SKKN: Nhng sai lm thng mc phi khi vn dng cụng thc tớnh s mol v cỏch khc phc
- 1 -
A. Mở đầu
I) Tính cấp thiết của đề tài.
Đối với học sinh THCS, do từ lớp 8 mới đợc tiếp cận với môn hóa
cho nên trong qúa trình học tập chúng tôi nhận thấy có rất nhiều học
sinh yếu môn này. Nguyên nhân ở đây là do phải nghiên cứu một số l-
ợng kiến thức lớn nhng thời gian học tập ít. Mặt khác, môn hóa học có
liên quan mật thiết với môn toán nên đối với học sinh học toán yếu lại
càng gặp nhiều khó khăn. Để làm các bài tập hóa học thì học sinh ngoài
việc nhớ tính chất hóa học, biết viết phơng trình phản ứng, cân bằng ph-
ơng trình và vận dụng các công thức hóa học cơ bản để tính theo công
thức và phơng trình hóa học thì phải nhớ các công thức tính toán quan
trọng nh các công thức tính số mol, nồng độ phần trăm, nồng độ
mol Khi giảng dạy các tiết luyện kĩ năng làm bài tập cho học sinh và
qua các bài kiểm tra tôi nhận thấy khi vận dụng công thức tính số mol
các em thờng mắc phải một số sai lầm cơ bản- kể cả những học sinh
học khá. Trớc thực tế đó, đợc sự giúp đỡ của các đồng nghiệp và sự ủng
hộ của học sinh tôi đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này nhằm đa ra những
cách khắc phục có hiệu quả.
II) Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
1) Mục đích nghiên cứu.
Trong quá trình giảng dạy tôi đã nắm bắt đợc nhiều sai lầm cơ bản
của học sinh khi vận dụng công thức tính toán số mol thông qua các tiết
chữa bài tập, kiểm tra viết, kiểm tra vở bài tập Nu khụng kp thi
thời tìm ra giải pháp cụ thể để giúp các em khc phc thỡ s rt khú
khn cho cỏc em khi hc cỏc phn tip theo m c bit l phn cú liờn
quan n cụng thc tớnh s mol. Vỡ vy tôi nghiên cứu vấn đề này
nhằm tìm ra phơng pháp hiệu quả vận dụng trong giảng dạy để hớng
dẫn học sinh vận dụng khi làm bài tập. Ngoài ý kiến của bản thân còn
tranh thủ sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp trong nhà trờng để
toán trong hóa học, đặc biết với chơng trình hóa THCS và PTTH. Từ
công thức tính số mol có nhiều công thức suy ra (cụng thc tớnh nh
khi lng, khi lng mol, th tớch cht khớ, th tớch dung dch), nếu
vận dụng tốt công thức tính số mol thì có thể vận dụng tốt các công
thức suy ra và từ đó có thể có kết quả đúng. Tớnh toỏn theo phng
trỡnh húa hc ta cú th tớnh theo t l th tớch, t l khi lng nhng
thụng dng v hiu qu nht l ta chuyn i cỏc i lng bi toỏn
cho nh khi lng, th tớch cht khớ, th tớch dung dch, nng
mol/lit, s phõn t, nguyờn t sang mol. Nếu học sinh cha có kĩ năng
khi vận dụng công thức tính số mol thì chắc chắn kết quả bài toán sai là
phần nhiều vì tôi nhận thấy hầu hết các bài toán đều liên quan đến công
thức này. Hc sinh gii theo t l th tớch hay khi lng thỡ vic vn
dng s han ch hn v nhiu khi tớnh toỏn phc tp dn n sai.
V) Phơng pháp nghiên cứu.
SKKN: Nhng sai lm thng mc phi khi vn dng cụng thc tớnh s mol v cỏch khc phc
- 3 -
Đối với vấn đề này khi nghiên cứu tôi làm theo tuần tự các bớc sau:
- Tìm đợc những sai lầm của học sinh khi vận dụng công thức tính toán
số mol từ đơn giản đến phức tạp của tất cả các đối tợng học sinh( giỏi,
khá, trung bình, yếu).
- D bỏo sai lm cha gp trong thc t nhng nu khi vn dng cú
liờn quan hc sinh cú th mc sai lm. Sau khi d bỏo tin hnh th
nghim kim chng bng cỏc kim tra thụng qua cỏc tit cha bi tp.
- Dnh thi gian ngoi gi núi chuyn cựng HS HS cú th tõm s
nhng khú khn, nhng vn khú hiu m cỏc em cha cú c hi bc
l.
- Tổng hợp các sai lầm của học sinh, nhóm các sai lầm cùng một
nguyên nhân thành một nhóm.
- T tỡm ra cỏc gii phỏp v ng thi tham khảo ý kiến của các đồng
nghiệp để đề ra các gii pháp khắc phục phù hợp nhất, nhm giỳp cỏc
trọng đặc biệt. Đây là một công thức cơ sở trong tính toán hóa học. Tuy
nhiên trong quá trình áp dụng tính toán học sinh thờng gặp nhiều sai
lầm, kể cả học sinh khá( nhất là lớp 8), cho nên việc tìm ra các gii
pháp khắc phục cho học sinh là một vấn đề cần thiết và chắc chắn sẽ
mang lại hiệu quả cao.
II) Cơ sở thực tiễn.
Đây là một vấn đề mang tính thực tiễn cao vì đã trực tiếp tìm hiểu
những sai lầm của học sinh trong quá trình học tập. Tùy theo đối tợng
học sinh mà mức độ sai lầm mắc phải có thể nhiều hay ít. Nếu trong
quá trình giảng dạy ngời giáo viên lờng trớc đợc những sai lầm này để
đa ra những phơng án đón đầu ngay trong tiết dạy thì học sinh có thể
không mắc phải những sai lầm đó. Điều quan trọng trong dạy học là
ngời giáo viên phải đặt mình vào vị trí ngời học sinh để có những suy
nghĩ nh các em và từ đó ngời giáo viên sẽ biết đợc phơng pháp hay
định hớng cho các em. Nhiu khi mt vn khụng thc s khú m cỏc
em khụng hiu, cú th chỳng ta c trỏch cỏc em chm hiu. Nhng nu
chỳng ta t mỡnh vo v trớ cỏc em thỡ s bit c rng mc nhn
thc ca cỏc em v húa hc cha c nhiu, c im tõm sinh lớ ca
cỏc em cỳng hon ton khỏc chỳng ta. Và thực tế sau khi áp dụng ph-
ơng pháp này vào trong giảng dạy tôi nhận thấy số lợng học sinh mắc
sai lầm và số sai lầm cũng giảm xuống rõ rệt.
C) Nội dung và kết quả nghiên cứu.
C
1
. Nội dung.
Mol l lng cht cha 6.10
23
nguyờn t hoc phõn t ca cht ú.
Để tính số mol(n) ta có thể vận dụng các công thức cơ bản sau đây:
1) n =
M
là nồng độ mol/l, V là thể tích dung dịch tính
bằng lít. p dng tớnh s mol cht tan khi cỏc cht hũa tan trng thỏi
dung dch.
Đối với vấn đề về Những sai lầm của học sinh thờng mắc phải khi
vận dụng công thức tính số mol có những nội dung chủ yếu sau đây:
I) Những sai lầm khi vận dụng công thức n =
M
m
.
Đối với những bài toán khi biết khối lợng ta có thể vận dụng công
thức: n =
M
m
với n là số mol, m là khối lợng, M là khối lợng mol.
Đây là một công thức dễ nhớ, dễ áp dụng và sai lầm này thờng gặp là
đối tợng học sinh trung bình, yếu, kém.
1) Nguyên nhân:
a) Các em cha nắm đợc cách tính theo công thức hóa học;
b) Cha phân biệt đợc khối lợng mol phân tử, nguyên tử, phân tử khối,
nguyên tử khối v cha tớnh c khi lng mol(M);
c) Quên đổi đơn vị khối lợng hoặc đổi sai.
2) Biện pháp khắc phục:
Để giúp các em khắc phục vấn đề này ta cần lu ý một số điểm cơ bản
nh sau trong quá trình giảng dạy:
a) Sai do cha biết tính khối lợng mol( M) :
Để tính khối lợng mol của A
x
B
y
C
6
H
12
O
6
.
Ta vận dụng công thức: n =
M
m
, ở đây m là khối lợng đã cho ở đề bài
(tính bằng gam), để tính đợc số mol ta phải tính đợc M và thay vào
công thức trên.
M
C
6
H
12
O
6
= x.M
C
+ y.M
H
+ z.M
O
= 6.12+12.1+6.16 = 180 (g),
n
C
Gấp ba lần chín
( Na = 23)
( K = 39)
( Au = 197)
( O = 16)
( Ag = 108)
( Fe = 56)
( Be = 9)
Canxi dễ tìm
Bốn mơi vừa chẵn.
Mangan vừa vặn
Con số năm lăm.
Ba lăm phẩy năm
Clo chất khí.
Phải nhớ cho kĩ
Kẽm là sáu lăm.
Lu huỳnh chơi khăm
Ba hai đã rõ.
Chẳng có gì khó
Cacbon mời hai.
Bari hơi dài
Một trăm ba bảy.
Phát nổ khi cháy
( Ca = 40)
( Mn = 55)
( Cl = 35,5)
( Zn = 65)
( S = 32)
( C = 12)
( Ba = 137)
Brom nhó ghi
Tám mơi đã tỏ.
Những vẫn còn đó
Magiê hai t.
Chẳng phải chần chừ
Flo mời chín
( H = 1)
( I = 127)
( Pb = 207)
( Br = 80)
( Mg = 24)
( F = 19).
b) Sai do cha phân biệt đợc khối lợng mol phân tử và khối lợng mol
nguyên tử.
* Ví dụ: Khi yêu cầu tính số mol của 3,2 gam nguyên tử oxi thì học
sinh làm nh sau:
n
O
2
=
M
m
=
32
2,3
= 0,1 (mol). Nh vậy ở đây bài yêu cầu tính số mol nguyên
tử nhng học sinh lại tính số mol phân tử mà nguyên nhân là cha phân
biệt đợc nguyên tử, phân tử nên dẫn đến cha phân biệt đợc khối lợng
mol nguyên tử, phân tử. Do đó trong quá trình giảng dạy phải lu ý cho
học sinh là phân tử có thể gồm một hay nhiều nguyên tử cùng loại hay
- 8 -
Sau khi đã khắc sâu cho học sinh các kiến thức lí thuyết có thể cho
học sinh làm bài tập vận dụng.
* Ví dụ: Tính số mol nguyên tử, phân tử của các nguyên tố sau:
Khối lợng(g) 112 71 240 0,14 0,2 0,64 0,8
Nguyên tố Fe Cl C N H S Br
Muốn làm đợc bài này học sinh phải biết đợc công thức phân tử của
các nguyên tố trên rồi mới vận dụng tính.
Ta thấy:
n
nguyên tử Fe
= n
phân tử Fe
=
56
112
= 2 (mol); n
nguyên tử C
= n
phân tử C
=
12
240
= 20 ( mol);
n
nguyên tử S
= n
phân tử S
=
32
n
nguyên tử Cl
=
5,35
71
= 2(mol), n
phân tử Cl
2
=
71
71
= 1(mol)
;n
nguyên tử Br
= 2n
phân tử Br
2
n
nguyên tử Br
=
80
8,0
= 0,1(mol),
n
phân tử Br
= 32gam. Còn nguyên
tử khối của nguyên tử oxi bằng 16 đvC nên M
O
= 16 gam.
SKKN: Nhng sai lm thng mc phi khi vn dng cụng thc tớnh s mol v cỏch khc phc
- 9 -
* Ví dụ: Tính số phân tử X có trong 0,18 gam chất X, biết phân tử khối
của X bằng 180 đvC?
Với bài này bài ra cho 0,18 gam chất X và phân tử khối của X bằng
180 đvC. Muốn tính số phân tử X ta phải tính đợc số mol và từ số
mol ta suy ra số phân tử. Thực tế học sinh khi làm bài này sẽ gặp lúng
túng vì dữ kiện bài toán cho nh vậy không nhận biết đợc ý nghĩa của
các đại lợng để vận dụng công thức. Bi HS thng vn dng cụng
thc M
A
x
B
y
= xM
A
+ yM
B
(g) tớnh khi lng mol (M) m õy X
khụng bit thnh phn phõn t nh th no. Khi đã biết trớc vấn đề học
sinh có thể mắc phải để khắc sâu trong giảng dạy thì học sinh sẽ vận
dụng dễ dàng: Vì khối lợng mol phân tử có trị số bằng phân tử khối nên
số mol phân tử X =
M
m
=
10
6
;
-) Nếu bài toán cho khối lợng là tạ để đổi ra gam ta lấy số tạ nhân với
10
5
;
-) Nếu bài toán cho khối lợng là yến để đổi ra gam ta lấy số yến nhân
với 10
4
;
-) Nếu bài toán cho khối lợng là kg để đổi ra gam ta lấy số kg nhân với
10
3
;
-) Nếu bài toán cho khối lợng là mg để đổi ra gam ta lấy số mg chia cho
1000.
SKKN: Nhng sai lm thng mc phi khi vn dng cụng thc tớnh s mol v cỏch khc phc
- 10 -
Hin nay tụi nhn thy hc sinh ch yu s dng mỏy tớnh Fx 500
MS hay VN-570RS nờn khi dy giỏo viờn cú th hng dn hc sinh
s dng thờm cỏch tớnh s m trờn mỏy tớnh b tỳi.
Tuy nhiên với bài toán tính toán theo phơng trình thì học sinh có thể
làm theo cách khác để tránh sự khó khăn trong việc đổi đơn vị khối l-
ợng, đó là dựa vào tỉ lệ tơng ứng từ phơng trình phản ứng.
* Ví dụ 1: Tính khối lợng rợu etylic thu đợc khi lên men một tấn
Glucôzơ, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%.
Với bài này học sinh thờng làm theo cách tính số mol của glucôzơ =
180
10.1
M
m
. Có học sinh đã làm: n
H
2
=
2
10
6
= 5.10
5
(mol).
C
6
H
12
O
6
180 (gam)
1 (tấn)
2C
2
H
5
OH
+
2.46 (gam)
x (tấn)
2CO
2
4
.22,4 = 560.10
4
(lit). Và từ đó tính khối lợng của nớc
cũng sai. Đúng ra học sinh phải đổi từ mg ra gam để vận dụng công
thức n =
M
m
hay lập luận trực tiếp theo phơng trình để tính. Ta có m
H
2
= 10
6
: 10
3
= 10
3
gam = 1 kg. Từ đó vận dụng theo cỏch tớnh t l khi
lng s n gin hn nhiu. Cũng có học sinh khi đọc đề vội vàng nên
không chú ý các đơn vị dẫn đến những sai sót đáng tiếc. Nờn nhc hc
sinh khi c khụng ch chỳ ý ti nhng con s ca cỏc i lng
m cũn phi chỳ ý ti n v ca cỏc i lng bi toỏn cho t ú
xột xem cú th vn dng trc tip vo cụng thc tớnh toỏn hay cha hay
l phi i n v.
II) Những sai lầm khi vận dụng công thức n =
4,22
DKTC
V
v n =
24
100
= 4,46( mol), mặc dầu các em vẫn nhận thấy dữ kiện của bài
toán thừa( C
M
= 0,1M). ở bài toán này để tính số mol HCl phải là n =
C
M
.V = 0,1.0,1= 0,01 (mol).
Nhiu bi toỏn cho th tớch dung dch vi cỏc con s quen thuc
ging nh cỏc con s th tớch cht khớ iu kin tiờu chun: 672ml,
224ml, 1,344 lớt thỡ HS khỏ hay b qua vic vn dng cụng thc m
SKKN: Nhng sai lm thng mc phi khi vn dng cụng thc tớnh s mol v cỏch khc phc
- 12 -
nhm nhanh theo cỏc con s quen thuc (ó nh) tng ng 0,03 mol;
0,01 mol; 0,06mol v tt nhiờn kt qu s sai.
b) Do không đổi ra đơn vị lít, hoặc đổi đơn vị sai.
Nhiều học sinh đã biết vận dụng cho chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
nhng lại quên đổi thể tích chất khí ra đơn vị lít, hoặc đổi sai.
* Ví dụ:
1) Tính số mol của 672ml khí CO
2
( đktc)?
2) Tính số mol của 1344cm
3
khí H
2
( đktc)?
3) Tính số mol của 0,112 m
3
khí N
= 60(mol). Nhng đúng ra
thì n
H
2
=
4,22
344,1
= 0,06 mol.
Với câu 3 đơn vị thể tích là m
3
nên học sinh cũng không đổi đợc
hoặc đổi sai nên kết quả sai.
c) Vẫn áp dụng công thức n =
4,22
DKTC
V
cho chất khí ở điều kiện phòng.
Khi làm các bài tập phần này ở lớp 8 và 9 thì có nhiều bài bài ra cho
chất khí ở điều kiện phòng( 20
0
C, 1atm) nhng khi làm học sinh không
nhớ công thức tính số mol chất khí ở điều kiện phòng n =
24
)(DKphong
V
hoặc
không chú ý đến điều kiện này nên vẫn áp dụng công thức n =
4,22
DKTC
V
hoặc n =
24
)(DKphong
V
.
* Ví dụ: Tính thể tích khí NH
3
tạo thành khi hóa hợp hỗn hợp 8 lít
H
2
và 3 lít N
2
ở cùng điều kiện, biết hiệu suất của quá trình phản ứng
trên là 50%.
Thực tế bài này có học sinh làm nh sau:
Ta có: n
H
2
=
4,22
8
= 0,357( mol); n
N
2
=
4,22
3
= 0,1339 (mol)
Phơng trình: N
2
=
3
1
. Theo bài ra thì
2
2
H
N
n
n
=
2
2
H
N
V
V
=
8
3
>
3
1
nên H
2
d. Ta phải
tính theo N
2
.
Theo (1) thì 1mol N
áp suất trong phòng thí nghiệm), biết khối lợng riêng (g/cm
3
) tơng ứng
là: D
Al
=2,7; D
K
=0,86; D
Cu
=8,94.
Khi làm bài này có học sinh vn dng cụng thc n =
24
)(DKphong
V
tính thể
tích của một mol kim loại bằng cách lấy 1mol mà nhân với 24 là ra thể
tích bi thy bi ra ghi iu kin nhit ỏp sut phũng thớ nghim.
Đúng ra các em phải tính đợc khối lợng kim loại bằng công thức m=
SKKN: Nhng sai lm thng mc phi khi vn dng cụng thc tớnh s mol v cỏch khc phc
- 14 -
n.M từ đó tính V( cm
3
)=
D
m
=
D
Mn.
. Thay n=1, M là khối lợng mol
nguyên tử tơng ứng của mi kim loại, D là khối lợng riêng tơng ứng của
m
dd
= D.V và từ việc tính m
dd
ta vận dụng công thức C%=
dd
ct
m
m
.100 để
tính m
ct
và tính số mol n=
M
m
. Nh vậy dấu hiệu cơ bản ở đây để không
nhầm lẫn là ta dựa vào từ dung dịch.
b) Để học sinh không nhầm lẫn do quên đổi ra đơn vị lít hoặc đổi sai
thì trong quá trình giảng dạy ngời giáo viên phải lu ý cho học sinh:
- Phải nhớ đơn vị thể tích chất khí khi áp dụng công thức này là lít, nếu
gặp bài ra cho các đơn vị khác thì phải đổi ra lít theo cách đổi sau:
* Muốn đổi từ ml hoặc cm
3
ra lít ta chỉ việc lấy số ml hoặc cm
3
đó chia
cho 1000. Ví dụ: 100ml=100cm
3
=
1000
0
, 1atm hoặc 760mmHg) thì mới áp dụng n =
4,22
DKTC
V
còn
nếu cho ở điều kiện 20
0
, 1atm thì áp dụng công thức n =
24
)(DKphong
V
còn
những điều kiện khác thì lên lớp cao hơn ta sẽ nghiên cứu.
d) Khi bài toán yêu cầu tính thể tích chất khí mà chỉ cho ở cùng điều
kiện nhng không cho ở điều kiện nào để học sinh biết tính theo tỉ lệ ph-
ơng trình mà không vận dụng công thức n =
4,22
DKTC
V
hoặc n =
24
)(DKphong
V
thì
khi dạy phần tính toán theo phơng trình phản ứng giáo viên phải khắc
sâu các cách tính theo tỉ lệ phơng trình. Đó là theo tỉ lệ số mol, tỉ lệ
khối lợng, tỉ lệ về thể tích, tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử Hớng dẫn
thêm học sinh vận dụng cách rút gọn đơn vị để học sinh dễ hiểu và vận
dụng. Ví dụ
HCl
= 0,2.200= 40 (mol)
SKKN: Nhng sai lm thng mc phi khi vn dng cụng thc tớnh s mol v cỏch khc phc
- 16 -
nên chắc chắn kết quả bài toán sẽ sai. Đúng ra ta phải đổi 200ml= 0,2
lít và khi đó mới vận dụng công thức:
n
HCl
= C
M
.V= 0,2.0,2= 0,04 (mol).
+) Hoc khi phi tỡm th tớch V vn dng cụng thc n = C
M
.V
phi thụng qua khi lng dung dch v khi lng riờng D hc sinh
cng cú th nhm ln n v ca V.
* Ví dụ 2: Khi cho 200 gam dung dch HCl 0,5M cú D= 1,14g/ml
phn ng va vi m gam km. Tớnh m v th tớch khớ H
2
thoỏt ra
ktc?
ở đây khụng cho th tớch nhng t m
dd
v D ta vn dng cụng thc
tớnh V=
D
m
dd
. Nhng HS s lỳng tỳng khụng bit n v ca V l lớt hay
ml? Cú HS ó tng tớnh V
* Ví dụ: Tính thể tích dung dịch H
2
SO
4
20% có khối lợng riêng
1,14g/ml cần dùng để trung hòa hết 200ml dung dịch NaOH 0,5 M.
Với bài này cho khối lợng riêng nên học sinh cũng dễ sai, đầu tiên ta
phải tính số mol NaOH để từ phơng trình suy ra số mol H
2
SO
4
. Từ đó
suy ra khối lợng H
2
SO
4
và tính đợc khối lợng dung dịch H
2
SO
4
. Từ đó
V(ml)
H
2
SO
4
=
D
m
dd
23
23
10.02,6
10.9
nhng ở đây tính
đúng phải là n
H
2
=
23
23
10.02,6.2
10.9
bởi vì một phân tử hiđrô gồm hai nguyên
tử.
+) Khi tớnh toỏn rỳt gn sai do khụng nm chc kin thc toỏn hc.
Nhiu HS (k c HS khỏ) lỳng tỳng khi gp phi phộp tớnh n
H
2
=
23
23
10.02,6
10.9
vỡ thy s m quỏ ln. Thc t cỏc bi toỏn ly tha v cỏch
rỳt gn tớch cỏc tha s ó hc rt k phn s hc lp 6.
2) Biện pháp khắc phục.
Trong khi học phần này giáo viên nhắc học sinh công thức này đợc
vận dụng khi thấy bài toán cho số nguyên tử, phân tử, ion có dạng số
mũ. Hoc yờu cu tớnh s nguyờn t hay phõn t thỡ kt qu tớnh toỏn
23
nên ta chỉ việc rút gọn đi chứ
tuyệt đối không thc hin phộp tính ly tha 10
23
ra sau đó mới nhân,
chia. Cú th nờu thc mc cựng cỏc giỏo viờn dy toỏn trong trng
cựng thỏo g giỳp cỏc em.
C
2
. Kết quả nghiên cứu.
Khi cha nghiên cứu vấn đề này thì trong qúa trình kiểm tra tôi nhận
thấy đa số học sinh yếu kém và cả học sinh trung bình cũng gặp lúng
túng và sai nhiều. Nhng khi nghiên cứu tôi đã tìm, phân loại nguyên
nhân để tìm ra các biện pháp khắc phục sau đó vận dụng vào trong qúa
trình giảng dạy tôi nhận thấy số lợng học sinh biết vận dụng đúng công
thức và tính đúng đợc tăng lên. Từ chỗ tránh đợc các sai lầm không
đáng có đã tạo thêm hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập. Tuy
nhiên để học sinh dễ nhớ tốt nhất là phải chỉ ra cho các em các sai lầm
mà khi vận dụng các công thức tính số mol có thể hay mắc phải để các
em tránh và rèn luyện đợc tính cẩn thận hơn trong học tập. Giáo viên
lấy các ví dụ minh họa cụ thể để các em thấy rõ. Ngoài ra còn ra thêm
các bài tơng tự để các em rèn luyện, củng cố, khắc sâu. Các công thức
tính toán cơ bản trong hóa học trong đó có các công thức tính số mol
yêu cầu học sinh ghi vào đầu vở để các em thờng xuyên củng cố, không
thể quên.
Sau đây là những dẫn chứng cụ thể về một số bài tập thử nghệm:
Bài tập 1: Tính số mol phân tử oxi có trong 18,069.10
23
nguyên tử oxi?
Bài tập 2: Tính số mol của CO
, D
Fe
=7,86
g/cm
3
.
Bi tp 7: Tớnh s mol ca NaOH cú trong 22,4 lớt dung dch NaOH
2M? Vi lng NaOH ny cú th phn ng c my ml dung dch
HCl 0,5M?
SKKN: Nhng sai lm thng mc phi khi vn dng cụng thc tớnh s mol v cỏch khc phc
- 19 -
Bi tp 8: Tớnh s mol v th tớch ca khớ CO
2
cú trong 4,4kg khớ CO
2
?
Tổng hợp kết quả
Bài tập
Tổng số
học sinh
Thời
gian
Số sai lầm trớc khi
ứng dụng đề tài
Số sai lầm sau khi
ứng dụng đề tài
Số lợng
Phần
trăm
Số lợng
mỡnh cng nờn tham kho cỏc kin thc liờn mụn liờn quan ti húa hc
SKKN: Nhng sai lm thng mc phi khi vn dng cụng thc tớnh s mol v cỏch khc phc
- 20 -
c bit l toỏn hc, khi gp vng mc, sai lm ca HS liờn quan
ti kin thc liờn mụn ta cú th t tỡm ra gii phỏp khc phc cho HS
s hiu qu hn l phi nh v ch i cỏc GV khỏc ti giỳp .
2) Với nhà trờng.
Môn hóa là một môn khó, để học đợc hóa học thì ngời học phải có
t duy tốt. Để tìm hiểu đợc những sai lầm của học sinh thì nhà trờng nên
bố trí lịch học thêm buổi chiều để giáo viên có thêm thời gian, tiết học
để tìm hiểu thêm tâm lí học sinh và vận dụng vào trong giảng dạy.
Nờn phõn lp theo nhúm mc vn dng k nng, tng mc
ng u trong lp hc thun li trong vic son giỏo ỏn bui hai v
ging dy cng hiu qu hn.
Cú th dnh thờm mt s thi gian kim nh cht lng nhanh
v cỏc k nng húa hc trong khong thi gian 5 n 7 phỳt v cng
nờn tin hnh thng xuyờn to thúi quen cho HS. Sau mi ln kim
nh cn tng hp thy s tin b hay nhng vng mc c bn ca
hc sinh.
SKKN: Những sai lầm thường mắc phải khi vận dụng công thức tính số mol và cách khắc phục
- 21 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1) Sách giáo khoa hóa học 8- Nhà xuất bản giáo dục.
2) Sách giáo khoa hóa học 9- Nhà xuất bản giáo dục.
SKKN: Những sai lầm thường mắc phải khi vận dụng công thức tính số mol và cách khắc phục
- 22 -