Công tác phục vụ người dùng tin tại thư viện trường đại học quảng bình - Pdf 38

Công tác phục vụ người dùng tin tại thư viện
trường Đại học Quảng Bình
Trần Thị Lụa

Trường Đại học KHXH&NV
Luận văn ThS ngành: Khoa học thư viện; Mã số: 60 32 20
Người hướng dẫn: PGS.TS Đoàn Phan Tân
Năm bảo vệ: 2013

Abstract: Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác phục vụ người dùng tin tại thư
viện Trường Đại học Quảng Bình. Tìm hiểu thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại
thư viện Trường Đại học Quảng Bình. Đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng công tác phục
vụ người dùng tin tại thư viện Trường Đại học Quảng Bình: Bổ sung vốn tài liệu đảm bảo số
lượng và chất lượng; Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin; Tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thư viện; Chú trọng công tác
nghiên cứu, đào tạo người dùng tin; Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện
Keywords: Công tác phục vụ; Người dùng tin; Thư viện.
Content:


Luận văn thạc sỹ

Khoa học Thƣ viện
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 1
MỤC LỤC ......................................................................................................... 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................ 6
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 7
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 7
2. Tình hình nghiên cứu .................................................................................... 9


1.1.1. Ngƣời dùng tin và vai trò của ngƣời dùng tin ....................................... 15
1.1.1.1. Ngƣời dùng tin ................................................................................... 15
1.1.1.2. Vai trò của ngƣời dùng tin ................................................................. 16
1.1.2. Khái niệm về công tác phục vụ ngƣời dùng tin .................................... 16
1.1.3. Vai trò của công tác phục vụ ngƣời dùng tin ........................................ 17
1.1.4. Các yếu tố tác động đến công tác phục vụ ngƣời dùng tin ................... 19
1.1.4.1. Vốn tài liệu ......................................................................................... 19
1.1.4.2. Sản phẩm và dịch vụ thông tin ........................................................... 20
1.1.4.3. Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ ..................................................... 21
1.1.4.4. Cán bộ Thƣ viện ................................................................................. 22
1.1.4.5. Ngƣời dùng tin ................................................................................... 22
1.1.4.6. Tổ chức công tác phục vụ .................................................................. 23
1.2. Khái quát về thƣ viện Trƣờng Đại học Quảng Bình ................................ 23
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 23
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ ............................................................................ 25
1.2.2.1. Chức năng .......................................................................................... 25
1.2.2.2 Nhiệm vụ ............................................................................................. 25
1.2.3. Cơ cấu tổ chức....................................................................................... 26
1.2.4. Trụ sở, trang thiết bị .............................................................................. 28
1.3. Ngƣời dùng tin và yêu cầu phục vụ ngƣời dùng tin tại thƣ viện trƣờng
Đại học Quảng Bình ........................................................................................ 29
1.3.1. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin tại thƣ viện trƣờng Đại học
Quảng Bình ..................................................................................................... 29
1.3.1.1.Ngƣời dùng tin tại thƣ viện Đại học Quảng Bình ............................... 29
1.3.1.2. Nhu cầu tin tại thƣ viện Đại học Quảng Bình .................................... 31
1.3.2. Những yêu cầu đặt ra đối với công tác phục vụ ngƣời dùng tin tại thƣ
viện trƣờng Đại học Quảng Bình .................................................................... 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƢỜI .................. 36
Trần Thị Lụa

2.3.1.1. Tại chỗ ................................................................................................ 44
2.3.1.2. Mƣợn về nhà ...................................................................................... 44
2.3.2. Dịch vụ tra cứu tin................................................................................. 45
2.3.3. Dịch vụ phổ biến thông tin hiện tại ....................................................... 47
2.3.4. Dịch vụ “hỏi – đáp” thông tin ............................................................... 47
2.4. Đánh giá công tác phục vụ ngƣời dùng tin tại thƣ viện Trƣờng Đại học
Quảng Bình ..................................................................................................... 48

Trần Thị Lụa

4

Khóa 2011-2013


Luận văn thạc sỹ

Khoa học Thƣ viện

2.4.1. Hiệu quả công tác phục vụ ngƣời dùng tin thông qua các số liệu thống
kê ..................................................................................................................... 48
2.4.2. Ƣu điểm và hạn chế............................................................................... 51
2.4.2.1. Ƣu điểm .............................................................................................. 51
2.4.2.2. Hạn chế............................................................................................... 54
2.4.3. Nguyên nhân của những điểm mạnh và hạn chế .................................. 57
2.4.3.1. Nguyên nhân của những điểm mạnh.................................................. 57
3.4.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................... 58
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG ................. 59
TÁC PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG TIN TẠI THƢ VIỆN ................................ 59
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH ............................................................ 59

ngày càng gia tăng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin (NDT) đang
là vấn đề cấp thiết đặt ra cho các cơ quan Thư viện – Thông tin (TV-TT).
Giáo dục Đại học (ĐH) hiện nay rất cần được cung cấp một hệ thống TT
đảm bảo về chất và lượng. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi có sự chuyển
đổi phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Giảng viên chỉ là người hướng dẫn,
là người cung cấp phương pháp, sinh viên phải tự nghiên cứu, tìm hiểu ra bản chất
của vấn đề.
NDT là yếu tố cơ bản của mọi hệ thống thông tin TT. Đó là đối tượng phục
vụ của công tác thông tin tư liệu. NDT vừa là khách hàng của các dịch vụ TT, vừa
là người tạo ra TT mới. Họ như là yếu tố tương tác hai chiều với các đơn vị TT.
Họ là cơ sở để định hướng các hoạt động của đơn vị TT. NDT tham gia vào hầu
hết các công đoạn của dây chuyền TT. Họ biết các nguồn TT và có thể thông báo
hoặc đánh giá các nguồn tin đó.
Công tác phục vụ NDT là công đoạn cuối cùng trong dây chuyền TT tư liệu.
Nó là công đoạn cuối cùng nhưng là khâu trung tâm, bởi nó là khâu trực tiếp làm
việc với bạn đọc, là khâu gắn liền nhất với thực tiễn của ngành nghề, khâu cuối
cùng của chu trình chuyên môn khép kín thực hiện việc luân chuyển sách, tài liệu
tới người đọc. Nếu sách không đến được tay người đọc thì tất cả những hoạt động
chuyên môn của TV đều trở nên vô nghĩa, sách trong TV trở thành sách chết.
Trường Đại học Quảng Bình (ĐHQB) là trường ĐH đa ngành, đa lĩnh vực,
trong đó TV ĐHQB là đơn vị cấu thành giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp đào
tạo, nghiên cứu khoa học và học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong toàn
trường. Trong những năm qua, TV đã góp phần không nhỏ trong việc cung cấp tài
1


liệu, TT khoa học phục vụ các nhiệm vụ và mục tiêu mà nhà trường đề ra. Đặc
biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi có sự chuyển hướng sang phương thức đào tạo
theo học chế tín chỉ.
Tuy nhiên công tác phục vụ NDT ở đây chưa thực sự đi vào chiều sâu, hiệu

gồm: Tổ chức phục vụ; Sản phẩm và dịch vụ thông tin; Cơ sở vật chất, hạ tầng
công nghệ; Trình độ cán bộ Thư viện; Trình độ người dùng tin; Ứng dụng công
nghệ thông tin. Nếu những yếu tố trên đảm bảo thì chất lượng của công tác phục
vụ NDT sẽ được đảm bảo. Nâng cao chất lượng phục vụ NDT sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động của TV, từ đó, giúp hoạt động TV ở đây làm tốt chức năng
của một TV trường ĐH.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác phục vụ NDT tại TV Trường ĐHQB.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trong phạm vi TV Trường Đại học Quảng Bình, chủ yếu tập
trung vào nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các quan điểm, đường lối,
chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới giáo dục, phát triển hoạt động TV-TT
để phân tích lý giải các vấn đề và đề xuất những giải pháp cần thiết.
6.2. Phƣơng pháp cụ thể
Luận văn được thực hiện trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu
cụ thể sau:
- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn cán bộ thư viện và NDT tại thư viện
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp quan sát

3





NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG TIN TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH
1.1. Khái quát về công tác phục vụ ngƣời dùng tin
1.1.1. Ngƣời dùng tin và vai trò của ngƣời dùng tin
1.1.1.1. Ngƣời dùng tin
NDT là người sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu của mình. NDT trước
hết phải là người có nhu cầu tin, là chủ thể của nhu cầu tin. NDT là yếu tố cơ bản
của mọi Hệ thống thông tin, đó là đối tượng phục vụ của công tác TT tư liệu.
1.1.1.2. Vai trò của ngƣời dùng tin
Vai trò quan trọng của NDT thể hiện rõ ở những mặt sau:
- NDT luôn là cơ sở để định hướng các hoạt động của đơn vị thông tin.
- NDT tham gia vào hầu hết các công đoạn của dây chuyền TT. Họ biết các
nguồn TT và có thể thông báo hoặc đánh giá các nguồn TT đó. Chính sách bổ
sung phụ thuộc vào yêu cầu của NDT.
- NDT cũng tham gia sản sinh ra TT mới, tham gia vào các dòng TT bằng
tiếp xúc cá nhân.
1.1.2. Khái niệm về công tác phục vụ ngƣời dùng tin
Công tác phục vụ NDT là việc tổ chức phục vụ tài liệu cho NDT, là một
hoạt động của TV nhằm thúc đẩy, phát triển và thoả mãn nhu cầu, hứng thú đọc tài
liệu thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn và cung cấp tài liệu dưới nhiều hình
thức.
1.1.3. Vai trò của công tác phục vụ ngƣời dùng tin
Phục vụ NDT là khâu cuối cùng trong chu trình đường đi của sách nhưng là
khâu then chốt trong toàn bộ hoạt động của công tác TV. Tất cả các khâu xử lý
nghiệp vụ tài liệu trước khi đưa ra phục vụ bạn đọc sẽ được đánh giá một cách
khách quan và chính xác nhất thông qua mức độ đáp ứng nhu cầu TT của bạn đọc.

Công tác tổ chức phục vụ là khâu chuyên môn nghiệp vụ cuối của TV. Đây
là khâu sử dụng kết quả của những khâu chuyên môn trước. Nếu công đoạn này
tiến hành có hiệu quả thì ý nghĩa của những công việc trước đó mới được phát
huy. Các TV đều chú ý đến vấn đề xây dựng công tác phục vụ, coi đây là những
hoạt động bề nổi mang ý nghĩa quan trọng.
6


1.2. Khái quát về thƣ viện Trƣờng Đại học Quảng Bình
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ
1.2.3. Cơ cấu tổ chức
1.2.4. Trụ sở, trang thiết bị
1.3. Ngƣời dùng tin và yêu cầu phục vụ ngƣời dùng tin tại thƣ viện trƣờng
Đại học Quảng Bình
1.3.1. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin tại thƣ viện trƣờng Đại học
Quảng Bình
1.3.1.1. Ngƣời dùng tin tại thƣ viện Đại học Quảng Bình
Thành phần NDT của TVĐHQB rất đa dạng, đối tượng bạn đọc của TV là
tất cả mọi cán bộ, giảng viên và sinh viên trong toàn trường, ngoài ra TV còn phục
vụ một số đối tượng khác khi có nhu cầu sử dụng TV. Hiện nay, tổng số cán bộ,
sinh viên của Nhà trường là 3.938. Trong đó cán bộ, giảng viên của Nhà trường là
265 người, tương ứng với 265 bạn đọc của TV; sinh viên là 3.673 người, tương
đương 3.673 bạn đọc.
1.3.1.2. Nhu cầu tin tại thƣ viện Đại học Quảng Bình
Cũng giống như ở những cơ quan khác, TT đã trở nên không thể thiếu trong
quá trình giảng dạy và học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong toàn
trường. Thời gian dành cho việc nghiên cứu, đọc sách báo ngày càng tăng, điều đó
chứng tỏ nhu cầu tin của NDT tại đây đang ngày càng phát triển. Tuy nhiên, mỗi
nhóm NDT khác nhau có những nhu cầu tin không giống nhau.

2.1.2. Các sản phẩm thông tin tại thƣ viện
2.1.2.1. Hệ thống mục lục
* Mục lục chữ cái
* Mục lục phân loại
2.1.2.2. Các bản thƣ mục
* Thư mục giới thiệu
* Thư mục tóm tắt
* Thư mục chuyên đề
* Thư mục thông báo sách mới
2.1.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ
8


2.1.3.1. Cơ sở vật chất, kỹ thuật
Hiểu rõ tầm quan trọng của cơ sở vật chất đối với hoạt động của TV, thời
gian vừa qua, nhà trường đã rất chú trọng đến vấn đề trang cấp cơ sở vật chất, kỹ
thuật cho TV nhằm nâng cao chất lượng phục vụ trong điều kiện cho phép.
2.1.3.2. Hạ tầng công nghệ thông tin
TV trường ĐHQB hiện tại được trang bị máy tính điện tử nhưng với số
lượng rất ít, chỉ đơn thuần làm công tác soạn thảo văn bản, không giúp gì nhiều
cho công tác phục vụ nhu cầu tin cho người dùng tin. điều quan trọng là chưa có
phần mềm tư liệu để quản lý.
2.1.4. Đội ngũ cán bộ thƣ viện
Mặc dù, đội ngũ cán bộ còn rất hạn chế về số lượng, nhưng tất cả đều được
đào tạo qua chuyên ngành, yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm cao trong công
việc. Hiện tại thư viện có 06 cán bộ:
03 cán bộ trình độ Đại học. Trong đó 01 cán bộ chuyên ngành Thư viện –
Thông tin; 01 cán bộ chuyên ngành phát hành sách; 01 cán bộ chuyên ngành Ngữ
văn.
01 cán bộ trình độ cao đẳng chuyên ngành Thư viện.

2.3.1.2. Mƣợn về nhà
Nếu không sử dụng tài liệu tại TV, bạn đọc có thể mượn tài liệu về nhà
nghiên cứu. Tuy nhiên TV quy định những loại tài liệu sau không được mượn về
nhà: Những tài liệu tra cứu (bách khoa, từ điển, niên giám, thống kê, sổ tay…);
báo, tạp chí; những tài liệu độc bản và những tài liệu hiện tại chỉ còn một hoặc hai
bản trong kho.
2.3.2. Dịch vụ tra cứu tin
Dịch vụ tra cứu tin ở đây thường diễn ra đối với các đối tượng bạn đọc, một
vài trường hợp cán bộ TV sẽ trợ giúp nếu bạn đọc chưa có kỹ năng tra cứu. Nếu sử
dụng mục lục chữ cái, bạn đọc chỉ cần biết tên tác giả, hoặc tên nhan đề tài liệu thì
có thể dễ dàng tìm được ngay. Tuy nhiên đối với mục lục phân loại, nhiều bạn đọc
rất lúng túng khi tra cứu thông qua loại mục lục này. Vì thế, TV nên xây dựng
thêm ô tra chủ đề theo vần chữ cái, nhằm hỗ trợ thêm cho loại mục lục này.

10


2.3.3. Dịch vụ phổ biến thông tin hiện tại
Sau khi TV vừa mới bổ sung được một số lượng tài liệu nào đó, cán bộ TV
sẽ lập một danh sách gửi về các khoa, phòng và các lớp trong toàn trường. Danh
sách được lập thông thường bao gồm các TT: nhan đề tài liệu, tác giả, các yếu tố
xuất bản. Đây cũng được gọi là một hình thức tuyên truyền sách mới của TV. Mặc
dù rất đơn giản, không quy mô như các buổi trưng bày triển lãm sách, nhưng hình
thức phổ biến sách mới này đã đem lại những hiệu quả không nhỏ trong vấn đề
phục vụ NDT nơi đây.
2.3.4. Dịch vụ “hỏi – đáp” thông tin
DV này giúp NDT có được những câu trả lời về những vấn đề cụ thể mà họ
quan tâm. Trong điều kiên cho phép, cán bộ TV sẽ trả lời những câu hỏi của NDT.
Thông thường, bạn đọc thường đặt những câu hỏi xoay quanh vấn đề có hay
không những cuốn tài liệu nào đó, hoặc là những chủ đề nào đó…Trong những

Với phương châm phục vụ tối đa nhu cầu cho đọc giả, mặc dù với số lượng
cán bộ TV còn hạn chế, thế nhưng ngoài thời gian phục vụ theo giờ hành chính đã
quy định, TV còn linh hoạt tăng thời gian phục vụ vào buổi tối trong những dịp thi
học kỳ của sinh viên. Giờ giấc phục vụ này đã được TV thực hiện trong nhiều năm
trở lại đây.
- Quản lý bạn đọc, tài liệu
Mặc dù hiện tại TV vẫn đang hoạt động theo phương thức truyền thống,
những công đoạn trong thủ tục từ việc cấp thẻ cho đến việc quản lý bạn đọc, tài
liệu đều được tiến hành theo phương thức thủ công. Thế nhưng, các cán bộ TV ở
đây đã rất cố gắng để xây dựng cho mình một lối làm việc có khoa học, đảm bảo
đúng nguyên tắc.
* Thái độ phục vụ của cán bộ thƣ viện
Điều không thể phủ nhận tại TV ĐHQB là tinh thần trách nhiệm, phong thái
làm việc và phong cách phục vụ của cán bộ TV. Qua điều tra NDT về phong cách,
thái độ phục vụ của cán bộ TV nơi đây, có đến 87% NDT đã đánh giá tốt.
Có thể nói mặt thành công của công tác phục vụ bạn đọc nơi đây là đã xây
dựng được một đội ngũ cán bộ TV với đầy đủ lòng nhiệt tình, yêu nghề và trách
nhiệm cao.
12


2.4.2.2. Hạn chế
* Vốn tài liệu
Cho đến thời điểm hiện tại, vốn tài liệu của TV chưa đáp ứng được tối đa
nhu cầu của NDT. Vốn tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và học
tập vẫn còn hạn chế. Đặc biệt là các tài liệu chuyên ngành, tài liệu tham khảo chưa
đáp ứng được nhu cầu đào tạo và nghiên cứu của nhà trường.
* Sản phẩm và dịch vụ thông tin
Các SP và DV thông tin trong TV còn quá ít, chất lượng chưa tốt, chưa
mang lại hiệu quả cao trong quá trình phục vụ bạn đọc.

trong vấn đề xử lý công việc của TV. Một cán bộ phải đảm nhận nhiều công việc
khác nhau, điều này không tạo nên được nét chuyên môn hóa trong công việc. Đặc
biệt là ở khâu xử lý nghiệp vụ, đôi khi một cán bộ phải tiến hành hết tất cả các
khâu, từ xử lý kỹ thuật cho đến xử lý nội dung, xử lý hình thức.
* Công tác đào tạo ngƣời dùng tin
Công tác này tại TV nơi đây còn rất yếu. Qua điều tra, có đến 86% NDT
cho rằng mình phải tự tìm hiểu về TV, 14% NDT biết đến TV thông qua bạn bè và
giáo viên. Bên cạnh đó, có đến 34% NDT cho rằng mình thường xuyên gặp khó
khăn khi tra cứu thông tin tại TV. Điều này chứng minh được rằng, công tác đào
tạo NDT nơi đây vẫn đang bỏ ngõ. Điều này cũng giải thích vì sao có rất nhiều
bạn đọc ngại đến TV tra cứu thông tin.
2.4.3. Nguyên nhân của những điểm mạnh và hạn chế
2.4.3.1. Nguyên nhân của những điểm mạnh
Có được những thành quả nói trên là sự cố gắng của toàn thể lãnh đạo nhà
trường cũng như của tập thể cán bộ TV ở đây. Với sự ý thức rất rõ vai trò to lớn
của TV trong sự nghiệp đào tạo của nhà trường, trong những năm qua, nhà trường
đã không ngừng đầu tư kinh phí, luôn tạo điều kiện để TV tiến hành các hoạt động
của mình một cách hiệu quả nhất.
3.4.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế
Bên cạnh những mặt đã đạt được, TV hiện vẫn đang còn nhiều hạn chế cơ
bản. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó, tựu chung lại có thể kể
đến những nguyên nhân chính sau:
14


Có thể nói, quy luật gia tăng tài liệu cũng góp phần ảnh hưởng không nhỏ
đến số lượng, chất lượng vốn tài liệu trong TV.
Nguyên nhân có tầm ảnh hưởng không kém đó là nguyên nhân về kinh phí.
Kinh phí đầu tư cho hoạt động TV còn hạn hẹp nên gây ra nhiều hạn chế cho việc
bổ sung tài liệu, mua sắm các trang thiết bị và thực hiện các hoạt động khác.

3.4. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ thƣ viện
* Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ TV
Đối với công tác phục vụ người đọc chúng ta phải khẳng định vai trò quan
trọng của chất lượng đội ngũ cán bộ TV. Bởi lẽ cán bộ TV chính là người trực tiếp
làm việc với các đối tượng NDT, là người trực tiếp phát hiện và đáp ứng mọi nhu
cầu TT của NDT, là người quyết định chất lượng của công tác phục vụ NDT.
* Phát triển các kỹ năng mềm cho đội ngũ cán bộ TV
Ngoài kiến thức chuyên môn, cán bộ TV ngày nay cũng cần phải có các kỹ
năng mềm, cụ thể đó là kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tin học, ngoại ngữ, kỹ năng
nắm bắt và khai thác các nguồn tin.
Đứng trước yêu cầu và xu thế tin học hóa, TV trường ĐHQB cũng cần phải
xây dựng cho mình một đội ngũ cán bộ TV đảm bảo các yêu cầu của thực tế đang
đặt ra.
16


3.5. Chú trọng công tác nghiên cứu, đào tạo ngƣời dùng tin
3.5.1. Nghiên cứu ngƣời dùng tin
Nghiên cứu NDT chính là nghiên cứu nhu cầu tin của bạn đọc, với mục đích
là phục vụ tốt nhất tất cả mọi đối tượng NDT. Trên thực tế, không phải đối tượng
bạn đọc nào cũng có nhu cầu tin giống nhau. Vấn đề đặt ra cho TV là phải xác
định rõ nhu cầu tin của từng nhóm đối tượng, ở từng thời điểm khác nhau.
3.5.2. Đào tạo ngƣời dùng tin
Vấn đề ngay bây giờ là TV ĐHQB nên tổ chức hướng dẫn, giới thiệu giúp
NDT nắm được những kiến thức về hệ thống TT, mạng lưới các cơ quan TT thư
viện; Những hiểu biết về vốn tài liệu trong TV; Kiến thức về các loại hình SP và
DV TT; Kỹ năng khai thác và sử dụng các SP và DV TT trong TV.
3.6. Đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị thƣ viện
Thiết nghĩ, TV nên mở rộng diện tích các phòng kho, đặc biệt là phòng đọc
chung. Tổ chức phòng đọc Báo – tạp chí riêng, có phòng đọc dành riêng cho cán

quyết để nâng cao chất lượng hoạt động của TV.
Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – với tư cách là cơ quan quản lý
ngành dọc của ngành TV, cần quan tâm hơn nữa đến hệ thống TV các trường Đại
học. Các văn bản chỉ đạo, các văn bản quy phạm pháp luật cần cụ thể, rõ ràng hơn
nữa, cần có những chế tài thật cụ thể.
Đồng thời Bộ Giáo dục – Đào tạo cần có một bộ phận để quản lý, điều hành
các TV ĐH. Bộ cần ban hành chính thức quy chế về tổ chức và hoạt động TV ĐH
để các TV này có cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của mình. Bộ cũng cần
đưa ra phương hướng phát triển cho hệ thống TV ĐH, thể chế hóa sự phối hợp
hoạt động giữa các TV ĐH với nhau.

18


Đối với lãnh đạo trường ĐHQB, Nhà trường cần đảm bảo kinh phí một cách
tối đa để TV bổ sung tài liệu mới, thu thập, sao chép các luận văn, luận án. Nhà
trường cũng cần quan tâm đặc biệt đến việc bổ sung cán bộ TV có trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, có kỹ năng về tin học và ngoại ngữ. Đồng thời tạo mọi điều kiện
nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ TV nơi đây.
Hy vọng rằng, với sự cố gắng, nỗ lực của tập thể cán bộ TV, cùng với sự chỉ
đạo, điều hành của các cơ quan cấp trên và lãnh đạo Nhà trường, chất lượng công
tác phục vụ NDT nói riêng và hoạt động TV ĐHQB nói chung sẽ biến đổi nhanh
chóng và đạt được những kết quả tốt đẹp trong thời gian tới. Góp phần nâng cao
chất lượng học tập, nghiên cứu cho các thế hệ sinh viên và toàn thể cán bộ, giảng
viên của Nhà trường.

19


Luận văn thạc sỹ

10. Nguyễn Huyền Trang (2010), Nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người
dùng tin tại Thư viện trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đáp ứng sự
nghiệp đổi mới giáo dục Đại học của đất nước, Khóa luận tốt nghiệp Đại
học khoa học Thư viện, Hà Nội.

Trần Thị Lụa

73

Khóa 2011-2013



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status