Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan hàng nông sản xuất khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu Hoành Mô - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, tích
cực từ phía nhà trường, các cấp lãnh đạo và cán bộ tại Chi cục hải quan cửa khẩu
Hoành Mô. Em xin bày tỏ lời cảm ơn và kính trọng tới tất cả tập thể và cá nhân đã tạo
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Thương
mại quốc tế trường Đại học Thương Mại. Cảm ơn các thầy cô giáo – các giảng viên của
trường – những người đã trang bị cho em những kiến thức quý báu để giúp em hoàn
thành bài khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Cử nhân Nguyễn Vi Lê – người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Chi cục hải quan cửa khẩu
Hoành Mô đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập và
điều tra số liệu để hoàn thành luận văn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên chia sẻ, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành khóa luận.
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trịnh Vân Thiên Long
1
SVTH: Trịnh Vân Thiên Long GVHD: Nguyễn Vi Lê
MỤC LỤC
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế - ĐHTM
SVTH: Trịnh Vân Thiên Long GVHD: Nguyễn Vi Lê
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
1. DANH MỤC BẢNG
TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1: Kết quả thu thuế XNK của chi cục trong giai đoạn 2010-2012 18
Bảng 3.2: Kết quả bắt giữ, xử lý gian lận thương mại trong các năm 2010-2012 19
Bảng 3.3: Thời gian tiếp nhận hồ sơ, đăng ký tờ khai trung bình qua các năm

Hình 3.7: Biểu đồ tỷ lệ phân luồng hàng nông sản XK qua các năm 2010-2012
27
Hình 3.8: Sơ đồ quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa
30
Hình 3.9: Biểu đồ tỷ lệ số DN có sai phạm và số DN chấp hành nghĩa vụ nộp
thuế XK qua các năm 2010-2012
32
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương mại quốc tế - ĐHTM
SVTH: Trịnh Vân Thiên Long GVHD: Nguyễn Vi Lê
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
1 DN Doanh nghiệp
2 CK Cửa khẩu
3 XNK Xuất nhập khẩu
4 XK Xuất khẩu
5 HQĐT Hải quan điện tử
2. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 C/O Certificate of Origin
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa
2 WTO
World Trade
Organization
Tổ chức thương mại quốc tế
3 ASEAN
Association of
Southeast Asia
Nations

79/2009/TT-BTC; quyết định 874/TCHQ ban hành quy trình thủ tục hải quan đổi với
hàng hóa XNK được thay bằng quyết định 1171/TCHQ… Tuy nhiên, việc thiếu đồng
bộ và không sát thực tế của các chính sách này đã khiến cho việc thực thi tác nghiệp
hải quan gặp nhiều khó khan. Bên cạnh đó, trong 3 năm trờ lại đây, ngành HQ có một
sự thay đổi lớn, mang tính bản chất, đó là việc ứng dụng quy trình thủ tục Hải quan
điện tử tại nhiều đơn vị HQ trên cả nước. Đây là một sự thay đổi hết sức tích cực, đem
lại nhiều lợi ích cho HQ cũng như DN, góp phần nâng cao chất lượng cũng như kim
ngạch hàng hóa XNK của HQ. Tuy nhiên, việc thực hiện thiếu đồng bộ, nửa vời cùng
như sự thiếu hụt về nhân lực, công nghệ đang khiến công cuộc này vấp phải nhiều khó
khăn. Do đó, để đáp ứng một cách tốt nhất sự hiệu quả của Hải quan, góp phần vào sự
phát triển đi lên của nền kinh tế nước nhà, nhất thiết phải có những giải pháp để hoàn
thiện và thực hiện ngày một tốt hơn những quy trình, thủ tục hải quan hiện tại.
1.2 Xác lập và tuyên bố về đề tài
Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp, thể hiện ở việc nông nghiệp hay hàng
hóa nông sản chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành nghề, hàng hóa ở nước ta. Trong
nỗ lực đẩy mạnh xuất khẩu, chiếm lĩnh thị trường khu vực và vươn ra thế giới thì nông
sản vẫn là một trong những mặt hàng chủ đạo, có thế mạnh và lợi thế so sánh của nước
ta so với các đối thủ cạnh tranh khác, đơn cử như mặt hàng lúa gạo hay cà phê. Và
cũng như những mặt hàng khác, cộng với những đặc thù riêng có của mình, hàng nông
sản cũng gặp khá nhiều khó khăn trong quá trình xuất khẩu.
Những năm gần đây, ở trong nước nói chung hay tại trường Đại học Thương
mại nói riêng cũng đã có những nghiên cứu về việc hoàn thiện quy trình hải quan xuất
khẩu hàng nông sản. Tuy nhiên, với những sự thay đổi nhanh chóng của đường lối,
pháp luật hay sự cải tiến, hiện đại hóa của Hải quan cùng với tính cơ động của nền kinh
tế, ngày càng có nhiều vấn đề mới được đặt ra, trong đó có nhiều vấn đề mang tính cấp
thiết, cần một giải pháp hợp lý. Xuất phát từ thực tế trên, em quyết định chọn đề tài
khóa luận: “Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nông sản xuất khẩu tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu Hoành Mô”.
7
1.3 Mục đích nghiên cứu

8
1.6.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu sơ cấp qua quan sát thực tế trong quá trình thực tập tại đơn vị;
phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp đăng ký xuất khẩu với đơn vị; tham khảo ý kiến
các chuyên gia về các nội dung xoay quanh quy trình hải quan đối với hàng nông sản
xuất khẩu tại Chi cục.
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
 Đối với dữ liệu thứ cấp là các văn bản pháp luật, hướng dẫn thực hiện thủ tục
hải quan: chọn lọc những thông tin cụ thể liên quan đến đề tài
 Đối với số liệu cần có sự sắp xếp, thống kê, sử dụng các bảng biểu để thể hiện,
nhìn nhận quá trình phát triển và hướng giải quyết vấn đề
 Đối với dữ liệu sơ cấp: cần thu thập thông tin một cách có trọng tâm, biết xác
định những thông tin cần thiết, có sự xác thực thông tin cẩn thận
1.7 Kết cấu khóa luận
Căn cứ vào nội dung đề tài và mục tiêu mà đề tài hướng đến, kết cấu của bài
nghiên cứu gồm bốn chương:
 Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
 Chương 2: Cơ sở lý luật về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nông sản
xuất khẩu
 Chương 3: Thực trạng công tác xuất khẩu hàng nông sản tại Chi cục
 Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình xuất
khẩu hàng nông sản tại Chi cục hải quan cửa khẩu Hoành mô.
9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
CỬA KHẨU HOÀNH MÔ
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Thủ tục hải quan, quy trình thủ tục hải quan
Khái niệm Thủ tục Hải quan theo Công ước Kyoto:
Theo định nghĩa tại chương 2 Công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa thủ

hơn: “Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục cần thiết để cho phép hàng hóa được
đưa vào phục vụ tiêu dùng trong nước, được xuất khẩu, được đặt dưới một chế độ quản
lý Hải quan khác”.
Người khai hải quan
Là người thực hiện hành vi khai báo hải quan, bao gồm chủ hàng hóa, chủ
phương tiện vận tải hoặc người được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền.
Công chức hải quan:
Là người được tuyển dụng, đào tạo và sử dụng theo pháp luật cán bộ công chức
Phân luồng hồ sơ:
Là việc Hồ sơ hải quan được phân làm ba luồng xác định hình thức kiểm tra
 Luồng xanh: Kiểm tra sơ bộ hồ sơ
 Luồng vàng: Kiểm tra chi tiết Hồ sơ hải quan, thuế, giá
 Luồng đỏ: ngoài việc kiểm tra chi tiết hồ sơ Hải quan còn phải thực hiện kiểm
tra thực tế hàng hóa có thể là 5%, 10% hoặc toàn bộ lô hàng
Hải quan điện tử
Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan được thực hiện bằng các phương
tiện điện tử trên cơ sở hệ thống quản lý dữ liệu tập trung của Hải quan
Nguyên tắc phân luồng trong hải quan điện tử
Khi nhận được thông tin khai hải quan điện tử của DN, trên cơ sở phân tích
thông tin và các tiêu chí kiểm tra theo quy định, cơ quan Hải quan thực hiện việc kiểm
11
tra và chấp nhận thông tin khai hải quan điện tử hoặc thông báo từ chối chấp nhận có
nêu rõ lý do thông qua hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử.
 Trường hợp chấp nhận thông tin khai điện tử thì cấp số tờ khai hải quan điện tử
và phân luồng theo một trong các hình thức sau:
 Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử (Luồng
Xanh);
 Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa
(Luồng Vàng);
 Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa

 Hàng hóa không thuộc diện phân vào luồng Xanh, luồng Vàng trên đây, căn cứ
vào kết quả thu thập, phân tích thông tin quản lý rủi ro từ cơ sở dữ liệu, từ trinh
sát hải quan, từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hải quan các nước mà xác định có
khả năng vi phạm pháp luật về hải quan phải kiểm tra thực tế;
Hàng hóa thuộc diện phân vào luồng Xanh, luồng Vàng nhưng phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử ra
quyết định chuyển luồng thích hợp.
2.1.3 Khái niệm, đặc điểm hàng nông sản
Nông sản được xác định trong Hiệp định Nông nghiệp là tất cả các sản phẩm có
nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp như:
 Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, động vật
sống, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi…;
 Các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt…;
 Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo, sản
phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật
Nông sản là một mặt hàng có tính đặc thù khá cao. Quá trình sản xuất, thu hoạch,
buôn bán hàng nông sản mang tính thời vụ. Vào những lúc chính vụ, hàng nông sản dồi
13
dào, phong phú về chủng loại, chất lượng khá đồng đều và giá bán rẻ. Ngược lại, vào
những lúc trái vụ hàng nông sản khan hiếm, chất lượng không đồng đều và giá bán
thường cao. Chính vì vậy, đối với mối doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng nông sản,
việc nghiên cứu thị trường (cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài) từ đó
đưa ra những dự báo phục vụ cho quá trình thu mua dự trữ để đáp ứng những đơn đặt
hàng vào lúc trái vụ là thực sự cần thiết. Nếu doanh nghiệp đáp ứng được đơn đặt hàng
vào lúc trái vụ thì lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được so với lúc chính vụ sẽ lớn hơn
rất nhiều. Ngoài ra do đặc tính thu hoạch theo thời vụ nên hoạt động thu hoach hàng
nông sản thường chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn. Với đặc tính này buộc doanh
nghiệp phải có mạng lưới thu mua rộng khắp và phải chuẩn bị đủ vốn để thực hiện
công tác thu mua có hiệu quả.
Hàng nông sản chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố khí hậu, thời tiết. Nếu năm nào,

 Cung cấp nguồn dữ liệu chính xác và kịp thời cho nguồn dữ liệu thương mại
quốc gia, là cơ sở tạo dựng nên dữ liệu thống kê thương mại quốc gia
 Đảm bảo áp dụng nhất quán về thuế đối với các DN, ngăn chặn bóp méo kinh
tế. Đảm bảo hàng hóa xuất khẩu không bị phân loại sai, khai tăng hoặc giảm giá
trị hóa đơn hoặc áp dụng mực thuế ưu đãi theo xuất xứ hoặc theo các căn cứ
khác. Bảo đảm áp dụng công bằng các ưu đãi thế cho DN, bảo vệ lợi ích thương
mại của chủ sở hữu thương hiệu và bản quyền.
 Tạo sự thông thoáng, kích thích hàng xuất khẩu, tạo tiền đề cho việc phát triển,
vươn ra khu vực và thế giới của các doanh nghiệp, góp phần cho quá trình phát
triển kinh tế Việt Nam
 Tạo thuận lợi cho thương mại hợp pháp, duy trì sự cân đối giữa việc tạo thuận
lợi thương mại và thi hành pháp luật trong thu thuế và bảo vệ xã hội.
2.3 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nông sản xuất khẩu thương mại
Trình tự thực hiện:
15
2.3.1 Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ
khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra
thực tế hàng hoá
 Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo qui định tại Điều 11 Thông tư
số 79/2009/TT-BTC.
 Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm, chính
sách mặt hàng):
 Công chức hải quan sẽ vào chương trình quản lý thông tin vi phạm Vicum để
xem thông tin vi phạm của DN, xác định DN có vi phạm ân hạn thuế không. Để
biết chi tiết lý do DN không được ân hạn thuế thì công chức tiếp nhận còn phải
tra cứu trên mạng NET OFFICE tại trang WEB RISKMAN.
 Vào chương trình kế toán KT559 để tra cứu danh sách tờ khai nợ thuế, kiểm tra
xem DN có bị cưỡng chế làm thủ tục hay không
 Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ tự
động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ

hàng của DN là xuất khẩu lần đầu hay nhiều lần để xem xét xử lý vi phạm
Đối với các trường hợp có vi phạm bị xử lý, cập nhật vi phạm vào chương trình
quản lý thông tin vi phạm Vicum.
 Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá và kết luận kiểm tra
 Xử lý kết quả kiểm tra
 Xác nhận đã làm thủ tục hải quan
2.3.3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ
khai cho người khai hải quan.
2.3.4: Phúc tập hồ sơ
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính
Thành phần hồ sơ:
 Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
 Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
hợp đồng: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều
6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu uỷ thác): nộp 01
bản sao;
Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là
ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
17
 Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các
chứng từ sau:
 Bản kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại
hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính;
 Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy
định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi
xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo
dõi trừ lùi;
 Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính;
 Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, ngoài các giấy

 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải
quan.
 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn
về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
 Quyết định 1171/QĐ-TCHQ ngày 16/5/2009 của Tổng cục Hải quan về việc
ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
thương mại.
 Quyết định 1257/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2001 v/v ban hành mẫu tờ khai hải
quan hàng hóa XK, NK, giấy thông báo thuế và quyết định điều chỉnh thuế
19
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG
NÔNG SẢN XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU HOÀNH

3.1 Giới thiệu về chi cục hải quan cửa khẩu Hoành Mô
Tên đơn vị: Chi cục hải quan cửa khẩu Hoành Mô – Trực thuộc Cục hải quan Quảng
Ninh
Địa chỉ: Xã Hoành Mô – Huyện Bình Liêu – Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 0333 757 282
Chi cục hải quan cửa khẩu Hoành Mô được thành lập tháng 11 năm 1991 sau
khi quan hệ giữa 2 nước Việt Nam – Trung Quốc được bình thường hóa và ký Hiệp
định thương mại, Hiệp định tạm thời giải quyết công việc trên vùng biên giới giữa hai
nước. Ngày 11/4/2012, Cửa khẩu Hoành Mô được nâng cấp từ cửa khẩu phụ lên cửa
khẩu chính theo Quyết định 417/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ
Chức năng: Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hải quan đối với hang hóa
xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Hoành Mô theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ:
 Tổ chức thực hiện các quy trình nghiệp vụ và thủ tục hải quan; chế độ kiểm tra,
kiểm soát, giám sát về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

Chi cục phó
Đội tổng hợp
Chi cục trưởng
Đội nghiệp vụ
Đội chống buôn lậu và
GLTM
Chi cục phó
container chở hàng thường gây ra tắc đường hoặc xảy ra tai nạn, các chủ hàng phải
chuyển sang XK qua một số cửa khẩu khác như Bắc Phong Sinh. Cùng với đó là một
số lý do chủ quan nên thời gian này kim ngạch xuống mức khá thấp, nhưng nói chung
giá trị trung bình năm đạt được đều ở mức tốt, phù hợp với tiềm lực cũng như các yếu
tố tác động liên quan. Trong đó kim ngạch đạt mức cao nhất ở năm 2011 với hơn 1,1 tỷ
VND, tăng 180% so với cùng kỳ năm 2010, sau đó giảm xuống còn khoảng 75% vào
năm 2012
3.2.2 Công tác thu thuế XNK
Công tác tổ chức, quản lý thu thuế XNK trên địa bàn quản lý của Chi cục luôn
tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế; thực hiện nghiêm túc các quy trình, nguyên
tắc, chế độ kiểm toán; thực hiện thu đúng, thu đủ, nộp tiền vào kho bạc Nhà nước đúng
quy định, đồng thời triển khai thực hiện tốt việc phối hợp giữa Hải quan – Kho bạc –
Ngân hàng trong việc thu thuế XNK tại Chi cục.
Bảng 3.1: Kết quả thu thuế XNK của chi cục trong giai đoạn 2010-2012
Năm
Số thuế thu được (tỷ
đồng)
Chỉ tiêu (tỷ đồng)
Kết quả đạt được so với kế
hoạch
2010 27,4 25 109,6%
2011 22,9 20 114,5%
2012 15,5 15 103,3 %

phải cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác.
23
3.3 Thực trạng quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu hàng nông sản của các
doanh nghiệp tại Chi cục hải quan cửa khẩu Hoành Mô
3.3.1 Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan; kiểm
tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Đây là bước đầu tiên mà công chức hải quan phải tiến hành khi thực hiện quy
trình thủ tục hải quan cho một lô nông sản xuất khẩu. Do đó bước này có ý nghĩa quan
trọng, quyết định đến chất lượng cũng như kết quả của các bước kế tiếp.
3.3.1.1 Tiếp nhận hồ sơ hải quan, nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện
đăng ký tờ khai
Khi người xuất khẩu (người khai hải quan) đăng ký mở tờ khai hải quan nhập
khẩu thì trước tiên công chức hải quan sẽ nhập mã số thuế DN và kiểm tra điều kiện tờ
khai
 Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo qui định tại Điều 11
Thông tư số 79/2009/TT-BTC
 Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm,
chính sách mặt hàng):
 Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ tự
động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ
 Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai)
 In Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan
Từ đầu năm 2011 trở về trước, thời gian cho việc tiếp nhận hồ sơ hải quan, nhập
mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai là khá lâu, trung bình thời gian kể từ khi
tiếp nhận hồ sơ đến lúc đăng ký tờ khai xong cho DN vào khoảng 60-90 phút. Điều này
ảnh hưởng khá lớn đến mặt hàng nông sản XK do các tính chất đặc thù của mặt hàng
này. Hoặc vào một số thời điểm cao điểm về XK hàng năm thì sự chậm trễ này gây khá
nhiều phiền hà, thậm chí thiệt hại về kinh tế cho DN. Tuy nhiên, kể từ sau quý 1 năm
2011, khoảng thời gian này đã có sự giảm đi rõ rệt, thể hiện qua số liệu sau đây:
24

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status