Chuyên đề thực tập Chuyªn ngµnh kinh tÕ ph¸t
triÓn
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi đã được học các kiến thức và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo,
em được trang bị rất kĩ về chuyên ngành Kinh tế phát triển. Và em cũng đã
có cơ hội tìm hiểu tình hình thực tế ở công ty nơi em thực tập về các vấn đề
công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, công tác xây dựng kế
hoạch, tổ chức tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt là công tác nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của công ty.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH 1 thành viên công
nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV, dưới sự giúp đỡ của các bác, các cô chú anh chị
cán bộ công nhân viên, em đã có sự nhận thức và hiểu rõ hơn những kiến thức
đã học thông qua việc tiếp cận với thực tế sản xuất kinh doanh,các công việc
cụ thể của các bộ phận trong toàn công ty. Sau khi hoàn thành đợt thực tập
nghiệp vụ tại Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV
em đã nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề “Giải pháp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt
Bắc TKV”. Bài viết của em gồm 3 phần chính như sau:
Phần I Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tai
công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV
Phần II Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực công ty TNHH
một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV
Phần III Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công
ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV
SV Lê Mạnh Cường Lớp Kinh tế phát triển 47AQN
1
Chuyên đề thực tập Chuyªn ngµnh kinh tÕ ph¸t
triÓn
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay,công nghệ thông tin không chỉ bùng nổ mạnh mẽ ở thế giới
mà ở nước ta quá trình vận động này cũng không ngừng phát triển.Quá trình
công nghiệp mỏ việt bắc tkv
I. Gii thiu v cụng ty TNHH 1 thnh viờn Cụng ngh M Vit Bc TKV
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh, phỏt trin ca Cụng ty TNHH 1 thnh viờn cụng
nghip m Vit Bc - TKV.
- Tờn n v: Cụng ty TNHH 1 thnh viờn cụng nghip m Vit Bc - TKV,
thuc Tp on Cụng Nghip than khoỏng sn Vit Nam, B Cụng Thng.
- Ngy thnh lp: 01/07/1980
- a ch: S 1, ng Phan ỡnh Giút, phng Phng Lit, qun
Thanh Xuõn, H Ni.
- Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty TNHH 1 thnh
viờn cụng nghip m Vit Bc TKV:
Cụng ty TNHH 1 thnh viờn cụng nghip m Vit Bc TKV c thnh
lp da trờn c s tin thõn l cỏc m than nm sõu trong vựng ni a m ch
yu tp trung vựng Vit Bc. Vựng m õy cú b dy v truyn thng lch
s gn 100 nm. Ngay trong nhng nm u ca th k 20, thc dõn Phỏp ó
phỏt hin ra vựng m than õy. H ú t chc khai thỏc than, v vột ti
nguyờn, thuờ mn nhõn cụng vi tin lng r mt.
Sn mang trong mỡnh truyn thng chin u anh hựng bt khut ca dõn
tc, li c s lónh o ca ng cng sn Vit Nam, nhng ngi th m
vựng than ni a ú ng lờn lm cỏch mng.
Nhng nm 30 ca th k 20, nhiu ng chớ lónh o tin bi ca ng
cng ú v vựng m Thỏi Nguyờn hot ng v tuyờn truyn, giỏc ng cỏch
mng cho qun chỳng trong ú cú cỏc ng chớ nh Hong Quc Vit,
Nguyn Lng Bng, Lờ Thanh Ngh
SV Lờ Mnh Cng Lp Kinh t phỏt trin 47AQN
3
Chuyên đề thực tập Chuyªn ngµnh kinh tÕ ph¸t
triÓn
Sau khi giành được chính quyền, từ tháng 8 năm 1945, khu mỏ thuộc về
cách mạng quản lý, cả vùng chiến khu Việt Bắc nằm trong vùng tự do. Việc
tên là Công ty than Nội Địa. Công ty quản lý và khai thác các mỏ nhỏ lẻ trải
rộng trên địa bàn của 8 tỉnh từ Lạng Sơn vào đến Quảng Nam.
Đến ngày 01/01/2006 Công ty Than Nội Địa đổi tên thành Công ty
TNHH một thành viên Than Nội Địa. Và đến ngày 07/12 /2006 được đổi tên
thành Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV
2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty TNHH 1 thành viên
công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV
Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty TNHH 1 thành viên công
nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV là :
- Khai thác lộ thiên, hầm lò
- Sản xuất, chế biến, kinh doanh than
- Sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng
- Cơ khí sửa chữa, cơ khí chế tạo
- Thăm dò khảo sát thực tế các công trình mỏ.
- Kinh doanh đa ngành.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp
Mỏ Việt Bắc TKV
Công ty công nghiệp Mỏ Việt Bắc có tên đầy đủ là Công ty TNHH 1
thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc-TKV, hoạt động theo mô hình công ty
mẹ – công ty con, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tập đoàn công
nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.
Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV có 17
đơn vị cơ sở trực thuộc:
1. Công ty TNHH một thành viên Than Na Dương - VVMI.
2. Công ty TNHH một thành viên Than Khánh Hòa - VVMI.
3. Công ty cổ phần xi măng La Hiên – VVMI.
SV Lê Mạnh Cường Lớp Kinh tế phát triển 47AQN
5
Chuyên đề thực tập Chuyªn ngµnh kinh tÕ ph¸t
triÓn
triÓn
3. Phòng Lao động tiền lương.
4. Phòng Kinh tế kế hoạch
5. Phòng đầu tư xây dựng
6. Phòng dự án
7. Phòng Kế toán thống kê tài chính
8. Phòng vật tư
9. Phòng thanh tra bảo vệ quân sự
10. Phòng Kiểm toán
11. Phòng Cơ điện
12. Phòng Kỹ thuật công nghệ than
13. Phòng Kỹ thuật công nghệ VLXD
14. Phòng Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động – Môi trường
15. Phòng Tin học
16. Phòng Văn hoá thể thao.
Với bộ máy quản lý điều hành công ty như vậy, cụ thể :
SV Lê Mạnh Cường Lớp Kinh tế phát triển 47AQN
7
Chuyên đề thực tập Chuyªn ngµnh kinh tÕ ph¸t triÓn
SV Lê Mạnh Cường Lớp Kinh tế phát triển 47AQN
VP
công
ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
P.
tổ
chức
cán
bộ
P.
quân
sự
P.
Kiểm
toán
P.
Cơ
điện
P.
KTCN
than
P.
KTCN
VLXD
P.
KT
AT&
BHLĐ
P.
Văn
hoá
thể
thao
CHỦ TỊCH HĐQT
PTGĐ ĐẦU TƯ XDCB
PTGĐ KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ VLXD
PTGĐ KINH TẾ
PTGĐ CÔNG NGHỆ
THAN
SV Lờ Mnh Cng Lp Kinh t phỏt trin 47AQN
9
Chuyên đề thực tập Chuyªn ngµnh kinh tÕ ph¸t
triÓn
7. Phòng Kế toán thống kê tài chính
Phòng Kế toán thống kê tài chính là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp
HĐQT và TGĐ quản lý, tổ chức công tác hạch toán kế toán, công tác thông
kê tài chính theo luật nhà nước quy định và quy chế tập đoàn quy định, Công
ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV
8. Phòng vật tư:
Phòng vật tư có chức năng tham mưu cho HĐQT và TGĐ tổ chức quản
lý mua, bán, sử dụng những tài sản lưu động dựng trong sản xuất kinh doanh
bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thiết bị trong Công
ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV.
9. Phòng thanh tra bảo vệ quân sự:
Phòng thanh tra bảo vệ quân sự là Phòng nghiệp vụ trong bộ máy quản
lý điều hành của Công ty, tham mưu giúp HĐQT và TGĐ thanh tra giải quyết
các khiếu nại, tố cáo theo phân cấp quản lý. Tổ chức chỉ đạo công tác bảo vệ,
quân sự, an ninh quốc phòng trong toàn công ty.
10. Phòng Kiểm toán
Phòng Kiểm toán là Phòng nghiệp vụ, giúp HĐQT và TGĐ kiểm soát
tính đúng đắn của công tác hạch toán và công tác tài chính của các đơn vị
trong toàn Công ty. Hoạt động của Phòng kiểm toán mang tính độc lập tương
đối theo kế hoạch được TGĐ duyệt.
11. Phòng Cơ điện
Phòng Cơ điện là Phòng tham mưu cho HĐQT và TGĐ quản lý công tác
cơ điện của Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV.bao
gồm: cơ điện mỏ, trạm mỏy điện, cơ khớ, vận tải, thiết bị dõy chuyền sản xuất xi
măng…
12. Phòng Kỹ thuật công nghệ than
định như trên.
SV Lê Mạnh Cường Lớp Kinh tế phát triển 47AQN
11
Chuyờn thc tp Chuyên ngành kinh tế phát
triển
4 Tỡnh hỡnh hot ng SXKD ca cụng ty TNHH mt thnh viờn
cụng nghip m Vit Bc- TKV trong những năm gần đây:
4.1 Ngun vn, c cu vn
- Tng s vn: 827.561.529.712 ng VN
- C cu:
+ Vn c nh: 477.827.610.641 ng VN
+ Vn lu ng: 349.733.919.071 ng VN
4.2. ỏnh giỏ hot ng kinh doanh ca cụng ty trong nhng nm gn õy.
Vi chin lc sn xut, kinh doanh a ngnh, da trờn nn tng khai
thỏc than ó c hoch nh di hn. Trong nhiu nm lin Cụng ty TNHH
mt thnh viờn cụng nghip m Vit Bc TKV ó t c nhng kt qu
hot ng sn xut kinh doanh tt, sn lng sn xut ra ngy cng tng,
doanh thu v li nhun nm sau cao hn nm trc.
Cú th thy rừ nhng thnh tu m Cụng ty TNHH 1 thnh viờn cụng nghip
m Vit Bc TKV t c trong nhng nm gn õy qua bng s liu sau:
n v tớnh: Triu VN
Nm
2006 2007 2008
Giỏ tr tng sn lng 719200 925799 1257199
Doanh thu 699257 914706 1267482
Np ngõn sỏch 16716 33483 57368
Li nhun 7050 15783 32576
u t mi 77193 119912 167834
Mc tng trng hng nm (%) 13 31 43
Thu nhp bỡnh quõn/ngi/thỏng 1,61 2,03 3.09
(không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh).
Nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế - xã
hội là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm
nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Với cách hiểu này
nguồn nhân lực tương đương với nguồn lao động.
Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người
cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và
tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này nguồn
SV Lê Mạnh Cường Lớp Kinh tế phát triển 47AQN
13
Chuyên đề thực tập Chuyªn ngµnh kinh tÕ ph¸t
triÓn
nhân lực bao gồm những người từ giới hạn dưới độ tuổi lao động trở lên (ở
nước ta là tròn 15 tuổi).
Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp : Nguồn nhân lực của tổ chức
doanh nghiệp bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất cứ hoạt động nào với
bất kì vai trò gì trong tổ chức doanh nghiệp. Nói cách khác nguồn nhân lực
của doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực của tất cả các thành viên mà
doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng mang tính ổn định và lâu dài, kể cả
những người trong và ngoài doanh nghiệp nhưng có tham gia vào các hoạt
động hay giải quyết những vấn đề của doanh nghiệp trong những điều kiện,
hoàn cảnh nhất định, sức mạnh nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là sức
mạnh tổng hoà từng cá thể. Tuy nhiên đây không phải là phép cộng thuần tuý
mà là sức mạnh tổng hợp của nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực của con người là một trong
những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội. Nguồn nhân
lực khác với các nguồn lực khác (nguồn lực tài chính, vật chất, công nghệ) là
ở chỗ trong quá trình vận động, nguồn nhân lực chịu tác động của yếu tố tự
nhiên (sinh, tử) và yếu tố xã hội (việc làm, thất nghiệp). Do đó nguồn nhân
lực là một khái niệm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau. Trong lĩnh vực
phi thng nht cách hiểu về nâng cao ngun nhõn lc. õy l mt khỏi nim
mi v cũn cú nhng quan im khỏc nhau.
Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực lá công tác đào tạo, bồi dỡng và
phát triển nguồn nhân lực, là những hoạt động có tổ chức đợc thực hiện trong
những khoảng thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi trong hành vi nghề
nghiệp của ngời lao động. Có ba loại hoạt động khác nhau theo định nghĩa này:
Đào tạo: là quá trình học tập làm cho ngời lao động có thể thực hiện
các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ. Đào tạo là quá
trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống
SV Lờ Mnh Cng Lp Kinh t phỏt trin 47AQN
15
Chuyờn thc tp Chuyên ngành kinh tế phát
triển
tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ hành vi của mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ
có thể thự hiệ một cách có năng suất và hiệu quả trong lĩnh vực công tác của họ.
Giáo dục: là quá trình học tập để chuẩn bị con ngời cho tơng lai, giáo
dục là quá trình hoạt động nhằm phát triển cà rèn luyện năng lực (tri thức, kỹ
năng) và phẩm chất (niềm tin, đạo đức, t cách) cho ngời lao động để họ có đ-
ợc năng lực hoàn thiện hơn.
Phát triển: là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công
việc mới dựa trên cơ sở những định h]ớng tơng lai của tổ chức. Phát triển làquá
trình cập nhập kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, đào tạo thêm hoặc củng cố
các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề, các hoạt động này nhằm tạo điều
kiện cho ngời lao động củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri
thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để họ thực hiện các công việc một
cách có hiệu quả hơn. Trong một doanh nghiệp hoạt động phát triển bao gồm
bồi dỡng nâng bậc đối với công nhân kỹ thuật và bồi dỡng cán bộ quản lý.
2. Nõng cao cht lng ngun nhõn lc công ty TNHH công
nghiệp m Việt Bắc
2.1. Mục tiêu ca cụng tỏc nâng cao chất lợng ngun nhõn lc:
nhân sự của công ty.Những chỗ bị thiếu,bỏ trống là do hàng năm lực lựọng lao
động trẻ đợc thay bởi những lao động về hu,cha có kinh nghiệm hay những ngời
lao động cha đảm bảo đợc chất lợng lao động Sự bù đắp và bổ sung này diễn ra
thờng xuyên nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Chuản bị cho ngời lao động thực hiện đợc trách nhiệm và nhiệm vụ mới
do sự thay đổi trong tổ chức,những thay đổi về cơ cấu, về luật pháp, về kỹ thuật
công nghệ trong công ty..
Hoàn thiện khả năng, kĩ năng của ngời lao động, để có khả năng thực
hiện những nhiệm vụ hiện tại cũng nh tơng lai một cách có hiệu quả hơn,giúp
doanh nghiệp luôn bắt kịp với sự phát triển của thời đại..
2.2 í ngha ca cụng tỏc o to ngun nhõn lc:
SV Lờ Mnh Cng Lp Kinh t phỏt trin 47AQN
17
Chuyờn thc tp Chuyên ngành kinh tế phát
triển
S phỏt trin ca mt t chc ph thuc vo cỏc ngun nhõn lc ca t
chc ú. Vỡ vy, nâng cao chất lợng ngun nhõn lc chớnh l iu kin phỏt
trin công ty. Hn na, ngi lao ng cng cú nhu cu c hc tp, c
o to phỏt trin,để đảm bảo mục tiêu khai thác têu thụ sản phẩm hàng năm
theo kế hoạch
Con ngi sng hon ton cú nng lc phỏt trin. Mi ngi trong
mt t chc cú kh nng phỏt trin v s c gng thng xuyờn phỏt trin
gi vng s phỏt trin ca doanh nghip cng nh ca cỏ nhõn h.
Mi ngi u cú giỏ tr riờng. Vỡ võy, mi ngi l mt con ngi c
th, khỏc vi nhng ngi khỏc v u cú kh nng úng gúp nhng sỏng
kin.
Khi nhu cu c bn ca h c tha nhn v bo m, cỏc thnh viờn
trong t chc s phn khi trong cụng vic.
Nâng cao chất lợng ngun nhõn lc l tt yu khỏch quan i vi cỏc
doanh nghip, vi tng ngi lao ng cng nh i vi xó hi. o to nhõn
cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của mình. Nhờ đó mà người lao động
tự tin hơn, làm việc có hiệu quả hơn. Đông thời người lao động cũng tăng sự
thoả mãn đối với công việc, phát triển trí tuệ, thích ứng với kỹ thuật công
nghệ mới, bớt lo lắng khi nhận công việc mới.
- N©ng cao chÊt lîng nguồn nhân lực có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối
với các doanh nghiệp, đối với người lao động mà còn có ý nghĩa xã hội hết
sức to lớn. Nhờ có đào tạo nguồn nhân lực mà người lao động có thêm các
kiến thức mới, tăng thêm sự hiểu biết về pháp luật, tăng cường sự hiểu biết
lẫn nhau; đẩy mạnh sự phát triển và hợp tác trong xã hội cũng như trong đoàn
thể mà họ tham gia, góp phần cải thiện được thông tin giữa các nhóm và cá
nhân trong xã hội cũng như trong các doanh nghiệp, làm cho xã hội ngày càng
tốt đẹp hơn, các doanh nghiệp vị trí hấp dẫn hơn trong lao động và cuộc sống
của từng người ngày càng có ý nghĩa hơn...
SV Lê Mạnh Cường Lớp Kinh tế phát triển 47AQN
19
Chuyên đề thực tập Chuyªn ngµnh kinh tÕ ph¸t
triÓn
2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác n©ng cao ch¸t lîng
nguồn nhân lực trong công ty TNHH một thành viên công nghiệp mỏ
Việt bắc_TKV:
Nâng cao chÊt lîng nh©n lùc cán bộ, công nhân viên sẽ giúp cho c«ng ty
có đội ngũ lao động hùng hậu đảm bảo về mặt kiến thức và khả năng công
tác, đảm bảo cho năng suất lao động được nâng cao, hoạt động sản xuât kinh
doanh có hiệu quả và mở rộng. Giúp cho lãnh đạo dễ dàng quản lý, góp phần
làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh cho c«ng ty bởi việc sử dụng tiết kiệm
nguyên vật liệu và máy móc trang thiết bị.... Tóm lại, nâng cao chÊt lîng nh©n
lùc giúp kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh của c«ng ty nãi chung
Nh¾m râ ®îc sù cÇn thiÕt cña c«ng t¸c n©ng cao chÊt lîng nguån nh©n
lùc,chất lượng cho mỗi sản phẩm và dịch vụ luôn là mục tiêu phấn đấu của
chất lợng nguồn nhân lực,
Kế hoạch nguồn nhân lực sẽ cho chúng ta biết tình trạng d thừa hay
thiếu hụt về số lợng và chất lợng của nguồn lao động hiện tại cũng nh trong t-
ơng lai.Từ đó có thể biết đợc thực trạng và đề ra giải pháp nhm a ra bin
phỏp nõng cao nng xut lao dng cũng nh chất lợng ngời lao động
Năng suất lao động .Công thức xác định:
W=
M
NV
Trong đó:
W: Năng suất lao động của một nhân viên
M: Doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ
NV: Số lao động bình quân trong kỳ
Số lao động bình quân trong kỳ đợc xác định bằng công thức sau:
SV Lờ Mnh Cng Lp Kinh t phỏt trin 47AQN
21
Chuyờn thc tp Chuyên ngành kinh tế phát
triển
NV
1
/2 + NV
2
+ NV
3
+ NV
4
+ NV
5
/2
4
- P : Li nhun thu c sau mt nm kinh doanh
- TR : Tng doanh thu
- TC : Tng chi phớ b ra (Chi phớ kinh doanh v chi phớ o to)
Nu doanh thu m doanh nghip t c cú th bự p c nhng
chi phớ kinh doanh v chi phớ o to tc l doanh nghip hot ng cú lói
SV Lờ Mnh Cng Lp Kinh t phỏt trin 47AQN
22
Chuyờn thc tp Chuyên ngành kinh tế phát
triển
(P>0) v kt qu o to, phỏt trin ngun nhõn lc ó phỏt huy hiu qu ca
nú. Cũn ngc li nu doanh nghip lm n thua l (P<0) tc l kt qu o
to ng dng vo sn xut cũn nhiu hn ch
Trong doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu là đạt đợc hiệu quả kinh doanh
cao. Và để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giảm sút
cần phải có ngun nhõn lc chất lơng tốt.
Nâng cao chất lợng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống,
tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tài sản của công ty, tăng
cờng kỷ luật lao động dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến tăng doanh thu
và giúp công ty mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên thị trờng. Con ng-
ời là bộ phận chủ yếu để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh suy cho cùng cũng là để phục vụ lợi ích con ngời.
Tóm lại, việc nâng cao chất lợng nguồn nhân lực là việc làm hết sức quan
trọng và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH
công nghiệp Mỏ Việt Bắc nói riêng. Bởi vì có một nguồn nhân lực tốt sẽ giúp
doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất, khấu hao nhanh
TSCĐ điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng và mở rộng thị
phần tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trờng.
2.3.2 Xu hng i mi hot ng ca cụng ty
Mục tiêu tc tng trng ca cụng ty năm 2009 t trờn 15% so với
năm 2008.Để thục hiẹn mục tiêu ấy,công ty tip tc phỏt trin cỏc ngnh kinh
PHN II
THC TRNG CHT LNG NGUN NHN LC CễNG TY
TNHH MộT THNH VIấN CễNG NGHIP M VIT BC TKV
Lao ng l yu t khụng th thiu c trong quỏ trỡnh sn xut kinh
doanh. m bo s lng v cht lng lao ng l mt iu kin quyt
nh c bn n s thnh bi ca mi doanh nghip. i vi cụng ty cụng
nghip M Vit Bc-TKV vi vic sn xut kinh doanh a nghnh ngh ũi
hi cn mt i ng cụng nhõn viờn lnh ngh có chất lợng v cú tinh thn
trỏch nhim cao. Vỡ th ban lónh o cụng ty ó a ra nhng bin phỏp qun
lý lao ng phự hp duy trỡ sn xut kinh doanh at hiu qu cao nht. Sau
đây là những phân tích về thc trạng chất lợng lao động tại công ty.
1. Phân tích cht lng ngun nhõn lc ca cụng ty TNHH mt
thnh viờn cụng nghip m Vit Bc TKV:
1.1 Phõn tớch trnh vn hoỏ ngi lao ng ca cụng ty
C cu v trnh vn hoỏ lao ng trong ton b cụng ty đợc thể hiện
qua bảng sau:
Bng c cu trỡnh vn hoỏ lao ng trong ton b cụng ty
Sụ lng Trỡnh vn hoa
Tụng sụ N Tiu hc Trung
hc c s
Ph thụng
trung hc
Tụng sụ 5448 169
6
3632 1362
545
1 iờn 1050 276 225 650
145
VH tram biờn thờ 262 70 125 102
35