skkn biện pháp nâng cao sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả “nhằm tiết kiệm và chống lãng phí - Pdf 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VĨNH CỬU
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
BIỆN PHÁP NÂNG CAO SỬ DỤNG NGUỒN NGÂN SÁCH HIỆU QUẢ
“NHẰM TIẾT KIỆM VÀ CHỐNG LÃNG PHÍ”
Người thực hiện: LƯƠNG THỊ KIM THANH
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: 
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: Quản lý tài chính 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013 - 2014
BM 01-Bìa SKKN
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: LƯƠNG THỊ KIM THANH
2. Ngày tháng năm sinh: 12/9/1986
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Ấp Bình Phước, Xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại: 0612667757 (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 01267865215
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: Kế toán – Tổ trưởng Tổ Văn phòng
8. Nhiệm vụ được giao: Kế toán và công tác hành chính
9. Đơn vị công tác: Trung tâm GDTX Vĩnh Cửu
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học

thể đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng nguồn tài chính cũng như những việc
chấp hành tốt kỹ luật, thực hiện chế độ chính sách của nhà nước.
Trong quá trình hoạt động quản lý tài chính Trung tâm luôn thực hiện và
thực hành tiết kiệm chống lãng phí vì đây là một trong nhiều giải pháp quan trọng
để thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục.
Để đạt được hiệu quả và có kết quả tốt nhằm tiết kiệm và chống lãng phí
trong sử dụng nguồn tài chính của đơn vị mình, Trung Tâm luôn thực hiện công
khai tài chính hàng tháng đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, các quỹ
có nguồn từ các khoản thu khác. Đó là lý do tôi viết đề tài: Biện pháp nâng cao sử
dụng nguồn ngân sách hiệu quả “nhằm tiết kiệm và chống lãng phí”
2. Thực trạng trước khi thực hiện các giải pháp của đề tài
a. Thuận lợi:
- Sở GD&ĐT giao dự toán thu chi ngân sách hàng năm kịp thời gian;
- Quy chế chi tiêu nội bộ cụ thể, chi tiết được Hội đồng góp ý và nhất trí;
- Thời gian quyết toán, báo cáo được quy định cụ thể.
b. Khó khăn:
- Kinh phí ngân sách được giao còn hạn chế;
- Mẫu chứng từ tại Kho bạc có thay đổi mà không thông báo kịp thời nên
chứng từ còn phải sửa chữa;
- Các khoản mục chi: Kho bạc chưa thống nhất với Tài chính Sở GD;
- Có những văn bản cơ quan đã nộp cho Kho bạc, khi quyết toán, lại đòi hỏi
nộp lại.
- Công tác thu học phí còn khó khăn như: Nhiều học viên có hoàn cảnh khó
khăn.
- Chế độ miễn giảm và hổ trợ học phí không được cấp bù như các trường
THPT.
c. Số liệu thống kê các khoản tiết kiệm:
Nội dung
thực hiện
2009 2010 2011 2012 2013

0
29.3930.00
0
12.500.000
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước (số 21/2002/L-CTN – Hiệu lực từ ngày
01/01/2004);
Thực hiện Luật kế toán (số 12/2003/L-CTN – Hiệu lực từ ngày 01/01/2004);
Thực hiện Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (Hiệu lực từ 01/01/2009);
Thực hiện Thông từ 108/2008/TT-BTC: HD xử lý NS cuối năm và lập báo
cáo quyết toán;
Thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 do Chính
phủ ban hành quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập;
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 trong việc sử dụng
nguồn NSNN hiệu quả, tiết kiệm chống lãng phí của đơn vị HCSN
Thực hành Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11 ngày
29/11/2005 của Quốc hội khóa 11 có hiệu lực từ ngày 01/06/2006 về thực hành
tiết kiệm chống lãng phí
Chỉ thị số 19/2005/CT-TTg ngày 02/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện thắp sáng
Triển khai quyết định của Thủ tướng chính phủ về quy chế công khai tài
chính Thông tư số 03/2005/TT –BTC ngày 6/1/2005 hướng dẫn thực hiện quy chế
công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình
thực hiện công khai tài chính.
Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/07/2006 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Hay thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ban hành ngày
17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.

tác thu chi góp phần phản ánh một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động thu chi trong đơn vị. Trong bất
kì đơn vị nào, kể cả đơn vị hoạt động vì mục đích kinh tế hay chính trị xã hội thì
trong quá trình hoạt động tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài
chính nói chung và công tác thu chi nói riêng đều phải ghi chép một cách cẩn thận,
đúng quy định, đúng chuẩn mực do Nhà nước ban hành nhằm làm cơ sở cho công
tác hạch toán, quyết toán, lập dự toán, xây dựng các định mức trong quá trình hoạt
động của mình.
Công tác quản lý thu chi nhằm kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện hoạt
động thu chi của đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn tài chính của đơn vị, đồng thời đưa ra được các biện pháp, phương
hướng ngày càng phù hợp nhằm tăng thêm nguồn thu, khoản thu, tiết kiệm được
tối đa các khoản chi, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát trong hoạt động.
Trung tâm GDTX Vĩnh Cửu là một đơn vi hành chính sự nghiệp, chi tiêu
cho hoạt động đơn vị mình từ khoản ngân sách nhà nước, ngoài ra đơn vị còn có
những khoản thu học phí làm tăng thêm kinh phí hoạt động cho đơn vị mình.
Trong quá trình hoạt động đơn vị còn gặp phải một số khó khăn ảnh hưởng tới
công tác quản lý tài chính, công tác quản lý thu chi.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Công tác quản lý thu-chi là nhiệm vụ quan trọng bởi nó góp phần thắng lợi
cho nhiệm vụ giáo dục và nâng cao chất lượng đào tạo.
Công tác quản lý và sử dụng nguồn tài chính trong việc thực hiện quyền tự
chủ tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo 1 phần
kinh phí là tạo quyền chủ động cho thủ trưởng căn cứ vào tính chất công việc, khối
lượng, số lượng sử dụng nguồn tài chính trên cơ sở thực hiện nguồn tài chính năm
trước, dự toán kinh phí cho năm tiếp theo.
Trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, những nội dung chi, định
mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn vị. Nhưng cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chưa ban hành, thì Giám đốc có thể xây dựng định mức chi cho từng nhiệm
vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị mình.

phần thi đua thực hành tiết kiệm chống lãng phí là góp phần tạo nguồn phúc lợi
tăng thu nhập để hỗ trợ cho hoạt động dạy và học của đơn vị mình một cách tốt
nhất. Do đó, muốn có một kết quả sử dụng nguồn ngân sách một cách hiệu quả, tiết
kiệm và chống lãng phí tốt, quản lý thu - chi tốt chúng ta cần quan tâm đến một số
vấn đề sau:
1. Nguồn ngân sách do Nhà nước cấp
1.1 Lập dự toán năm (nộp về Sở GD)
1.2 Nhận Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách năm.
1.3 Dự toán chi hoạt động Ngân sách năm.
1.4 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ năm.
1.5 Công tác công khai tài chính
1.6 Lập sổ chi tiết hoạt động.
1.7 Báo cáo tài chính năm.
2. Nguồn thu sự nghiệp
2.1 Phần thu được để lại từ số thu phí, lệ phí
2.2 Thu từ hoạt động dịch vụ và thu khác (nếu có).
Cụ thể:
1. Nguồn ngân sách do Nhà nước cấp
1.3 Khi nhận Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách năm, kế toán lập kế
hoạch các mục cần chi gồm có:
a. Chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi, các khoản
đóng góp và các khoản thanh toán khác cho cá nhân):
Phải dự toán được:
+ Thời gian nâng ngạch bậc lương của CB-GV-CNV;
+ Điều chỉnh mức lương do nhà nước ban hành.
b. Chi hàng hóa, dịch vụ (thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng,
thông tin, truyền thông liên lạc, công tác phí, chi phí thuê mướn, sửa chữa tài sản
phục vụ công tác chuyên môn và chi phí nghiệp vụ chuyên môn)
Phải dự toán được:
+ Điện, nước, điện thoại: lấy theo mức chi năm trước để dự toán cho năm

Chỉ có công khai minh bạch trong hoạt động tài chính mới đạt được mục
tiêu hoạt động tài chính có hiệu quả, đảm bảo công tác tài chính luôn luôn khách
quan, công bằng, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, thực hiện chế độ tài chính
theo quy định của pháp luật.
Công khai minh bạch là làm cho tình hình tài chính đảm bảo tốt việc thực
hiện các chính sách, chế độ đặc thù của ngành, của đơn vị.
Muốn thực hiện tiết kiệm chống lãng phí phải công khai minh bạch tài
chính. Người đứng đầu đơn vị, bộ phận phụ trách công tác tài chính phải quản lý
chặt chẽ để từ đó có những quyết định quan trọng về công tác tài chính.
Theo dõi, giám sát, kiểm tra theo một quy trình kín, nhằm giúp người quản
lý nắm bắt, cập nhật những quy định, chế độ tài chính thực hiện.
Thực hiện chế độ tài chính phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, thống
nhất không chồng chéo, tạo điều kiện cho bộ phận trực tiếp thực hiện công việc
được thuận lợi, nhằm tiết kiệm, chi tiêu đúng mục đích.
Một số thông tin phải công khai như sau:
Học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ người học.
Chính sách miễn giảm học phí.
Thu nhập bình quân tháng của CB – GV - CNV
Các nguồn thu khác của Trung tâm: thu từ nguồn phúc lợi như thuê mướn
hội trường, sân bãi và các lớp liên kết,
Ngân sách nhà nước cấp bao gồm: Chi thường xuyên, chi đầu tư mua sắm
sữa chữa tài sản cố định…
Công khai tài chính của Trung Tâm GDTX Vĩnh Cửu năm 2013:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đơn vị: Trung Tâm GDTX Vĩnh Cửu
Chương :422-495
Mã ĐVSDNS:1027856
THÔNG BÁO
CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU – CHI NĂM 2013

Để đảm bảo công khai một cách đầy đủ, rõ ràng, chi tiết và khoa học về hoạt
động thu chi ngân sách nhà nước các cấp, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát
của các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội và nhân dân trong phân bổ vào sử
dụng ngân sách các cấp, góp phần thực hiện chính sách tiết kiệm chống lãng phí,
phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính.
Thực hiện công khai minh bạch việc thu chi tài chính từ nguồn ngân sách,
nguồn thu từ nhân dân trên tinh thần tiết kiệm.
2 Nguồn thu sự nghiệp
Đây chính là nguồn thu chính cho hoạt động của đơn vị. Đòi hỏi người cán
bộ quản lý phải sáng tạo, ngoài nguyên tắc của tài chính, phải nhạy bén, nhìn nhận
thực tế, tâm lý của con người. Làm việc gì cũng cần phải bàn bạc, có kế hoạch,
phương pháp, quy trình, thời gian, đồng thời phải mang tính khoa học. Khi triển
khai cần theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, đánh giá và thực hiện tốt mối quan hệ đa
chiều để tạo uy tín cho Trung Tâm. Nguồn thu này gồm có :
2.1 Phần thu được để lại từ số thu phí, lệ phí
a. Thu học phí các lớp BTVH :
- Thực hiện đúng theo quy định và hướng dẫn của Nhà nước về học phí, về
chế độ miễn giảm, về biên lai thu (do Chi cục thuế cấp) và nộp kinh phí này về
Kho bạc Nhà nước. Do số lượng học viên theo học ngày càng giảm, bên cạnh đó
có một số trường hợp hoàn cảnh gia đình đặc biệt và khó khăn, để tạo điều kiện
cho các học viên được học tập, Trung tâm cũng đã miễn giảm học phí cho các học
viên. Ngoài khoản thu học phí và bảo hiểm y tế theo quy định thì Trung tâm không
thu thêm khoản nào khác của học viên nên kinh phí thu từ nguồn thu này của
Trung tâm không nhiều (khoảng 50 triệu đồng/01 năm học).
- Để công tác thu có hiệu quả, người nộp thì phải nộp đủ, người có nhiệm
vụ thu phải biết lắng nghe và tạo uy tín thực sự đối với học viên, phải biết kết hợp
với giáo viên chủ nhiệm lớp tuyên truyền và vận động, từng bước đi vào ý thức
trách nhiệm của người học, tạo ra một uy tín cho Trung Tâm.
- Thu học phí một năm được chia làm 02 học kỳ, Trung tâm ra thông báo
nộp học phí (gồm có mức thu, thời gian nộp và địa điểm nộp). Đến hết thời hạn

Xây dựng kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ quản lý cho
đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên trẻ có nhiệt huyết và tinh thần trách
nhiệm với công việc. Kịp thời bổ sung nguồn cán bộ đủ năng lực đáp ứng yêu cầu
đổi mới trong hoạt động dạy và học.
2. Về cơ sở vật chất:
Từ tháng 7 năm 2012 trung tâm đã được bàn giao cơ sở mới được xây dựng
và trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho việc dạy và học. Nên việc mua sắm
quản lý tài sản trang thiết bị làm việc chỉ khi thật sự cần thiết cấp bách cho hoạt
động dạy và học. Tiến hành kiểm kê đánh giá tài sản của cơ quan và thanh lý các
tài sản hư hỏng không cần dùng, theo dõi việc quản lý sử dụng tài sản của nhà
nước đối với từng viên chức, qua đó nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc
quản lý sử dụng tài sản
Thực hiện Chỉ thị số 19/2005/CT-TTg ngày 02/06/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện thắp sáng
Khi hết giờ học và làm việc các phòng phải tắt đèn, tắt nguồn điện đảm bảo
các thiết bị máy vi tính, trình chiếu.
Khi đi ra ngoài các phòng làm việc cũng phải tắt hết các thiết bị sử dụng
điện như quạt, đèn, máy lạnh, không cần thiết để tiết kiệm điện.
Chỉ thắp đèn chiếu sáng từ 6h - 6h30 chiều hôm nay đến 5h sáng hôm sau,
tùy theo trường hợp có thể tắt sớm hơn và thắp đèn sớm hơn như ngày dài hơn đêm
và ngược lại. Chỉ thắp đèn chiếu sáng hành lang tại những vị trí thích hợp không
ảnh hưởng đến công tác bảo vệ.
Khi sửa chữa mua sắm các thiết bị điện cần lựa chọn các thiết bị tiết kiệm
điện như bóng đèn compact loại 3U thay thế cho bóng đèn tuýp huỳnh quang dài
1m2. Có thể tiết kiệm được 25W-26W.
Các phòng chức năng đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho học
viên và đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
Việc chuẩn bị các trang thiết bị, đồ dùng phục vụ dạy học tốt, việc tổ chức
khai thác, sử dụng các thiết bị dạy học đạt hiệu quả cao.
Có khu sân chơi thể dục thể thao riêng.

Thủ trưởng quy định 1 ngày coi thi của 1 GV được quy đổi = 6 tiết dạy
Tiền giờ của giáo viên được thực hiện theo thông tư 50/2008/TTLT-BGD
ĐT-BNV-BTC ngày 09/09/2008 hướng dẫn thực hiện trả thêm giờ như sau:
Giáo viên: Nguyễn Văn A Hệ số: 2,34
Tiền 1 tiết = 2.34 x 1.150.000 x 12 tháng x 150% = 54.794 đồng
17 tiết x 52 tuần
Tiền coi thi 1 ngày : 6 tiết x 54.794đ = 328.765 đ
Nếu so với tiền bồi dưỡng coi thi tốt nghiệp THPT hàng năm là: 210.000
đ/ngày thì gấp 1,6 lần
Việc quy đổi ngày coi thi ra số tiết dạy là không phù hợp vì coi thi là làm
việc giờ hành chánh không phải giờ lên lớp.
Trường hợp 3: Bố trí giáo viên dạy chưa đủ tiết tiêu chuẩn làm công tác
coi thi.
Giáo viên kê khai tuần thực dạy và kê khai tăng giờ là 32 tuần, mỗi học kỳ
bố trí 1 tuần thi tập trung bao gồm đề của Sở GD-ĐT và đề thi tập trung theo khối
của trung tâm. Nhưng quy định 1 tuần dạy là 17 tiết, một năm là 544 tiết tiêu
chuẩn.
Thủ trưởng quy định những Gv chưa đủ giảng dạy đủ số tiết tiêu chuẩn là
544 tiết/năm thì thủ trưởng bố giáo viên đó làm công tác coi thi. Như vậy so với 3
trường hợp trên thì trường hợp này sẽ tiết kiệm được 100% chi phí chi trả.
Trường hợp 4: Cử giáo viên đi công tác trong 1 ngày
Cách 1: Cử giáo viên khác dạy thay và giáo viên đi công tác, cả 2 đều được
kê khai số tiết dạy.
Tên giáo viên Dạy môn Đi công
tác vào thứ
2
Số tiết có
ngày thứ
2
Bố trí

dạy thay
Ghi chú
Nguyễn Văn A Toán x 4 Không khai vì
đi công tác
Nguyễn Văn B Văn x 4 Khai 4 tiết dạy
bình thường
Vì người đi công tác được hưởng chế độ công tác phí và sẽ được khai khi
thực dạy.
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ đảm bảo chi trả thanh toán cho con
người và thực hiện nhiệm vụ hoạt động thường xuyên được cấp trên giao. Thì kinh
phí chi trả tăng giờ cho giáo viên căn cứ trên số giáo viên của từng bộ môn hiện có
để làm cơ sở cấp kinh phí. Vì đây là phương thức chi trả tăng giờ giáo viên hợp lý.
Những đơn vị nào xây dựng những quy định riêng về chế độ tăng giờ không phải
là quy định của ngành thì phải chi trả bằng nguồn kinh phí khoán cho đơn vị hoạt
động trong năm tài chính.
Trường hợp 5: Cấp bổ sung tăng giờ cho giáo viên nghỉ hộ sản.
Việc không cấp tăng giờ bổ sung cho giáo viên nghỉ hộ sản cũng không hợp
lý vì tiền/1 tiết tăng giờ là 1.5 lần lương thì khi giáo viên nghỉ hộ sản được tính
như sau:
Giáo viên: Nguyễn Thị A Hệ số: 2,34
Đang nghỉ hộ sản
Lương 1 tháng: 2,34 x 1.150.000 đ = 2.691.000 đ
BHXH, BHYT, BHTN 1 tháng: 2.691.000đ x 21 % = 565.110đ
Tổng kinh phí 1 giáo viên hộ sản 1 tháng: 3.256.110đ
Cách 1: Phân công giáo viên dạy thay giáo viên nghỉ hộ sản
Tiền giờ trung tâm phải trả cho việc phân công giáo viên dạy thay 1 tháng
17 tiết/tuần x 4 tuần = 68 tiết/tháng
Tiền 1 giờ = 2.34 x 1.150.000 x 12 tháng x 150% = 54.794 đồng
17 tiết x 52 tuần
Tổng tiền thanh toán tăng giờ cho 1 giáo viên dạy thay giáo viên nghỉ hộ sản

trưởng cử đi công tác 2 ngày trở lên tại TP Biên Hòa
Nội dung Đơn vị A Đơn vị B Đơn vị C Đơn vị D
Tiền phụ cấp lưu trú/đêm 200.000 150.000 120.000 100.000
Theo định mức chi theo quy định, thì tùy theo mỗi đơn vị có nhứng quy định
mức chi khác nhau, nhưng đây là khoản chi không nằm trong mục chi cho con
người nếu đơn vị nào có thể tiết kiệm được thì cuối năm tài chính sẽ xác định
chênh lệch thu chi. Chi thu nhập tăng thêm cho người lao động, việc làm này được
khuyến khích tuy nhiên Thủ trưởng đơn vị cần phải cân nhắc kỹ về định mức chi
cho phù hợp để đảm bảo chi phí chi cho CB-GV-CNV trong đơn vị mình hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
Về việc cử CB-GV-CNV đi công tác cũng phải tính gọn nhằm phát huy về
chất không tính về lượng.
Về việc đưa học viên đi thi học sinh giỏi thì thủ trưởng có thể cử nhân viên
đi cùng đoàn học sinh giỏi đi thi để quản lý, chăm sóc học viên trong quá trình đi
vẫn đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Bên cạnh đó trung tâm không
phải trả tiền tăng giờ do cử giáo viên đi sẽ tiết kiệm được kinh phí cho đơn vị.
Đối với vấn đề tổ chức thực hiện công tác thu và quản lý thu – chi trên đôi
khi ta thấy dễ, song những thực trạng từ đối tượng thu, đối tượng được giao nhiệm
vụ thu đến việc quản lý thu-chi, làm thế nào cho vừa thu có hiệu quả mà chi sao
cho trách nhiệm, sao cho không thất thu, không thất thoát, chi sao cho đảm bảo kế
hoạch, minh bạch và công khai các khoản thu - chi, đòi hỏi người cán bộ quản lý
phải nghiên cứu, vận dụng khả năng, áp dụng phương pháp thích nghi, biện pháp
khả thi để thực hiện công tác thu và quản lý thu - chi có hiệu quả.
Qua cân đối thu - chi, nguồn thu từ học phí vừa đủ để chi hoạt động, vì đối
tượng học viên học BTVH rất đa dạng và phổ cập chương trình trung học BTVH là
nhiệm vụ trọng tâm, then chốt của chiến lược giáo dục -đào tạo. Trung tâm không
xin nhà nước cấp bù.
Sau khi thực hiện dự toán và thực hiện chi theo dự toán kinh phí tiết kiệm
được từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên chênh lệch thu-chi, chi tăng thu
nhập cho CB-GV-CNV theo quy chế chi tiêu nội bộ của trung tâm năm 2009,

0
20 48.750.000 250.000 2.9%
Đơn vị trích lập được quỹ cơ quan, cơ sở vật chất được bảo trì, sửa chữa
thường xuyên và được trang bị thêm hệ thống quan sát Camera và hệ thống mạng
không dây (Wifi) đáp ứng yêu cầu dạy và học, nhu cầu quản lý tài sản được tốt
hơn; Hàng năm tổ chức được cho CB.CNV-GV tham quan du lịch nghỉ mát, động
viên và khuyến khích tinh thần CB- CNV- GV rất nhiều. Và cuối năm 2013 trung
tâm trích lập được quỹ dự phòng ổn định tăng thu nhập cho năm 2014 với số tiền
là 36.000.000đ.
Triển khai thực hiện pháp lệnh dân chủ cơ sở, công khai tài chính và thực
hành tiết kiệm đảm bảo các chính sách và phúc lợi cho CB – GV - CNV .
Thực hiện tốt chế độ tự chủ tài chính và khoán kinh phí tiết kiệm, chi tiêu
trong hoạt động công tác.
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đào tạo, sử dụng lao động, tăng
cường quản lý sử dụng lao động, thời gian lao động phù hợp với nhu cầu nhiệm vụ
đồng thời sử dụng cán bộ, giáo viên, công nhân viên đúng chuyên môn, ngành
nghề được đào tạo nhằm phát huy năng lực và hiệu quả trong công tác.
Kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên hỗ trợ
mua tài liệu, tiền tàu xe, hỗ trợ phần nào khó khăn, động viên khích lệ tinh thần
cho giáo viên.
Nguồn kinh phí tiết kiệm được do chênh lệch thu chi chi trả thu nhập tăng
thêm cho CBGV CNV của Trung tâm tuy không nhiều nhưng đó là kết quả của
một tập thể hội đồng sư phạm trong Trung tâm, trong việc thực hành tiết kiệm
chống lãng phí,và tiếp tục thực hiện trong những năm tiếp theo.
Kết quả đạt được như trên là sự quan tâm của các cấp, các ngành nhằm đưa
công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí có ý nghĩa thiết thực hơn và thực hiện
Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của chính phủ về những giải pháp kiềm
chế lạm phát.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Để đạt được kết quả trên, kế toán cần phải dự báo, dự toán được các khoản

Các kế toán phải áp dụng đúng Luật kế toán, đảm bảo kế toán là công cụ
quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp
thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu của
tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân. Qua thực
hiện biện pháp nâng cao sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả nhằm tiết kiệm và
chống lãng phí, bản thân đề xuất:
- Nhà nước nên có thêm chế độ cho các cán bộ, nhân viên kế toán để nguồn
thu nhập được ổn định hơn. Như giáo viên thì có phụ cấp thâm niên nghề Nhà
giáo,
- Nhà nước nên có quy định về mức học phí cụ thể cho các đơn vị sự nghiệp
tự bảo đảm một phần kinh phí, vì mức thu học phí BTVH hiện nay rất thấp không
đủ để chi trả cho giáo viên giảng dạy.
- Xây dựng và áp dụng bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện tiết
kiệm chi phí quản lý hành chánh: Điện, điện thoại và văn phòng phẩm,
- Không mua sắm nhũng thiết bị văn phòng chưa thật sự cần thiết và cấp
bách.
- Giảm tối đa các chi phí tổ chức hội nghị, hội thi, các ngày lễ, công tác phí,
hoạt động phong trào,…
- Không nên trích và chi thu nhập tăng thêm cho người lao động hàng tháng,
hàng quý.
- Khi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, các chế độ tiêu chuẩn định mức chi
cao hơn định mức của nhà nước nên có câu (nếu có điều kiện) theo sau.
- Những mức chi mà tùy theo tình hình thực tế và điều kiện nguồn tài chính
cho phép thì không nên xây dựng chi tiết quá cụ thể, Thủ trưởng đơn vị sẽ có quyết
định phù hợp.
Nên nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm trong hoạt động công tác và ngăn
chặn đẩy lùi tệ nạn thiếu trách nhiệm, lãng phí tiền của nhà nước đang diễn ra
trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội hiện nay góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng các nguồn lực của đơn vị.
Cán bộ công chức phải nâng cao ý thức chấp hành tốt các quy định pháp luật

chính Thông tư số 03/2005/TT –BTC ngày 6/1/2005 hướng dẫn thực hiện
quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế
độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính.
- Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành quy chế công khai tài chính đối với nguồn ngân
sách nhà nước
- Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11 /03/2005 của Bộ tài chính hướng
dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà
nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
Người thực hiện

Lương Thị Kim Thanh
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị Trung Tâm GDTX Vĩnh Cửu
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Vĩnh Cửu, ngày 16 tháng 05 năm 2014
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2013-2014
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Biên pháp nâng cao sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả “nhằm
tiết kiệm và chống lãng phí”
Họ và tên tác giả: Lương Thị Kim Thanh Chức vụ: Kế toán – Tổ trưởng Tổ Văn phòng
Đơn vị: Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Vĩnh Cửu
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn: 
- Phương pháp giáo dục  - Lĩnh vực khác: Quản lý tài chính 

có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
BM04-NXĐGSKKN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status