skkn những sai sót hay mắc phải khi ra đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan THPT CHuyên lương thế vinh - Pdf 25

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT ĐỊNH QUÁN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MÔN : HÓA HỌC
NHỮNG SAI SÓT HAY MẮC
PHẢI KHI RA ĐỀ KIỂM TRA
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Giáo viên : Tô Lan Phương .
Tổ : Hóa - Sinh
Năm Học : 2013 - 2014
Định Quán , tháng 02 năm 2014.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TNKQ 4
1.1. Nguyên tắc xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra 4
1.1.1. Những nguyên tắc chung khi xây dựng câu hỏi TNKQ 4
Những lỗi thường mắc phải khi soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
1.1.2. Các nguyên tắc liên quan đến việc cân đối câu hỏi với mục đích hỏi 4
1.1.3. Một số nguyên tắc trong việc biên soạn phần trả lời 5
1.2. Các yêu cầu khi ra đề kiểm tra TNKQ 6
1.2.1. Yêu cầu về nội dung 6
1.2.2. Yêu cầu về hình thức 7
1.3. Qui trình soạn đề kiểm tra TNKQ 7
CHƯƠNG 2: NHỮNG LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI KHI SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 9
2.1. Lỗi về nội dung 9
2.2. Lỗi về cách diễn đạt 10
2.3. Lỗi về cách định dạng các ký tự 13
2.4. Lỗi về logic 14
3.1. Nguyên nhân dẫn tới sai sót khi soạn đề kiểm tra 16
3.2. Một số biện pháp hạn chế sai sót 16

Nguyên tắc 2
Cần phải đưa ra các mệnh đề chính xác về mặt cú pháp. Đây là quy tắc chuẩn
cho quá trình xây dựng tất cả các loại câu hỏi trong kiểm tra - đánh giá. Đảm bảo chính
xác về mặt cú pháp cũng là cơ sở đảm bảo cho sự chính xác và khoa học của đáp án,
tránh gây sự tranh cãi, hiểu nhầm của học sinh trong quá trình hiểu câu hỏi và lựa chọn
các đáp án.
Nguyên tắc 3
Không được đưa ra các thuật ngữ không rõ ràng nhằm mục đích đánh đố tư duy
học sinh. Câu trắc nghiệm nhằm mục đích kiểm tra kiến thức của học sinh trên cơ sở
nhận thức và tư duy khoa học của các em chứ không nhằm đánh đố học sinh bằng
những thủ thuật của từ ngữ.
Nguyên tắc 4
Tránh các hình thức câu phủ định (cả về mặt cú pháp lẫn ngữ nghĩa) và việc đặt
nhiều mệnh đề phủ định trong câu hỏi. Sự xuất hiện nhiều mệnh đề phủ định sẽ gây
phức tạp cho học sinh khi trả lời câu hỏi. Việc tích tụ nhiều mệnh đề phủ định có thể
gây khả năng hiểu nhầm trong việc lựa chọn các câu trả lời.
Nguyên tắc 5
Cần tách biệt rõ ràng phần dữ kiện và phần câu hỏi trong câu. Cần tránh trường
hợp dùng từ nối giữa phần hỏi và phần dữ kiện trả lời, hoặc các phần dữ kiện với nhau.
1.1.2. Các nguyên tắc liên quan đến việc cân đối câu hỏi với mục đích hỏi
Nguyên tắc 1: Xác định nội dung cần kiểm tra trước khi xây dựng câu hỏi.
Đây chính là nhân tố cơ bản nhất để đảm bảo hiệu quả của việc kiểm tra - đánh
giá. Nội dung kiểm tra chính là những kiến thức cơ bản học sinh cần phải nắm thông
Giáo Viên : Tô Lan Phương Trang 4
Những lỗi thường mắc phải khi soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
qua các bài đã học. Hay nói cách khác các câu hỏi phải đại diện cho nội dung cần kiểm
tra - đánh giá, đảm bảo tính vừa sức và phân hoá được học sinh.
Nguyên tắc 2: Câu hỏi trắc nghiệm phải gắn liền với mục đích kiểm tra và phù
hợp với cách đánh giá.
Như vậy tuỳ theo trường hợp mà chúng ta lựa chọn loại câu hỏi cho phù hợp

độ phức tạp như nhau.
Nguyên tắc 6. Các dữ kiện trong phần câu hỏi phải có cùng mức độ tổng quát.
Các từ như “tất cả”, “luôn luôn”, “không bao giờ” mang tính chất tuyệt đối và
dứt khoát. Đây là những trường hợp thường được học sinh đề phòng và tránh lựa chọn
những giải pháp có sử dụng các loại từ trên. Tâm lí học sinh thường chọn những câu
có các từ ở mức độ vừa phải như “đôi khi”, “một vài”, “có thể là” Chính vì thế các
giải pháp phải có mức độ phức tạp như nhau mới có thể gây nhiễu hiệu quả .
Nguyên tắc 7. Trong một bài kiểm tra cần lưu ý không để cho câu dẫn của câu hỏi
này là gợi ý đúng cho giải pháp lựa chọn của câu hỏi khác. Trong ngân hàng câu hỏi có thể có
những câu như thế những khi lựa chọn để sắp xếp các câu hỏi trong một đề kiểm tra thì giáo
viên phải lưu ý tránh vi phạm quy tắc này.
1.2. Các yêu cầu khi ra đề kiểm tra TNKQ
1.2.1. Yêu cầu về nội dung
 Phù hợp với mục đích của việc kiểm tra, đánh giá được những kiến thức, kỹ
năng cơ bản mà học sinh cần đạt được trong quá trình học tập. Tạo điều kiện cho
học sinh củng cố, nắm vững và khắc sâu kiến thức.
 Phù hợp với thời gian cho phép học sinh làm bài kiểm tra.
 Phù hợp với đối tượng cần kiểm tra, phân loại được học sinh. Kết quả thu được
đảm bảo phân biệt được trình độ học sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu.
 Nội dung kiến thức nằm trong chương trình, có tính bao quát, chú ý đến kiến
thức trọng tâm. Nên có phần liên hệ thực tế.
 Nội dung đề kiểm tra, thi tập trung đánh giá phạm vi kiến thức rộng, bao quát
chương trình học, tránh tập trung nhiều vào những mảnh nhỏ kiến thức sẽ dẫn
đến mảnh rời rạc, chắp vá trong kiến thức của HS.
 Đảm bảo tính công bằng, khách quan đối với mọi học sinh.
 Có sự cân đối giữa các phần (giữa: phân ban và không phân ban, phần bắt buộc
và phần tự chọn, lý thuyết – bài toán và thực hành, hóa đại cương – vô cơ và
hữu cơ, câu khó và câu dễ…).
 Số lượng câu hỏi của từng nội dung, kiến thức tương xứng với trọng số của phần
đó. Dễ chi tiết hoá thang điểm, chấm bài nhanh chóng, thuận tiện.

học sinh làm bài kiểm tra.
Bước 5: Giáo viên nhìn nhận và đánh giá lại đề thi, từ đó trở lại xem xét và điều
chỉnh các ma trận kiến thức và hệ thống câu hỏi trong ngân hàng. Thực chất là người
giáo viên quay lại bước 2 với một tầm cao mới về kiến thức và năng lực sư phạm.
Giáo Viên : Tô Lan Phương Trang 7
Những lỗi thường mắc phải khi soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Giáo Viên : Tô Lan Phương Trang 8
Những lỗi thường mắc phải khi soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
CHƯƠNG 2: NHỮNG LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI KHI SOẠN
ĐỀ KIỂM TRA
2.1. Lỗi về nội dung
 Cân đối thời gian làm bài không hợp lí, đề ra quá nặng hay quá nhẹ hay yêu
cầu trả lời quá nhiều thông tin dẫn đến học sinh không đủ thời gian làm bài, hoặc dư
thời gian gây mất trật tự, ảnh hưởng đến sự làm bài của học sinh khác.
 Câu hỏi vụn vặt, không đúng trọng tâm của chương trình, chỉ kiểm tra những
chi tiết, những nội dung mang tính chất thuộc lòng. Điều này sẽ khuyến khích HS
“học vẹt”, thiếu tư duy khi làm bài.
 Trong một bài kiểm tra cần lưu ý không để cho phần gốc của câu hỏi này là
gợi ý cho đáp án của câu hỏi khác. Trong ngân hàng câu hỏi có thể có những câu như
thế nhưng khi lựa chọn để sắp xếp các câu hỏi trong một đề kiểm tra thì giáo viên phải
lưu ý tránh vi phạm quy tắc này.
 Không có câu hỏi về ứng dụng của hóa học trong thực tiễn, không có câu hỏi dùng
hình vẽ, sơ đồ,…
 Đưa quá nhiều nội dung vào một câu hỏi. Chỉ nên tập trung vào một ý cho mỗi
câu hỏi.
 Sử dụng cùng một nội dung hóa học ở quá nhiều câu trong bài kiểm tra.
 Các số liệu tính toán trong bài toán hóa học không phù hợp với thực nghiệm.
Câu hỏi, bài toán về điều chế không đúng với thực tế.
VD: Người ta tổng hợp polystiren (PS) theo sơ đồ sau:
Etylbenzen → Stiren → PS.

2
nhưng sơ
ý là không thể tìm ra CTPT với dữ kiện như thế).
 Chưa kiểm tra kĩ, dẫn đến sai về số liệu trong những bài toán hóa học.
Giáo Viên : Tô Lan Phương Trang 9
Những lỗi thường mắc phải khi soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
 Dùng thuật ngữ, kí hiệu toán học hay hóa học không chính xác. Cần chú ý sự
thay đổi kí hiệu, thuật ngữ hóa học, danh pháp chất hữu cơ giữa chương trình cũ (khi
chưa thay sách giáo khoa) và chương trình mới (khi đã thay sách giáo khoa).
VD: SGK cũ gọi tên là 1,3-butadien, nhưng SGK mới là but-1,3-dien.
 Có nhiều hơn một đáp án đúng hoặc không có đáp án nào đúng trong các
lựa chọn.
VD: Để nhận biết 3 axit đặc nguội HCl, HNO
3
và H
2
SO
4
đựng riêng biệt trong ba
lọ mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
A. CuO. B. Al. C. Cu. D. Fe.
(Đáp án có thể là C hoặc D. Nếu dùng Fe là thuốc thử thì tiến hành như sau:
- Lần lượt cho Fe tác dụng với 3 dd axit. Nhận biết được HCl do phản ứng tạo
bọt khí thoát ra.
- Dùng dd FeCl
2
thu được từ phản ứng trên lần lượt cho vào 2 lọ còn lại.
- Với dd HNO
3
sẽ có khí thoát ra hóa nâu trong không khí).

3
)
2
đã bị nhiệt phân là
A. 50. B. 49. C. 94. D. 98.
 Lặp lại từ hay cụm từ trong phần gốc, phần lựa chọn.
Giáo Viên : Tô Lan Phương Trang 10
Những lỗi thường mắc phải khi soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
KHẮC PHỤC:
- Nếu lặp từ trong các lựa chọn: đưa từ bị lặp lại lên phần gốc.
- Nếu lặp từ trong phần gốc: dùng các đại từ thay thế.
VD: Trong công nghiệp, isopren được điều chế bằng cách
A. tách hiđro từ 1-metylbutan. B. tách hiđro từ 2-metylbutan.
C. tách hiđro từ 3-metylbutan. D. tách hiđro từ 4-metylbutan.
SỬA LẠI: Trong công nghiệp, isopren được điều chế bằng cách tách hiđro từ
A. 1-metylbutan. B. 2-metylbutan.
C. 3-metylbutan. D. 4-metylbutan.
 Sử dụng từ ngữ không chính xác.
VD: Kết tủa AgCl được tạo thành trong dung dịch bằng cặp chất
A. AgNO
3
và ZnS. B. AgNO
3
và H
2
S.
C. Cd(NO
3
)
2

2
O
7
(“Chất tác dụng” có thể hiểu là “chất thêm vào” dd HCl hoặc bao gồm “chất
thêm vào” và HCl).
 Câu hỏi và câu dẫn không rõ ràng gây hiểu nhầm.
VD1: Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C
5
H
10

A. 4. B. 5. C. 6. D. 8.
(không nói rõ là về đồng phân hình học, đồng phân cấu tạo hay đồng phân quang
học).
Giáo Viên : Tô Lan Phương Trang 11
Những lỗi thường mắc phải khi soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
VD2: Ở nhiệt độ thấp hơn 445
0
C. Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất vật lý
của lưu huỳnh?
A. Chất rắn, màu vàng. B. Chất lỏng linh động, màu vàng.
C. Ở thể quánh nhớt, màu nâu đỏ. D. Ở thể hơi, màu nâu đỏ.
(Theo như bạn, thấp hơn là bao nhiêu độ???).
 Để từ hỏi xa đáp án. Giữa đáp án và câu dẫn bị ngắt quãng bởi câu chú thích.
VD: Có bao nhiêu electron trong các obital s của nguyên tử clo (Z=17)?
A. 8. B. 9. C. 6. D. 7.
SỬA LẠI: Nguyên tử clo (Z=17) có số electron s là
 Phần gốc và phần lựa chọn khi ghép lại không tạo nên 1 câu hoàn chỉnh.
VD: Phương trình ion rút gọn cho biết
A. những ion nào tồn tại trong dung dịch.

B. CaCl
2
với H
2
O và H
2
SO
4
đặc hoặc HCl.
C. KCl hoặc CaCl
2
với MnO
2
và H
2
SO
4
đặc.
D. CaCl
2
với MnO
2
và H
2
O.
 Đưa ra các lựa chọn là: “kết quả khác”, “đáp án khác”, “không xác định”. HS
dễ dàng nhận thấy đây là những lựa chọn hoàn toàn vô lý.
 Chưa chú ý phân biệt phần lựa chọn có đơn vị hay không.
VD: Cho 8,4 g sắt tác dụng với 3,36 lít khí clo (đktc). Chất rắn thu được có khối
lượng là

 Dùng thiếu dấu chấm “.” ở cuối các lựa chọn.
 Viết hoa, viết thường vô tội vạ, mắc nhiều lỗi
chính tả.
 Tùy tiện và lạm dụng khi dùng các dấu câu như:
dấu chấm hỏi “?”, dấu phẩy “,”, dấu chấm phẩy “;”
và dấu hai chấm “:” .
Nguyên tắc dùng dấu câu:
-Nếu các lựa chọn là liệt kê hay biểu thức: có dấu
“:”ở cuối phần gốc, còn nếu là đơn nhất hoặc có liên từ nối (“và”, “hoặc”) thì
không có dấu hai chấm.
-Phần gốc nối với từng lựa chọn thành một câu hoàn chỉnh: không có dấu “:”
và các lựa chọn viết thường chữ cái đầu.
-Phần gốc là câu độc lập: các lựa chọn viết hoa chữ cái đầu và phải là câu
hoàn chỉnh.
-Phần gốc có từ để hỏi: cuối câu phải có dấu chấm hỏi “?” và viết hoa chữ cái
đầu các lựa chọn .
-Từ “sau” nên để ở cuối mệnh đề, kèm theo dấu “:”.
 Dùng dấu “<” hay dấu “>” mà không dùng dấu phẩy “,” để diễn đạt sự
thay đổi (tăng hay giảm).
VD: Dãy các obitan sắp xếp theo chiều tăng dần mức năng lượng là:
A. 3s<3p<3d<4f. B. 3p<3s<3d<4f.
C. 3f<3p<4s<3d. D. 3s<4f<3p<3d.
(Câu trên dấu “<” nên thay bằng dấu “,”).
 Trong phần gốc có các kí hiệu A, B, C, D trùng với kí hiệu dùng để trả lời trong
phần lựa chọn.
VD: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
S + O
2
→ (A)
(A) + Br

2
3d
7
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
.


A. B.
Giáo Viên : Tô Lan Phương Trang 14
Những lỗi thường mắc phải khi soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
C. D. Cả A, B đều không đúng.
Giáo Viên : Tô Lan Phương Trang 15
Những lỗi thường mắc phải khi soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SAI
SÓT KHI SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
3.1. Nguyên nhân dẫn tới sai sót khi soạn đề kiểm tra
- Người soạn chưa quan tâm đến trình độ học sinh, ra đề nhiều so với thời gian
kiểm tra, khó, nặng về suy luận, tính toán.
- Bản thân người soạn đề không nắm qui tắc (không nắm rõ cách viết hoa, đặt
dấu câu, logic…).
- Không xác định đúng trọng tâm chương trình và mức độ đề kiểm tra, cho tùy
hứng.
- Có khi giáo viên vì quá bận rộn nên không dành thời gian thích hợp, quên tới
tiết kiểm tra, tranh thủ giờ giải lao soạn hoặc lấy câu hỏi ở tài liệu tham khảo, dẫn tới
dễ sai sót, không “cân” được đề với trình độ học sinh, không soạn được nhiều đề trong
khi lớp học đông, thiếu tính tin cậy.
- Không tích lũy dạng ngân hàng nên dễ gặp khó khăn vất vả.
- Chủ quan soạn đề quá nặng về bài tập, cho rằng đặc thù của bài kiểm tra môn
hóa học là bài toán.
- Ra bài toán theo cảm tính mà không giải lại, nên có khi dư hoặc thiếu dữ kiện,
không thể giải được, trùng câu, trùng đáp án, không có đáp án nào đúng hoặc sai…
- Không sáng tạo, lấy mãi một số câu thường dùng dẫn tới trùng lặp.
3.2. Một số biện pháp hạn chế sai sót
3.2.1. Khi soạn câu hỏi TNKQ
- Khi soạn câu TNKQ cần chuẩn bị sẵn sàng những câu đúng và hoàn chỉnh, sau
đó soạn các lựa chọn làm mồi nhử.
- Tránh lặp lại các bài toán cũ, rập khuôn. Ứng với một phương pháp giải nên

- Xác định mức độ kiến thức học sinh tiếp thu đến đâu. (Thời điểm đó đã học
cái gì? Cái gì chưa học?). Không ra đề quá rộng hoặc quá hẹp, quá phức tạp hoặc quá
đơn giản.
- Ra đề theo đối tượng học sinh từng lớp, từng chương trình (cơ bản hay nâng
cao) với nhiều cấp độ để học sinh mọi trình độ có thể làm bài được với các mức điểm
tương ứng.
- Lập ma trận cho đề kiểm tra theo các mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng),
dự kiến số lượng câu hỏi cho từng phần kiến thức.
VD: ma trận đề kiểm tra 1 tiết chương “Đại cương hóa học hữu cơ” lớp 11:
BÀI Số câu hỏi
Giáo Viên : Tô Lan Phương Trang 17
Những lỗi thường mắc phải khi soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
15
phút
1 tiết
Biết Hiểu
Vận
dụng
Tổng
Đại cương hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ 1 1 1 0 2
Phân loại và danh pháp 2 2 3 0 5
Phân tích nguyên tố 1 1 0 2 3
Công thức phân tử 3 2 2 2 6
Cấu trúc phân tử 2 3 3 1 7
Phản ứng hữu cơ 1 1 1 0 2
Tổng cộng 10 10 10 5 25
- Tham khảo các đề thi chính thức của Bộ Giáo dục và đào tạo để rút kinh
nghiệm về nội dung, hình thức trình bày.
- Sử dụng những câu trắc nghiệm đã được thử nghiệm, phân tích và sửa chữa,
có độ tin cậy cao thành lập ngân hàng đề để chọn lựa.

3. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông và
đại học, NXB Giáo dục.
4.
5.
6.
Giáo Viên : Tô Lan Phương Trang 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status