SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA
TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA
THÁM
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Nhà trường có một vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục
quốc dân, vì đó là nơi truyền thụ và phổ cập kiến thức, là nơi tổ chức quá trình
Dạy- Học, giáo dục con người trở thành những công dân có đủ phẩm chất,
trình độ, năng lực để làm việc đáp ứng theo yêu cầu của xã hội. Muốn hoàn
thành tốt nhiệm vụ này, mỗi giáo viên trong trường phổ thông giữ một vai trò
quyết định.
Hiện nay các nước trên Thế giới nói chung và nước ta nói riêng đều rất
coi trọng giáo dục và đã đặt ra những yêu cầu mới nhằm nâng cao chất lượng
công tác giáo dục, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Công nghiệp
hoá- Hiện đại hoá đát nước. Đảng và nhà nước ta coi trọng giáo dục cùng với
khoa học- công nghệ là quốc sách hàng đầu và đã Quán triệt Kết luận số
242/KL/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến
năm 2020; Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; trong đó
đặc biệt nhấn mạnh đến việc nâng cao chất lượng giáo dục. Trong báo cáo
chính trị của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá IX tại Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ X của Đảng đã nhấn mạnh “Đổi mới toàn diện giáo dục và
thực tế của địa phương và yêu cầu của xã hội. Muốn làm được điều đó, mục
tiêu của đề tài là đi sâu nghiên cứu thực trạng tình hình của đơn vị, để đề ra
những giải pháp hợp lí, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ngoài
phẩm chất đạo đức tốt cần phải có kiến thức và kĩ năng sư phạm chuẩn của
bậc học yêu cầu để nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đội ngũ giáo viên trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám, xã EaTóh, Huyện
Krông Năng, Tỉnh Đăk Lăk.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu các chỉ thị, thông tư, các văn bản chỉ đạo của ngành. Tiến
hành nghiên cứu về thực trạng tình hình đơn vị trường Tiểu học Hoàng Hoa
Thám; đánh giá thực trạng chất lượng giảng dạy của giáo viên và chất lượng
học tập của học sinh.
- Nghiên cứu, đề ra những giải pháp quản lý có tính khả thi để nâng cao
chất nguồn nhân lực trong trường tiểu học.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu các tài liệu có liên quan
đến nội dung đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực tiễn: tìm hiểu thực trạng; khảo
sát trình độ, tay nghề giáo viên qua chuyên môn, qua học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm: áp dụng các giải pháp của đề tài để kiểm
chứng kết quả.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận:
Quá trình phát triển kinh tế- xã hội, con người đóng vai trò chủ động, là
chủ thể sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình đó, hướng tới mục tiêu nhất
định. Chính vì thế nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là số lao động sẵn có
mà nó còn phải bao gồm tổng thể các yếu tố đức, trí, thể , mĩ, kĩ năng, phong
cách và thái độ làm việc các yếu tố đó đều thuộc về chất lượng đội ngũ và
* Thuận lợi:
Trường TH Hoàng Hoa Thám có tổng số cán bộ- giáo viên- nhân viên là
24đ/c, thuộc tốp trung bình của huyện Krông Năng. Trình độ đào tạo đã được
đào tạo theo chuẩn.
Trong đó: Quản lí: 2đ/c, giáo viên: 18đ/c, nhân viên: 4đ/c.
Độ tuổi: Từ 20- 30 tuổi: 4 đồng chí, chiếm 16%;
Từ 31- 40 tuổi : 16 đồng chí, chiếm 66%;
Từ 41- 50 tuổi: 6 đồng chí, chiếm 25%.
Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và sự giúp đỡ của BGH nhà
trường nên phong trào dạy học của thầy và trò trường Hoàng Hoa Thám ngày
càng đạt hiệu quả cao. Cán bộ - giáo viên- nhân viên của trường đã tìm tòi và
sáng tạo trong công việc. Trong những năm qua, trường đã đạt được nhiều
thành công đáng ghi nhận trong quá trình day- học.
* Khó khăn:
Trường TH Hoàng Hoa Thám tuy có lực lượng lao động đủ nhưng lực
lượng nhân lực có trình độ đáp ứng với sự phát triển giáo dục hiện nay thực tế
lại thiếu, đó là mâu thuẫn về quy mô của nguồn nhân lực của nhà trường, vừa
thừa vừa thiếu nguồn nhân lực.
Đó còn là hạn chế về trình độ đạo tạo không đồng đều, số lượng giáo
viên tuy được đào tạo chuẩn và trên chuẩn nhưng vẫn không đáp ứng được
yêu cầu dạy học hiện nay. Số giáo viên dạy các môn đặc thù như: mĩ thuật, kĩ
thuật, thể dục,… chưa có giáo viên chuyên mà được rút ra từ giáo viên dạy
Tiểu học.
b. Thành công- hạn chế:
* Thành công:
Những mặt mạnh từ trước đến nay của tập thể nhà trường vẫn được
nhắc đến là: có truyền thống lao động cần cù, có tinh thần vượt khó và đoàn
kết cao, thông minh sáng tạo, có kinh nghiệm quản lý. Nhiều tấm gương các
thầy cô giáo đã vượt qua khó khăn về đời thường để dạy tốt, nêu gương sáng
cho học sinh noi theo; trường nhiều năm đạt danh hiệu trường tiên tiến.
d. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động:
Nhờ có những chủ trương, đường lối đúng đắn của Đảng; chính sách
pháp luật của nhà nước cho nên trong những năm qua giáo dục đã có những
bước chuyển mình đáng kể cả về quy mô, số lượng cũng như chất lượng đội
ngũ ngày càng được nâng lên một cách đáng kể
Cũng chính nhờ những quyết sách giáo dục Việt Nam: ”Học để biết-
Học để hiểu- Học để làm người- Học để chung sống” và học suốt đời. nên
mỗi giáo viên cũng đã xác định việc học là trách nhiện của bản thân.
Bên cạnh đó nghị quyết chi bộ cũng đề ra nhiệm vụ bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng cho đội ngũ phải đặt lên hàng đầu. Ban giám hiệu nhà trường trong
những năm qua cũng đã có kế hoạch dài hạn trong việc bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên cụ thể và sát vói tình hình thực tế của trường.
Và thuận lợi hơn cho việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
đội ngũ đó là nhờ hệ thống trường lớp ngày càng được mở ra, nhiều loại hình
đào tạo như từ xa, tại chức, học liên thông cũng là những yếu tố giúp đội ngũ
ngày càng hoàn thiện hơn.
3. Giải pháp, biện pháp:
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp:
- Nhìn rõ được thực trạng về nguồn nhân lực của nhà trường để phát huy
những điểm mạnh, khắc phục và hạn chế những điểm yếu. Đồng thời đưa ra
được những giải pháp phù hợp để nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho giáo viên.
- Đội ngũ giáo viên phải hiểu được: nhân tố quyết định sự phát triển giáo
dục chính là giáo viên, vì vậy từng giáo viên phải không ngừng học tập, bồi
dưỡng mới đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay.
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp:
Chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường được quyết định bởi đội
ngũ giáo viên. Xuất phát từ tình hình thực tế của đội ngũ giáo viên cũng như
thực trạng chất lượng dạy- học của trường, tôi đã đề ra một số giải pháp để
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như sau:
của mình để đăng kí thời gian tham gia các lớp đào tạo, hình thức đào tạo trên
chuẩn như: Cao đẳng Tiểu học, Đại học từ xa, Đại học tại chức. Kế hoạch này
đã được giáo viên hưởng ứng nhiệt tình, với thời gian là 2 năm, giáo viên đã
lần lượt tham gia các lớp đào tạo trên chuẩn khiến cho số lượng trên chuẩn
được nâng lên.
* Xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ :
Muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, người quản lý phải xây dựng
cho mình một kế hoạch chỉ đạo dạy- học sát với thực tế nhà trường. Từ việc
nắm bắt tâm tư nguyện vọng cũng như khả năng của từng giáo viên tôi đã
phân công nhiệm vụ cho phù hợp. Vì giáo viên ở tổ khối quyết định chất
lượng từng lớp, từng khối và nhà trường nên trong cùng một khối tôi đã bố trí
sao cho có giáo viên trẻ, có giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, có
giáo viên đảm bảo về trình độ đào tạo và tay nghề để họ có thể hỗ trợ nhau
trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đạt kết quả cao.
* Giải pháp 3: Kiểm tra hồ sơ, dự giờ thăm lớp:
- Hiệu trưởng phải xây dựng được kế hoạch kiểm tra hồ sơ của các tổ
khối cũng như giáo viên theo định kì hoặc đột xuất. Đối với hồ sơ tổ khối Ban
giám hiệu sẽ kiểm tra theo định kỳ 2 lần/ học kỳ. Còn hồ sơ giáo viên thường
kiểm tra đột xuất. Việc kiểm tra thương xuyên này giúp cho Hiệu trưởng đánh
giá được kế hoạch dạy học cũng như năng lực chủ nhiệm lớp,…của giáo viên.
- Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Việc dự giờ cũng có thể dự
giờ đột xuất hoặc theo kế hoạch. Qua dự giờ có thể kiểm tra, đánh giá được
khâu chuẩn bị lên lớp của giáo viên (kế hoạch bài dạy, việc sử dụng đồ dùng
dạy học, lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp phát huy tính tích cực của
học sinh…) nhằm đánh giá thực chất trình độ tay nghề giáo viên, cũng như chỉ
rõ những cái được, những điểm cần rút kinh nghiệm để giáo viên có kế hoạch
tự bồi dưỡng.
- Ngoài ra Hiệu trưởng phối hợp với Hiệu phó chuyên môn, khối trưởng
tiến hành thanh tra giáo viên theo kế hoạch để đánh giá xếp loại giáo viên.
Việc đánh giá xếp loại giáo viên qua các đợt thanh, kiểm tra sẽ khích lệ động
khó. Góp ý với đồng nghiệp hay tranh luận, giải quyết những thắc mắc, băn
khoăn trong giảng dạy.
* Giải pháp 6: Nâng cao trình độ công nghệ thông tin:
- Để nâng cao trình độ công nghệ thông tin, Ban giám hiệu đã tổ chức
cho giáo viên học các lớp tin học để soạn giáo án bằng máy vi tính, giúp cho
giáo viên tiết kiệm thời gian, tham khảo tài liệu hay lên kế hoạch dạy học tốt
hơn. Đến nay 100% giáo viên đã soạn giáo án bằng máy vi tính. Tiếp theo, tổ
chức cho giáo viên học cách soạn giáo án điện tử, dạy bằng giáo án điện tử.
Đề ra chỉ tiêu dạy bằng giáo án điện tử 4 tiết/ năm/ 1 GV. Phong trào này đã
được giáo viên hưởng ứng nhiệt tình và thực hiện nghiêm túc.
- Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ tin học, các phòng làm việc đã có máy vi
tính, có riêng một phòng máy để học sinh học tin học và giáo viên có thể sử
dụng bất cứ lúc nào.
* Giải pháp 7: Xây dựng chỉ tiêu phấn đấu:
Ngay từ đầu năm, nhà trường đã xây dựng các chỉ tiêu phấn đấu để giáo
viên thảo luận và đi đến thống nhất trong Hội nghị công chức.
Ví dụ: Năm học 2011- 2012 Hội nghị đã thống nhất ghi vào Nghị quyết:
+ 100% giáo viên giảng dạy theo phương pháp mới đạt hiệu quả, dạy
theo chuẩn kiến thức kĩ năng,… ;
+ 100% giáo viên soạn giáo án bằng máy vi tính;
+ Soạn và dạy bằng giáo án điện tử 4 tiết/ năm/ 1 đ/c,
Qua khảo sát chất lượng đầu năm, nhà trường cho giáo viên đăng ký hai
mặt chất lượng cuối năm của lớp mình cũng như đăng kí tiết dạy,một số thành
tích cá nhân khác.
- Chỉ đạo Hiệu phó chuyên môn xây dựng kế hoạch chuyên môn cụ thể
trong suốt năm học để chủ động thực hiện theo từng tháng. Đặc biệt là có kế
hoạch chuẩn bị tốt cho vệc tham gia các phong trào do cấp trên tổ chức.
- Động viên, phát động giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm. Việc làm
này không những giúp giáo viên tích lũy kinh nghiệm trong giảng dạy, sáng
tạo trong đổi mới phương pháp dạy học mà còn áp dụng vào thực tiễn . Vì
d. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp:
Các giải pháp nêu trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện trong
xây dựng kế hoạch của người quản lý. Thực tế cho thấy giải pháp này hỗ trợ
cho giải pháp khác, thành công của việc làm này góp phần dẫn đến thành công
của việc làm khác. Vì vậy, không nên tách rời thực hiện từng giải pháp một
mà luôn phải thực hiện đồng bộ, phối hợp nhịp nhàng xuyên suốt trong cả
năm học và trong quá trình làm công tác giáo dục.
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu:
Năm học 2011- 2012, bằng những việc làm hết sức cụ thể và thiết thực,
vận dụng các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế đội ngũ giáo viên của
trường, chúng tôi đã đạt được nhiều kết quả trong việc nâng cao chất lượng
đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
- Trường đã hợp đồng giáo viên Anh văn, giáo viên Tin học phục vụ
cho công tác phát triển công nghệ thông tin và ngoại ngữ cho học sinh. Đồng
thời tạo cơ hội giúp giáo viên nâng cao trinh độ về mặt này. Đến nay 100%
giáo viên đứng lớp đã biết soạn và sử dụng giáo án điện tử.
- 100% giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm và tham gia thi cấp trường
hàng năm, chọn những bộ đạt giải cao tham gia thi cấp Huyện và đều đạt.
- Các tiết thao giảng dự giờ ở tổ khối cũng như Ban giám hiệu dự giờ
theo định kỳ, đột xuất. tỉ lệ giờ dạy tốt được nâng lên rõ rệt, đặc biệt không có
giờ dạy trung bình trở xuống.
- Chất lượng học sinh qua các đợt kiểm tra định kỳ được tăng dần,
giảm tối thiểu học sinh có học lực yếu. Học sinh chăm ngoan, có ý thức học
tập tốt.
- Thành tích đạt được của giáo viên và học sinh qua các kỳ thi cũng là
điều đáng tự hào: Năm học 2012- 2013 có 18 em đạt giải Toán qua Internet
cấp Huyện, 8 em tham gia thi cấp Tỉnh; học sinh thi Olympic Tiếng Anh đạt
cấp Huyện, cấp Tỉnh. 8 đ/c giáo viên được các cấp khen, trong đó có 4 đ/c đạt
chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên
ại B
Lo
ại C
2009
-
2010
20=47,6%
18=42,9%
4= 9,5%
8=47,1%
7=41,2%
2=11,8%
2010
-
2011
30=71,4%
12=28,6%
Khá
TB
Y
ếu
Đ
ạt
Chưa đ
ạt
2009
-
2010
46=14,6%
133=42,4%
140=44,6%
5=1,6%
312=99,4%
2=0,6%
Đặc biệt, Ban giám hiệu nhà trường đã có kế hoạch tham mưu với các
cấp đầu tư xây dựng thêm cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu dạy- học. Dưới sự
chỉ đạo sát sao của Chi bộ và Ban giám hiệu , với sự nỗ lực không ngừng
vươn lên của đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh, một thành công tất yếu
cũng như phần thưởng to lớn mà thầy và trò trường Tiểu học Hoàng Hoa
Thám đã nhận được. Đó là, trường đã được Sở giáo dục – đào tạo công nhận
trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ I vào cuối năm 2012. Điều đó, một lần
nữa đã chứng mịnh cho sự thành công của Sáng kiến kinh nghiệm này.
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận:
Để đạt được mục tiêu giáo dục nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng;
đáp ứng yêu cầu đặt ra đối với ngành giáo dục thì việc nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên là rất quan trọng phải được quan tâm hàng đầu. Bởi chất
lượng đội ngũ quyết định sự tồn tại và uy tín của một nhà trường. Với nhận
thức như vậy, bản thân người quản lý phải luôn chỉ đạo sát sao, quyết liệt,
thường xuyên để khắc phục yếu kém những năm trước, xây dựng đội ngũ giáo
viên đạt tới "chuẩn" với nghĩa đích thực của nó. Muốn làm tốt công tác bồi
dưỡng đội ngũ, người quản lý cần:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên hàng năm, theo chu kì.
- Chỉ đạo Hiệu phó chuyên môn, các khối lập được kế hoạch chuyên
môn của bộ phận mình phụ trách, trong đó đặc biệt quan tâm đến nội dung
sinh hoạt khối, toàn trường; xây dựng kế hoạch thanh - kiểm tra một cách cụ
thể phù hợp với tình hình thực tế của trường, từng giáo viên; người quản lý
phải là người theo dõi chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch đó.
- Kết hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường: Công
đoàn, Chi đoàn để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của từng giáo viên để bố trí
sắp xếp lớp, phân công chuyên môn cho đúng người, đúng việc.
- Bên cạnh việc tham gia các lớp tập huấn, người quản lý cần đặc biệt
quan tâm đến công tác bồi dưỡng tại chỗ, quản lý các khối thực hiện nghiêm
túc có chiều sâu các buổi sinh hoạt chuyên môn.
Phạm Trọng Hà
MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận