổi phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Giảng viên chỉ là ngƣời
hƣớng dẫn, là ngƣời cung cấp phƣơng pháp, sinh viên phải tự nghiên cứu, tìm
̉
i le
̃
công tác phục
vụ NDT là công tác trọng tâm nhất, NDT là yếu tố chính quy định chức năng,
nhiệm vụ của TV, hiệu quả của công tác phục vụ NDT là thƣớc đo để đánh
giá hiệu quả hoạt động của TV.
Trƣờng Đại học Quảng Bình (ĐHQB) là trƣờng ĐH đa ngành, đa lĩnh
vực, trong đó TV ĐHQB là đơn vị cấu thành giữ vai trò quan trọng trong sự
nghiệp đào tạo, nghiên cứu khoa học và học tập của cán bộ, giảng viên và
sinh viên trong toàn trƣờng. Trong những năm qua, TV đã góp phần không
nhỏ trong việc cung cấp tài liệu, TT khoa học phục vụ các nhiệm vụ và mục
tiêu mà nhà trƣờng đề ra. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi có sự
chuyển hƣớng sang phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ, TV trở thành
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
9
một đầu mối trung tâm TT cực kỳ quan trọng, là nơi mà các sinh viên, giảng
viên có thể tìm thấy những tri thức mình cần.
Tuy nhiên công tác phục vụ NDT ở đây chƣa thực sự đi vào chiều sâu,
hiệu quả phục vụ còn hạn chế, công tác phục vụ NDT chƣa thực sự làm tốt
chức năng của “cầu nối” giữa tài liệu với bạn đọc. Vì vậy, nhằm tìm ra những
giải pháp hữu hiệu để góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ NDT tại TV
trƣờng ĐHQB, tôi chọn đề tài: “Công tác phục vụ người dùng tin tại thư
viện trường Đại học Quảng Bình” làm đề tài cho luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu về công tác phục vụ NDT trong các TV
trƣờng ĐH đƣợc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nƣớc nghiên cứu ở
nhiều góc độ và khía cạnh, thể hiện qua các luận văn, khóa luận, báo cáo, bài
nghiên cứu sau:
- Đề tài khóa luận tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Thông tin – Thƣ
viện: “Nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện
trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục
Đại học của đất nước” của Nguyễn Huyền Trang, bảo vệ tại trƣờng Đại học
KHXH&NV Hà Nội năm 2010.
Nhìn chung các khóa luận trên đã nêu lên đƣợc công tác phục vụ bạn
đọc, các loại hình sản phẩm (SP), dịch vụ (DV) và các giải pháp để hoàn
thiện, phát triển, nâng cao chất lƣợng SP, DV và hiệu quả công tác phục vụ
NDT tại các cơ quan TV-TT cụ thể, với những đặc điểm riêng biệt
* Bài trích báo – tạp chí
- Trƣơng Đại Lƣợng, Nguyễn Hữu Nghĩa (2008), “Nâng cao chất lượng
công tác phục vụ người đọc”, Tạp chí Thƣ viện Việt Nam, (1), tr. 32-35
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
11
- Trần Thị Thanh Vân (2011), “Đổi mới hoạt động phục vụ người dùng
tin để hội nhập với yêu cầu đào tạo tín chỉ tại các trung tâm thông tin – thư
viện đại học”, Kỷ yếu 15 năm thành lập khoa thông tin – thƣ viện, Trƣờng
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội.
- Quách Hải Đƣờng (2010), “Một vài giải pháp đổi mới tổ chức, quản lý
hoạt động thƣ viện Trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Hà Nội phục vụ công tác đào
tạo tín chỉ” , Kỷ yếu hội thảo Đổi mới tổ chức , quản lý và tăng cƣờng ứng
dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động Thông tin – Thƣ viện.
Tuy nhiên, phạm vi không gian ghiên cứu của các bài viết không trùng
với đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả đang nghiên cứu.
* Đối với TV ĐHQB, cho tới thời điểm hiện tại cũng đã có một số đề tài
nghiên cứu, đó là:
- Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Bích Hằng năm 2010 với đề tài
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phát triển vốn tài liệu Thư viện
của TV.
- Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng công tác phục vụ NDT tại thƣ viện
trƣờng Đại học Quảng Bình.
- Thứ ba: Dựa vào thực trạng, đánh giá những mặt ƣu điểm và hạn chế
của công tác phục vụ NDT tại trƣờng ĐHQB, tìm ra nguyên nhân của những
mặt ƣu và hạn chế đó.
- Thứ tƣ: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ NDT
tại trƣờng ĐHQB.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Chất lƣợng của công tác phục vụ NDT phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố,
bao gồm: Tổ chức phục vụ; Sản phẩm và dịch vụ thông tin; Cơ sở vật chất, hạ
tầng công nghệ; Trình độ cán bộ Thƣ viện; Trình độ ngƣời dùng tin; Ứng
dụng công nghệ thông tin. Nếu những yếu tố trên đảm bảo thì chất lƣợng của
công tác phục vụ NDT sẽ đƣợc đảm bảo. Nâng cao chất lƣợng phục vụ NDT
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
13
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của TV, từ đó, giúp hoạt động TV ở
đây làm tốt chức năng của một TV trƣờng ĐH.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác phục vụ NDT tại TV Trƣờng
ĐHQB.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trong phạm vi TV Trƣờng Đại học Quảng Bình, chủ yếu
tập trung vào nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp luận
Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở vận dụng phƣơng pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các quan điểm, đƣờng lối,
Trƣờng Đại học Quảng Bình.
Luận văn đƣa ra hệ thống các giải pháp nhằm mục đích nâng cao chất
lƣợng NDT tại thƣ viện trƣờng ĐHQB, làm tăng hiệu quả hoạt động của TV.
9. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần mục lục, phụ lục, luận văn có nội
dung chính chia ra làm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác phục vụ ngƣời dùng
tin tại thƣ viện Trƣờng Đại học Quảng Bình.
- Chƣơng 2: Thực trạng công tác phục vụ ngƣời dùng tin tại thƣ viện
Trƣờng Đại học Quảng Bình.
- Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác phục vụ ngƣời
dùng tin tại thƣ viện Trƣờng Đại học Quảng Bình.
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
15
NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG
TÁC PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG TIN TẠI THƢ VIỆN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
1.1. Khái quát về công tác phục vụ ngƣời dùng tin
1.1.1. Ngƣời dùng tin và vai trò của ngƣời dùng tin
1.1.1.1. Ngƣời dùng tin
Nghiên cứu NDT là một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ
cơ quan thông tin – thƣ viện nào với mục tiêu là không ngừng nâng cao khả
năng thỏa mãn nhu cầu thông tin của họ. NDT là ngƣời sử dụng thông tin để
thỏa mãn nhu cầu của mình. NDT trƣớc hết phải là ngƣời có nhu cầu tin, là
chủ thể của nhu cầu tin. Ngƣời dùng tin là yếu tố cơ bản của mọi Hệ thống
thông tin, đó là đối tƣợng phục vụ của công tác TT tƣ liệu. NDT vừa là khách
hàng của các DV TT, đồng thời họ cũng là ngƣời sản sinh ra TT mới.
Trên cơ sở hoạt động của NDT, có thể chia thành ba nhóm NDT sau:
các nguồn TT và có thể thông báo hoặc đánh giá các nguồn TT đó. Chính
sách bổ sung phụ thuộc vào yêu cầu của NDT.
- NDT cũng tham gia sản sinh ra TT mới, tham gia vào các dòng TT
bằng tiếp xúc cá nhân.
1.1.2. Khái niệm về công tác phục vụ ngƣời dùng tin
Công tác phục vụ NDT nghiên cứu lý luận và phƣơng thức phục vụ
NDT, phƣơng thức tổ chức công tác với NDT trong TV, phƣơng pháp nghiên
cứu nhu cầu và hứng thú đọc của NDT, các phƣơng pháp tuyên truyền và
hƣớng dẫn đọc sách.
Phục vụ NDT là hoạt động của TV nhằm tuyên truyền và đƣa ra phục
vụ những dạng tài liệu hoặc bản sao của chúng, giúp đỡ ngƣời tới TV trong
việc lựa chọn, sử dụng tài liệu đó. Công tác này đƣợc xây dựng trên cơ sở kết
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
17
hợp các quá trình liên quan chặt chẽ với nhau của việc phục vụ thƣ viện, phục
vụ thông tin tra cứu.
Công tác phục vụ NDT là việc tổ chức phục vụ tài liệu cho NDT, là
một hoạt động của TV nhằm thúc đẩy, phát triển và thoả mãn nhu cầu, hứng
thú đọc tài liệu thông qua việc tuyên truyền, hƣớng dẫn và cung cấp tài liệu
dƣới nhiều hình thức. Công tác phục vụ NDT bao gồm các hình thức tổ chức
và phƣơng pháp phục vụ ngƣời đọc ở trong và ngoài TV. Đồng thời công tác
phục vụ NDT còn là thƣớc đo hiệu quả luân chuyển tài liệu và tác dụng của
nó trong đời sống xã hội.
1.1.3. Vai trò của công tác phục vụ ngƣời dùng tin
Nói đến tầm quan trọng của công tác phục vụ ngƣời dùng tin trong TV,
Lênin từng nói “Đánh giá thƣ viện không phải thƣ viện đó có bao nhiêu sách
quý hiếm, có trụ sở khang trang, tiện nghi hiện đại, mà chính là thƣ viện đó
thu hút và phục vụ đƣợc bao nhiêu bạn đọc đến sử dụng thông tin”.
Phục vụ NDT là khâu cuối cùng trong chu trình đƣờng đi của sách
đọc ngày càng đông. Nhƣ vậy TV tăng đƣợc vòng quay của sách, vai trò xã
hội của TV đƣợc tăng cƣờng, làm cho việc đọc sách trong nhân dân trở thành
thói quen, nếp sống, nhu cầu không thể thiếu. Nếu vòng quay của sách đƣợc
tăng lên thì sách trên thực tế sẽ lớn hơn rất nhiều so với sách trên danh nghĩa,
giảm số lƣợng sách chết, sách bị lãng quên. Trong tình hình đất nƣớc còn
nghèo thì điều này đặc biệt quan trọng.
- Xét trong quan hệ giữa từng công việc cụ thể của thƣ viện với công
tác phục vụ ngƣời dùng tin: Công tác phục vụ ngƣời dùng tin là cơ sở giúp
cơ quan thƣ viện kiểm tra, đánh giá các công việc khác. Thƣ viện làm tốt
công tác phục vụ NDT thì mới phát huy đƣợc tác dụng của các công việc
khác. Mặt khác, công tác này có thể giúp TV trong vấn đề tuyên truyền, chọn
lựa, trƣng bày, triển lãm các loại tài liệu, sản phẩm và dịch vụ TT.
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
19
- Vai trò của công tác ngƣời dùng tin về chính trị, xã hội: Làm tốt
công tác phục vụ NDT, TV đã xã hội hóa các công tác của mình. Làm tốt
công tác quan trọng này là biện pháp tích cực để thực hiện phƣơng châm,
nguyên lý giáo dục của Đảng và nhà nƣớc ta: phục vụ đông đảo quần chúng
nhân dân, nâng cao dân trí, đào tạo nên những con ngƣời Việt Nam mới, đủ
sức, đủ tài, đủ năng lực làm chủ.
1.1.4. Các yếu tố tác động đến công tác phục vụ ngƣời dùng tin
1.1.4.1. Vốn tài liệu
“Tài liệu là vật thể trên đó ghi lại những TT dƣới dạng văn bản, âm
thanh hoặc hình ảnh để lƣu truyền trong không gian và thời gian, đó là cái giá
vật chất mang tri thức của nhân loại”.
Vốn tài liệu TV là bộ sƣu tập có hệ thống các tài liệu phù hợp với chức
năng, loại hình và đặc điểm của từng TV, nhằm phục vụ cho ngƣời đọc của
chính TV hoặc các TV khác, đƣợc phản ánh toàn diện trong bộ máy tra cứu,
cũng nhƣ để bảo quản lâu dài trong suốt thời gian đƣợc ngƣời đọc quan tâm.
- Bản tin điện tử
- Trang web
DV TT chính là việc tổ chức chuyển giao cho NDT những thông tin mà
họ cần hoặc giúp cho họ có khả năng tiếp cận các TT đó. Bao gồm các loại
DV sau:
- DV cung cấp tài liệu (bản gốc, bản sao, bản dịch)
- DV tra cứu thông tin
- DV trao đổi thông tin (nói chuyện chuyên đề, hội nghị, hội thảo…)
- DV phổ biến thông tin chọn lọc
- Triển lãm tài liệu.
- DV dịch thuật
- DV tƣ vấn thông tin
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
21
Nhƣ vậy, SP và DV của các cơ quan TV-TT không phải là kết quả của
việc tạo ra các TT mới góp phần làm giàu di sản trí tuệ đó mà chính là kết quả
của việc xử lý và hệ thống hoá nguồn tin đã có, nhằm tạo cho con ngƣời có
thể khai thác đƣợc chúng theo những mục đích riêng của mình. Đối với cơ
quan thông tin - thƣ viện, SP và DV TT đóng vai trò là cầu nối giữa các cơ
quan TV-TT với NDT, giữa cán bộ TV với NDT. Để thực hiện tốt chức năng
cung cấp TT cho NDT, cơ quan TV-TT phải quản lý tốt nguồn tin của mình.
Vì vậy, SP và DV TT còn giúp các cơ quan TV-TT quản lý, kiểm soát tốt và
cung cấp chúng một cách hiệu quả tới NDT. Nhƣ vậy, SP và DV TT đóng vai
trò là công cụ để cán bộ phổ biến, cung cấp TT đến NDT.
1.1.4.3. Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ
Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ là một trong bốn yếu tố cấu thành
nên một cơ quan TV-TT. Nó góp phần quan trọng trong vấn đề nâng cao hiệu
quả hoạt động cho TV. Việc tăng cƣờng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ cho
hoạt động TV-TT cũng đồng nghĩa với việc góp phần tạo ra các giá trị thông
môn, thực tế đang đòi hỏi ở ngƣời cán bộ TV một trình độ tin học và ngoại
ngữ tƣơng xứng.
1.1.4.5. Ngƣời dùng tin
NDT là một trong những yếu tố cấu thành nên TV. Mọi hoạt động của
TV đều nhằm một mục đích cuối cùng là phục vụ tốt nhất nhu cầu tin cho
NDT.
Tuy nhiên, làm sao để NDT có thể sử dụng đƣợc một cách triệt để các
SP và DV TT mà TV đã tạo lập? làm sao để những công việc của cán bộ TV
có ý nghĩa? Những điều đó tùy thuộc không nhỏ vào trình độ của NDT. Trình
độ ở đây chính là khả năng tìm kiếm thông tin và sử dụng TV của NDT. Tuy
nhiên, không phải bạn đọc nào cũng có khả năng sử dụng thành thạo các công
cụ tra cứu tin tại TV. Điều này gây ra không ít khó khăn cho bạn đọc, ảnh
Luận văn thạc sỹ Khoa học Thƣ viện
Trần Thị Lụa Khóa 2011-2013
23
hƣởng rất lớn đến chất lƣợng phục vụ NDT của TV. Lúc này, trách nhiệm của
ngƣời cán bộ TV là phải nghiên cứu các đặc điểm của NDT, tìm hiểu nhu cầu
tin và tập quán TT của họ. Từ đó triển khai những hoạt động đào tạo, hƣớng
dẫn cho bạn đọc.
Đặc biệt trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, khi các TV cũng
đang ứng dụng các phần mềm tƣ liệu để hoạt động, đòi hỏi NDT cũng cần
phải đƣợc trang bị một trình độ tin học và ngoại ngữ tƣơng ứng.
1.1.4.6. Tổ chức công tác phục vụ
Công tác tổ chức phục vụ là khâu chuyên môn nghiệp vụ cuối của TV.
Đây là khâu sử dụng kết quả của những khâu chuyên môn trƣớc. Nếu công
đoạn này tiến hành có hiệu quả thì ý nghĩa của những công việc trƣớc đó mới
đƣợc phát huy.
Các TV đều chú ý đến vấn đề xây dựng công tác phục vụ, coi đây là
những hoạt động bề nổi mang ý nghĩa quan trọng. Hầu hết các TV đều quan
tâm đến vấn đề giờ giấc và phƣơng thức phục vụ đối với bạn đọc của mình.
Ban Giám hiệu, TV đã có những bƣớc phát triển đáng kể. Đến nay, khuôn
viên đƣợc mở rộng, đƣợc bố trí dãy nhà 3 tầng, với tổng diện tích 1.100m
2
,
trong đó diện tích khối phục vụ chiếm 400m
2
, diện tích khối kho sách là
600m
2
, khối nghiệp vụ là 100m
2
.
Vốn
tài liệu phong phú và đa dạng hơn,
trang thiết bị đƣợc trang cấp hiện đại hơn, đặc biệt đội ngũ cán bộ thƣ viện
đƣợc chú trọng phát triển về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng. Là một đơn vị
trực thuộc sự quản lý của phòng Đào tạo, TV đã góp phần không nhỏ trong
công tác nghiên cứu, quản lý, giảng dạy và học tập của cán bộ giảng viên và
sinh viên trong toàn trƣờng.