ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠCH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI
CÁCH MẠCH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT
NAM
Câu 1: Tại sao nói sự ra đời của đảng
Cộng Sản Việt Nam là một tất yếu lịch sử ?
Câu 2 : Những nội dung cơ bản trong
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Công sản Việt Nam
Câu 3: đánh giá đường lối cách mạng
việt nam của DCSVN giai đoạn 1930-1939
Câu 4: Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam
lại chuyển hướng chỉ đạo chiến lược sau
năm 1939? Nội dung chuyển hướng chiến
lược của đảng?
Câu 5: Đánh giá những chủ trương phát
động tổng khởi nghĩa giành chính quyền của
ĐCS VN từ 1939-1945?
Câu 6: Phân tích đường lối xây dựng và
bảo vệ chính quyền cách mạng của Đảng
(1945-1946)
Câu 7: Phân tích đường lối chống thực
dân Pháp xâm lược và XD chế độ dân chủ
nhân dân (1946-1954)?
Câu 8:Phân tích nội dung dg lối kháng
chiến chống mỹ và xây dựng miền bắc
XHCN gd 54-64?
Câu 9:Đánh giá đường lối chống Mỹ
thống nhát tổ quốc của ĐCSVN giai đoạn
1965-1975
Câu 10 Phân tích nguyên nhân thắng
lợi , ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm

Đảng về xây dựng, phát triển VH thời kỳ đổi
mới.
Câu 20: phân tích chủ trương của đảng
trong việc giải quyết các vấn đề văn hoá
hiện nay
Câu 21: đường lối đối ngoại thời kỳ
1975-1986:
Câu 22 : Phân tích đường lối đổi mới của
đảng CSVN trong giai đoạn từ 1986 đến
nay?
Câu 1: Tại sao nói sự ra đời của đảng
Cộng Sản Việt Nam là một tất yếu lịch
sử ?
Trả lời:
Cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20 CNTB
chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc,
chúng tang cường bóc lột nhân dân trong
nước và xâm chiếm thuộc địa XH bấy giờ
nổi lên 3 mâu thuẫn cơ bản : đế quốc vs đế
quốc, đế quốc vs thuộc địa, đế quốc vs nhân
dân trong nước. Bên cạnh đó, chủ nghĩa M-
Lenin hệ thống lý luận khoa học của giai cấp
chủ nghĩa ra đời và sự thắng lợi của CM
T10 Nga đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu
tranh của chủ nghĩa, nhân dân các nước
thuộc địa.
1/9/1858 Thực dân Pháp nổ tiếng súng
đầu tiên, mở đầu cho sự xâm lược VN với
chính sách cai trị tàn bạo.
Về chính trị: áp đặt chính sách cai trị

Vương (1885-1896), khởi nghĩa Ba Đình,
Bãi Sậy, Yên Thế
Phong trào yêu nước theo khuynh
hướng dân chủ, tư sản: phong trào Đông Du
của Phan Bội Châu, phong trào Duy Tân
của Phan Châu Trinh, phong trào Đông Kinh
Nghĩa Thục của Lương Văn Can. Nhưng
các phong trào này đều nhanh chóng đi đến
thất bại, bị thực dân pháp nhấn chìm trong
bể máu. Vì thiếu đường lối chính trị đúng
đắn, soi đường thiếu tổ chức CM tiên tiến và
phương pháp đấu tranh thích hợp. Lúc này
hđộng của NAQ đã chuẩn bị đầy đủ về tư
tưởng và tổ chức cho sự ra đời của đảng
Từ 1926-1929 phong trào công nhân
phát triển mạnh mẽ, ý thức giai cấp dân tộc
phát triển mạnh mẽ thực tiễn đó đòi hỏi cần
phải có sự lãnh đạo thống nhất của một
đảng duy nhất của giai cấp công nhân. cuối
1929 ở VN lần lượt xuất hiện 3 tổ chức cộng
sản: đông dương CS đảng (17/6/1929), an
nam CS đảng (8/1929), đông dương CS liên
đoàn (9/1929). mặc dù đều dương cao ngọn
cờ chống đế quốc phong kiến xây d ng chủӵ
nghĩa cộng sản ở VN. Nhưng 3 tổ chức CS
trên đây, hoạt động phân tán chia rẽ đã ảnh
hưởng xấu phong trào CM ở VN lúc này. Vì
vậy, việc khắc phục sự chia rẽ, phân tán
giữa các tổ chức CS bằng cách hợp nhất
thành 1 ĐCS duy nhất là yêu cầu khẩn thiết

mạng dân tộc dân chủ nhân dân) là chống
đế quốc giành độc lập cho dân tộc và chống
phong kiến để giành ruộng đất cho dân cày.
Trong đó nhiệm vụ chống đế quốc, giải
phóng dân tộc là nhiệm vụ được đặt lên
hàng đầu.
Xuất phát từ đặc điếm của chế độ thuộc
địa nửa phong kiến, đây là hai nhiệm vụ cơ
bản của cách mạng Việt Nam. Sự kết hợp
hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống
phong kiến đã khẳng định tính toàn diện,
triệt để của đường lối cách mạng Việt Nam.
3- Về lực lượng của cách mạng Việt
Nam, phải đoàn kết công nhân, nông dân-
đây là lực lượng cơ bản trong đó giai cấp
công nhân lãnh đạo.
Để thực hiện sự nghiệp giải phóng dân
tộc, Cương lĩnh chỉ ra rằng, phải đoàn kết
với tất cả các giai cấp, các tầng lớp nhân
dân yêu nước. Đó là sự thể hiện quan điểm:
cách mạng là sự nghiệp của quần chúng,
nhân dân là người làm nên lịch sử. Đồng
thời, Cương lĩnh cũng đã chỉ ra lực lượng
chính, động lực chủ yếu của sự nghiệp cách
mạng Việt Nam là công nhân và nông dân.
Việc tập hợp lực lượng rộng rãi cũng như
xác định được động lực chủ yếu, cơ bản của
sự nghiệp cách mạng phản ánh sự mềm
dẻo và linh hoạt trong chiến lược đại đoàn
kết dân tộc của Đảng ta.

phục cho được đại bộ phận giai cấp mình,
phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được
dân chúng". Khẳng định bản chất giai cấp
của Đảng, vai trò lãnh đạo của giai cấp công
nhân và chiến lược đại đoàn kết dân tộc trên
cơ sở liên minh công - nông là những vấn
đế then chốt bảo đảm cho Đảng ta trở
thành nhân tố duy nhất lãnh đạo cách mạng
Việt Nam. Cương lĩnh cũng nêu lên sự gắn
bó, quan hệ máu thịt giữa Đảng với quần
chúng. Đây là điều kiện tạo cho Đảng có
nguồn súc mạnh vĩ đại và trở thành lãnh tụ
chính trị cho cả dân tộc. Sự lãnh đạo của
Đảng là yếu tố quyết định nhất cho thắng lợi
của cách mạng Việt Nam.
6- Phát huy tinh thần tự lực tự
cường, đồng thời tranh thủ sự đoàn kết,
ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai
cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô
sản Pháp.
Đoàn kết quốc tế là một vấn đề có tính
nguyên tắc của cách mạng Việt Nam: "Trong
khi tuyên truyền cái khấu hiệu nước An Nam
độc lập, phải đồng tuyên truyền và thực
hành liên lạc với bị áp bức dân tộc và vô sản
giai cấp thế giới, nhất là vô sản giai cấp
Pháp". Đồng thời, Cương lĩnh cũng đã xác
định cách mạng Việt Nam là một bộ phận
của cách mạng thế giới. Gắn cách mạng
Việt Nam với cách mạng thế giới, đề cao

nghĩa xã hội. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng
đã xác định được những nội dung cơ bản
nhất của con đường cách mạng Việt Nam.
Cương lĩnh ra đời đã đáp ứng được những
nhu cầu bức thiết của lịch sử và trở thành
ngọn cờ tập hợp, thống nhất các tổ chức
cộng sản, các lực lượng cách mạng và toàn
thể dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh vì độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Cách mạng Việt Nam từ đây có đường
lối cách mạng đúng đắn và tổ chức cách
mạng tiên phong lãnh đạo, chấm dứt sự
khủng hoảng và bế tắc về con đường cứu
nước: “Từ cuối thế kỷ XIX đến những thập
niên đầu thế kỷ XX, nhân dân ta liên tiếp nổi
dậy chống chủ nghĩa thực dân. Tiếp nối các
phong trào Văn Thân và Cần Vương, phong
trào yêu nớc ba mươi năm đầu thế kỷ XX
diễn ra vô cùng anh dũng, từ khởi nghĩa Yên
Thế và các phong trào Đông Du, Đông Kinh
Nghĩa Thục, Duy Tân đến khởi nghĩa Yên
Bái… nhưng không thành công vì thiếu một
đường lối đúng”. “Năm 1930, kế thừa “Hội
Việt Nam cách mạng thanh niên” và các tổ
chức cộng sản tiền thân, Đảng cộng sản
Việt Nam ra đời, đánh dấu bước ngoặt của
cách mạng Việt Nam”.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản
phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin
với phong trào công nhân và phong trào yêu

Sự đúng đắn của Cương lĩnh chính trị
đầu tiên đã được khẳng định bởi quá trình
khảo nghiệm của lịch sử đấu tranh giải
phóng dân tộc và xây dựng đất nước quá độ
đi lên CNXH của dân tộc ta từ khi Đảng ra
đời và đến nay vẫn là ngọn cờ dẫn dắt nhân
dân ta trong công cuộc đổi mới theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu "dân
giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ
văn minh".
Câu 4: Tại sao Đảng cộng sản Việt
Nam lại chuyển hướng chỉ đạo chiến
lược sau năm 1939? Nội dung chuyển
hướng chiến lược của đảng?
1. Hoàn cảnh lịch sử
TÌnh hình thế giới và trong nước
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ:
Chia làm hai giai đoạn:
- 1/9/1939 – 22/6/1941: chiến tranh giữa
các tập đoàn đế quốc với nhau.
+ Ngày 1-9-1939, phát xít Đức tấn công
Ba lan, hai ngày sau Anh và Pháp tuyên
chiến với Đức, Đức lần lượt chiếm các nước
Châu Âu.
+ Chính phủ Pháp thi hành biện pháp
đàn áp lực lượng dân chủ ở trong nước.
Đảng cộng sản Pháp bị đặt ngoài vũng pháp
luật. (5/1940 Pháp đầu hàng Đức).
- 22/6/1941 Đức tấn công Liên Xô đến
2/9/1945 kết thúc hoàn toàn chiến tranh, tính

Tạm gác lại các khẩu hiệu “ Đánh đổ địa
chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thay bằng
khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế
quốc và Việt gian cho dân cày nghèo”, “Chia
lại ruộng đất công cho công bằng và giảm
tô, giảm tức”…
- Xây dựng lực lượng c/m: Quyết định
thành lập mặt trận Việt minh (Việt Nam độc
lập đồng minh) thay cho mặt trận thống nhất
dân tộc phản đế đông dương, để đoàn kết,
tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục
tiêu giải phóng dân tộc. Đổi tên các hội phản
đế thành hội cứu quốc (công nhân cứu
quốc, phụ nữ cứu quốc….)
Câu 5: Đánh giá những chủ trương
phát động tổng khởi nghĩa giành chính
quyền của ĐCS VN từ 1939-1945?
Chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai
đoạn kết thúc. Ngày 3/8/1945 phát xít nhật
tuyên bố đầu hàng đồng minh k điều kiện
trước sự phát triển rất nhanh chóng của tình
hình, hội nghị toàn quốc của đảng họp tại
Tân trào (tuyên quang) từ 13-15/8/1945 hội
nghị nhận định: thời cơ ngàn năm của dân
tộc đã đến quyết định phát động tổng khởi
nghĩa trong toàn quốc, giành chính quyền từ
tay phát xít nhật và tay sai, trước khi quân
đồng minh kéo vào đông dương
Hội nghị đã chỉ rõ những chủ trương sau
Khẩu hiệu đấu tranh lúc này là " phản đối

đã thành công trên cả nước, chính quyền về
tay nhân dân.2/9/1945 tại quảng trường Ba
Đình - Hà nội thay mặt chính phủ lâm thời
chủ tịch HCM trịnh trọng đọc bản tuyên ngôn
độc lập tuyên bố trước quốc dân đồng bào
và toàn thế giới:nước VN dân chủ cộng hòa
ra đời. Sự kiện này đã đánh dấu bước nhảy
vọt của dân tộc VN đưa dân tộc ta bước vào
kỷ nguyên mới:kỷ nguyên độc lập, tự do và
chủ nghĩa xã hội. Mặt khác, nó cũng cổ vũ
mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa và
nửa thuộc địa đấu tranh chống chủ nghĩa đế
quốc, thực dân giành độc lập tự do.
Câu 6: Phân tích đường lối xây dựng
và bảo vệ chính quyền cách mạng của
Đảng (1945-1946)
Trả lời:
• Hoàn cảnh nước ta sau CM T8
Sau CM T8 thành công, công cuộc XD
và bảo vệ TQ của nhân dân ta đứng trước
bối cảnh vừa có thuận lợi cơ bản vừa
gặp phải nhiều khó khăn to lớn, hiểm nghèo.
Thuận lợi cơ bản là trên thế giới ,hệ
thống XHCN do LX đứng đầu được hình
thành. Phong trào cách mạng giải phóng
dân tộc có điều kiện phát triển, phong trào
hòa bình và dân chủ vươn lên mạnh mẽ. Ở
trong nước, chính quyền dân chủ nhân dân
được thành lập,toàn dân tin tưởng và ủng
hộ Việt Minh ,ủng hộ chính phủ VN dân chủ

là củng cố chính quyền chống thực dân
Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện
đời sống cho nhân dân. Đảng chủ trương
nguyên tắc thêm bạn, bớt thù, thực hiện
khẩu hiệu " Hoa-Việt thân thiện" đối với
quân Tưởng, "độc lập về chính trị, nhân
nhượng về kinh tế" với Pháp. Cuộc đấu
tranh thực hiện chủ trương kháng chiến kiến
quốc của Đảng giai đoạn 1945-1946 đã
giành được kết quả to lớn. Về chính trị-xã
hội: đã xây dựng được nền móng cho chế
độ dân chủ nhân dân. Quốc hội, hội đồng
nhân dân các cấp được thành lập Hiến
Pháp dân chủ nhân dân được Quốc Hội
thông qua và ban hành.
Bộ máy từ TW đến địa phương được
thiết lập và tăng cường, Đảng dân chủ VN,
Đảng xã hội VN được thành lập.
Về kinh tế-văn hóa: xây dựng được ngân
quỹ quốc gia, sx được phục hồi. Cuối năm
1945, nạn đói
cơ bản được đẩy lùi.
T11/1946 giấy bạc " cụ Hồ" được phát
hành. Phong trào giặc dốt, bình dân học vụ
được thực hiện sôi nổi.Cuối 1946, cả nước
có 2,5 triệu người biết đọc, biết viết.
Về bảo vệ chính quyền CM, Đảng đã
lãnh đạo nd Nam Bộ đứng lên kháng chiến
và phát động phong trào Nam Tiến. Ngăn k
cho quân Pháp đánh ra Trung Bộ, thực hiện

Hoàn cảnh lịch sử: T11/1946 quân Pháp
tấn công và chiếm đóng Hải Phòng và thị xã
Lạng Sơn, đbộ lên Đà Nẵng, gây nhiều cuộc
khiêu khích, tàn sát đồng bào ta. TW Đảng
chủ trương hòa hoãn với Pháp nhưng không
được. Mệnh lệnh kháng chiến được phát đi.
Vào lúc 20h ngày 19/12/1946 tất cả các
chiến trường trong cả nước đã đồng loạt nổ
súng. Ngày 20/12/1946 , lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến của HCM được phát đi.
Thuận lợi của nhân dân khi bước vào
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược là ta chiến đấu để bảo vệ nền độc lập
tự do của dân tộc và đánh địch trên nước
mình nên có chính nghĩa. Ta có sự chuẩn bị
cần thiết về mọi mặt, trong khi đó Pháp có
nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, quân sự
ở trong nước và Đông Dương.
Khó khăn của ta là tương quan lực lượng
quân sự yếu hơn địch, bị bao vây 4 phía,
chưa được nước nào công nhận, giúp đỡ.
Quân Pháp có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng
được 2 nước Campuchia, Lào
Đường lối kháng chiến của Đảng được
hình thành bổ sung, hoàn chỉnh qua thực
tiễn. Ngày 19/10/1946 , thường vụ TW Đảng
mở hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ 1, đã
đề ra những chủ trương biện pháp cụ thể về
tư tưởng và tổ chức dể quân dân cả nước
bước vào cuộc chiến đấu mới.

dài, dựa vào sức mình là chính.
Kháng chiến toàn dân: " Bất kỳ đàn ông,
đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân
tộc, bất kỳ người già, người trẻ. Hễ là người
VN thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp"
Kháng chiến toàn diện là đánh địch về
mọi mặt, chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa,
ngoại giao. V chính trị, thực hiện đoàn kết
toàn dân tăng cường XD Đảng, chính
quyền, các đoàn thể nhân dân đkết với Miên
Lào và các dân tộc yêu chuộng hòa bình.
Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân,
XD lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt
địch, giải phóng nhân dân và đất đai.
Về kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, XD kinh
tế tự cung tự túc, tập trung phát triển Nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và
công nghiệp quốc phòng.
Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân,
phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ
mới theo 3 nguyên tắc:dân tộc, khoa học,
đại chúng.
Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn, bớt
thù, biều dương thực lực. Kháng chiến lâu
dài để chống âm mưu đánh nhanh, thắng
nhanh của Pháp, để có khả năng thời gian
phát huy yếu tố " thiên thời, địa lợi, nhân
hòa" của ta, chuyển hóa tương quan lực
lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ mạnh
hơn địch, đánh thắng địch.

Đối tượng của CM: Có 2 đối tượng: đối
tượng chính là đế quốc và pháp xâm lược
và bọn can thiệp Mỹ, đối tượng phụ là phong
kiến cụ thể là phong kiến phản động
Nhiệm vụ của CM: Nhiệm vụ cơ bản là
đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc
lập thống nhất thật sự cho dân tộc. Xóa bỏ
những di tích của phong kiến và nửa p. kiến,
làm cho người cày có ruộng, phát triển chế
độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho CNXH
Ba nhiệm vụ đó gắn bó khăng khít song
nhiệm vụ giải phóng dân tộc là quan trọng
nhất
- Động lực của CM: lần đầu tiên Đảng đã
xác định gồm 4 giai cấp: công nhân, nông
dân, tiểu TS thành thị, và trí thức, tư sản
dân tộc. Những lực lượng này hợp thành
nhân dân mà nền tảng là công nông và lao
động trí thức
- Cuộc CM trên do giai cấp công nhân
lãnh đạo. Đặc điểm là cuộc CM dân tộc dân
chủ nhân dân tiến lên CM XHCN.
- Triển vọng của CM, cm dân tộc dân chủ
nhân dân nhất định sẽ đưa cả nước tiến lên
CNXH.
- Con đường đi lên CNXH: đó là con
đường đấu tranh lâu dài, trải qua 3 giai đoạn
như đã nêu trong phần nhiệm vụ CM.
- Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của
Đảng, lãnh đạo là giai cấp công nhân thông

hòa bình,thống nhất,độc lập,dân chủ và giàu
mạnh,thiết thực góp phần tăng cường phe
XHCN và bảo vệ hòa bình ở ĐNA và thế
giới.
+Nhiệm vụ chiến lược:CMVN trong gd
này có 2 nhiệm vụ chiến lược.Một là
CMXHCN ở miền bắc.Hai là giải phóng miền
nam khỏi ách thống trị của đế quốc mỹ mà
bọn tay sai,thực hiện thống nhất nc
nhà,hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả
nc.Tuy 2 nhiệm vụ chiến lược khác nhau
nhưng đều thực hiện chung 1 mục tiêu
chung trc mắt là hòa bình,thống nhất tổ
quốc.
+Mối quan hệ của CM 2 miền:do cùng
thực hiện 1 mục tiêu chung nên 2 nhiệm vụ
chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nahu
và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau.
+Vai trò,nhiệm vụ của cách mạng mỗi
miền đối với CM cả nc.CMXHCN ở miền bắc
xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của
cả nc,hậu thuẫn cho cách mạng miền
nam,chuẩn bị cho cả nc đi lên CNXH về sau
nên giữ vai trò qd nhất đối với sự phát triển
của toàn bộ CM VN và đối với sự nghiêp
thống nhất nc nhà.CMDTDCND ở miền nam
giữ vai trò qd trực tiếp đối với sự nghiệp giải
phóng miền nam khỏi ách thống trị mỹ và bè
lũ tay sai,thống nhất đất nc,hoàn thành
CMDTDCND trong cả nc.

Để thực hiện mục tiêu nói trên phải sử
dụng chính quyền DCND làm nhiệm vụ lịch
sử của chuyên chính vô sản để thực hiện
cải tạo XHCN đối với nông nghiệp,thủ công
nghiệp,thương nghiệp nhỏ.thương nghiệp
TB tư doanh,phát triển thành phần kinh tế
quốc doanh.
Thực hiện CNH XHCN bằng cách ưu tiên
phát triển CN nặng một cách hợp lí đồng
thời ra sức phát triển nông nghiệp và công
nghiệp nhẹ.đẩy mạnh CMXHCN về tư tg,văn
hóa và kĩ thuật biến nc ta thành 1 nc XHCN
có công nghiệp hiện đại,nông nghiệp hiện
đại,văn hóa và khoa học tiên tiến.
Câu 9:Đánh giá đường lối chống Mỹ
thống nhát tổ quốc của ĐCSVN giai đoạn
1965-1975
*Đường lối kháng chiến chống MỸ,cứu
nc của Đảng đc đề ra tại các hội nghị TW
lần thứ 11 và 12 có ý nghĩa hết sức qtrong.
-Thể hiện quyết tâm đánh mỹ và thắng
mỹ,tinh thần cách mạng tiến công,tinh thần
độc lập tự chủ,sự kiên trì mục tiêu giả phóng
miền nam,thống nhất tổ quốc,phản ánh
đúng đắn ý chí,nguyện vọng chung của toàn
đảng,toàn quân,toàn dân ta.
-Thể hiện tư tg nắm vững,giương cao
ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH,tiếp tục
tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ 2
chiến lược cách mạng trong hoàn cảnh cả

nam,đồng thời phát động chiến tranh nhân
dân chống chiến tranh phá hoại của mỹ ở
miền bắc,thực hiện cuộc kháng chiến lâu
dài,dựa vào sức mình là chính,tập trung lực
lượng của cả 2 miền để mở những cuộc tiến
công lớn,tranh thủ thời cơ giành thắng lợi
qdinh trong thời gian tương đối ngắn trên
chiến trg miền nam.
-Tư tg chỉ đạo và phương châm đấu
tranh ở miền nam:giữ vững và phát triển thế
tiến công ,kiên quyết tiến công và liên tục
tiến công,đánh địch trên cả 3 vùng chiến
lược.đấu tranh quân sự có tác dụng quyết
định trực tiếp và giữ 1 vị trí ngày càng quan
trọng.
_Tư tg chỉ đạo đối với miền bắc:chuyển
hướng xây dựng kinh tế,bảo đảm tiếp tục
xây dựng miền bắc vững mạnh về kinh tế và
quốc phòng,tiến hành cuộc chiến tranh nhân
dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc
mỹ,bảo vệ vững chắc miền bắc XHCN,động
viên sức ng sức của chi viện cho miền
nam,chuẩn bị đề phòng để đánh bại địch
trong trg hợp chúng mở rộng chiến tranh cục
bộ ra cả nc.
-Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc
chiến đấu ở 2 miền:miền nam là tiền tuyến
lớn miền bắc là hậu phương lớn.bảo vệ
miền bắc là nhiệm vụ của cả nc vì miền bắc
XHCN là hậu phương vững chắc trong cuộc

lập thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc ta, kỷ
nguyên cả nước hòa bình thống nhất cùng
đi lên CNXH
- Góp phần nâng cao uy tín của Đảng và
dân tộc Việt Nam trên trường quốc tế
- Đối với thế giới: đập tan cuộc phản kích
lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào chủ
nghĩa xã hội; làm phá sản các chiến lược
chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ; góp
phần alm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
Bài học kinh nghiệm
- Đề ra và thực hiện đường lối giương
cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nhĩa xã
hội nhằm huy động sức mạnh toàn dân.
- Tin tưởng vào sức mạnh dân tộc, kiên
định chiến lược tiến công, quyết đánh và
quyết thắng đế quốc xâm lược.
- Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra
biện pháp chiến đấu đúng đắn, sáng tạo.
- Trên cơ sở đường lối chủ trương chiến
lược chung đúng đắn phải có công tác tổ
chức thực hiện giỏi, sáng tạo của các cấp,
bộ, ngành, địa phương để đi tới thắng lợi
hoàn toàn.
- Phải hết sức coi trọng việc xây dựng
Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở cả
hậu phương va tiền tuyến; tranh thủ sự
đồng tình ủng hộ của nhân dân yêu chuộng
hòa bình trên toàn thế giới.

kín,hướng nội và thiên về phát triển công
nghiệp nặng.
-CNH chủ yếu dựa vào lợi thế về lao
động,tài nguyên,đất đai và nguồn viện trợ
của các nc XHCN;chủ lực thự hiện CNH là
nhà nc và các doanh nghiệp nhà nc,việc
phân bố nguồn lực để CNH đc thực hiện
thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung
quan liêu,bao cấp,không tôn trọng các quy
luật của thị trường.
-Nóng vội,giản đơn,chủ quan duy ý chí
ham làm nhanh làm lớn,không quyết
tâm→hậu quả KTXH
-Trong đk chiến tranh phá hoại,tiếp theo
lại bị bao vây,cô lập những sai lầm trên đã
trở thành 1 nguyên nhân chủ yếu dẫn tới
cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội nhiều năm.
-Những hạn chế trên xuất phát từ
nguyên nhân:
+Về khách quan:nước ta tiến hành CNH
từ 1 nền kinh tế lạc hậu,nghèo nàn và trong
đk chiến tranh kéo dài,vừa bị tàn phá nặng
nề,vừa không thể tập trung sức người sức
của cho CNH.
+Về chủ quan:chúng ta đã mắc những
sai lầm nghiêm trọng trong việc xây dựng
mục tiêu,bước đi về cơ sở vậ chất,kĩ
thuật,bố trí cơ cấu sản xuất,cơ cấu đầu
tư Đó là những sai lầm xuất phát từ tư
tưởng tả khuynh,chủ quan,duy ý chí trong

nghiệp để thực hiện.
Những quan điểm cơ bản về CNH, HĐH
Thứ nhất là CNH gắn với HĐH và CNH,
HĐH gắn với phát triển nền kinh tế tri thức
Ngày nay do sự phát triển của cách
mạng khoa học công nghệ cùng với xu
hướng hội nhập, quá trình toàn cầu hóa đã
tạo ra nhiều thách thức và cơ hội đối với đất
nước. Vì vậy chúng ta có thể tiến hành CNH
theo kiểu rút ngắn thời gian khi lựa chọn con
đường phát triển kết hợp CNH với HĐH
Trên thế giới nhiều nước đã chuyển sang
phát triển nền kinh tế tri thức, do vậy chúng
ta tận dụng được lợi thế của nước đi sau,
nên không phải phát triển tuần tự mà phát
triển theo con đường rút ngắn.
Hai là, CNH, HĐH gắn với phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập kinh tế quốc tế.
Trước thời kỳ đổi mới chỉ có nhà nước
tiến hành CNH, trong thời kỳ đổi mới có
nhiều thành phần kinh tế CNH, HĐH là sự
nghiệp của toàn dân, mọi thành phần kinh
tế, trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ
vai trò chủ đạo.
Các nguồn lực phân bố theo cơ chế thị
trường. CNH tiến hành trong bối cảnh hội
nhập, mở cửa nền kinh tế.
Ba là, phát huy nguồn lực con người là
yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và

quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh dc giao.tất
cả phương hướng sx,nguồn vật tư,tiền
vốn,định giá sp,tổ chức bộ máy,nhân sự,tiền
lương đều do các cấp có thẩm quyền
qd.nhà nc giao chỉ tiêu kế hoạch,cấp phát
vốn,vật tư cho doang nghiệp,doanh nghiệp
giao nộp sp cho nhà nc.lỗ thì nhà nc bù lãi
nhà nc thu.
-Các cơ quan hành chính can thiệp quá
sâu vào hoạt động sx kinh doanh cho các
doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách
nhiệm j về vật chất và pháp lí với các qđinh
của mình.
Câu 14: Phân tích quá trình tư duy của
nền kinh tế thị thị trường thời kì đổi mới.
(*)Quá trình tư duy của đảng về kinh tế
thị trường từ đại hội VI dến VIII
• Thứ nhất kinh tế thị trường không phải
cái riêng của CNTB mà là thành tựu chung
của nhân loại
- kih tế thị trường là giai đoạn phát triển
cao kinh tế hàng hóa
- kinh tế hàng hóa là hình thức tổ chức
kinh tế xã hội mà sản phảm của quá trình
dùng đề thỏa mãn nhu cầu của con người
- kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường
giống nhau ở bản chất ( đeuf chịu sự điều
tiết kinh tế thị trường) và nguồn gốc
- kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường
khác nhau về trình độ phát triển, kinh té thị

hướng dẫn của thị trường.
-nhà nước quản lí nền kinh tế để định
hướng và đẫn dắt các thành phần kinh tế
* thứ 3:sự cần thiết phải sử dụng kinh tế
thị trường để xây dựng xã hội ở nước
ta.kinh tế thị trường có vai trò to lớn trong
phát triển kinh tế xã hội vì đặc trưng kinh tế
thị trường.
+các chủ thể kinh tế có tính độc lập ,có
quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh
+tất cả do thị trường quyết định ,hệ
thống thị trường phát triển đầy đủ và có tác
dụng là cơ sở cho việc phân phối nguồn lực
kinh tế.
+nền kinh tế có tình mở cao,vận động
theo quy luật vốn có của thi trường
(*)Tư duy của đảng về kinh tế thị trường
từ đại hội 9 đến dại hội 10
- Đại hội 9:mô hình tổng quát-kinh tế thị
trường định hướng XHCN
+ khái niệm kinh tế thị trương định
hướng XHCN theo đại hội 9:1 kiểu tổ chức
kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế
vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi
phối bởi các nguyên tắc và bản chất
XHCN.Điểm phát triển trước đây coi kinh tế
thị trường là phương tiện,giờ ta coi là mục
đích
+ thế mạnh của thị trường là phát triển
lực lương sản xuất

Câu 15:Thể chế kinh tế thị trường?
Phân tích những chủ trương cụ thể nhằm
hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
XHCN của đảng trong giai đoạn hiện
nay?
Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể
bao gồm các bộ quy tắc, luật lệ và hệ thống
các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập
nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao
đổi trên thị trường.
- Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện
thể chế kinh tế thị trường định hướng
XHCN.
• Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN theo quan điểm
sau:
+ Kinh tế thị trường là xây dựng CNXH
+ Là cơ sở kinh tế để phát triển định
hướng XHCN
+Là nền kinh tế vừa tuân theo của quy
luật kinh tế thị trường, vừa chịu sự chi phối
bởi các yếu tố để đảm bảo định hướng
XHCN
• Hoàn thiện thể chế sở hữu và các
thành phần kinh tế , loại hình doanh nghiệp
và tổ chức sản xuất kinh doanh:
+ Pháp luật cần quy định về sở hữu để
đảm bảo cho các quyền và lợi ích của các
chủ thể sở hữu ( sở hữu trí tuệ, cổ phiếu )
+ Khẳng định đất đai là sở hữu toàn dân,

loại thịtrường
- Các yếu tố thị trường:
+ Hoàn thiện thể chế về giá, cạnh tranh
và kiểm soát độc quyền
+ Hoàn thiện cơ chế giám sát thị trường,
xúc tiến thương mại đầu tư phù hợp với
thông lệ quốc tế.
+ Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất
lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm,
môi trường
- Phát triển các loại thị trường:
+ Thị trường hàng hóa dịch vụ
+ Thị trường chứng khoán
+ Thị trường bảo hiểm
+ Thị trường bất động sản
+ Thị trường sức lao động
+ Thị trường khoa học-công nghệ
• Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng
kinh tế với tiến bộ. công bằng XH trong từng
bước , từng chính sách phát triển và bảo vệ
mặt trận.
- Thực hiện chính sách khuyến khích làm
giàu đi đôi với tích cực thực hiện giảm
nghèo đặc biệt vùng nông thôn, miền núi
- Xây dựng hệ thống bảo hiểm đa dạng,
linh hoạt. phù hợp với yêu cầu kinh tế thị
trường định hướng XHCN.
- Hoàn thiện luật pháp, chính sách bảo
vệ môi trường, có chế tài đủ mạnh đối với
các trường hợp vi phạm và thực hiện tốt

lại. Tình hình của Việt Nam trước đổi mới:
Chiến tranh và bao vây cấm vận của các
nước tư bản, chúng ta chỉ nhận được sự
hợp tác của một số nước trong hệ thống
XHCN. Vì vậy, khó có thể lựa chọn mô hình
CNH khác. Mặt khác, sau khi đất nước
thống nhất chúng ta đã mong muốn xây
dựng một nền kin tế độc lập tự chủ, không
có điều kiện quan hệ kinh tế với bên ngoài.
- Thiên về phát triển công nghiệp nặng:
Do tình hình thực tiễn của Việt Nam là một
nước nông nghiệp nghèo nàn, tỷ trọng công
nghiệp không đáng kể. Tình hình kinh tế và
chính trị đòi hỏi Việt Nam phải có một nền
công nghiệp nặng phát triển. Vì vậy, trong
đường lối tiến hành công nghiệp hoá đã đề
cao vai trò của công nghiệp nặng để giải
quyết những vấn đề đó.
- Gắn với cơ chế kế hoạch hoá, tập
trung, quan liêu, bao cấp: nhà nước quản lý
tất cả mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội
trong đó có vấn đề về CNH. Mục tiêu, phân
bổ nguồn lực,… đều do Nhà nước quyết
định.
- Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động,
tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các
nước xã hội chủ nghĩa; chủ lực thực hiện
CNH là Nhà nước và doanh nghiệp nhà
nước; việc phân bổ nguồn lự để CNH chủ
yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung,

hiện thắng lợi CNH,HĐH theo định hướng
XHCN,khắc phục tình trạng đất nc nghèo
kém,kém phát triển thành 1 nc XHCN phồn
vinh,nhân dân hạnh phúc.
+Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế
vận hành của hệ thống chính trị.
+Nhận thức về xây dựng nhà nc pháp
quyền trong hệ thống chính trị trong đổi mới
tư duy về hệ thống chính trị.vấn đề đổi mới
tư duy về hệ thống nhà nc có tầm quan
trọng đặc biệt.đảng tiếp tục khẳng định
nhiệm vụ xây dựng nhà nc pháp quyền
XHCN và làm rõ thêm nội dung của nó trong
các đại hội 8,9,10.
+Nhận thức về vai trò,vị trí và phương án
lãnh đạo của đảng trong hệ thống chính trị.
-Mục tiêu,quan điểm,chủ trương xác định
hệ thống chính trị trong thời kì đổi mới.
+Mục tiêu chủ yếu là nhằm thực hiện
hiện tốt dân chủ XHCN phát hut quyền làm
chủ của nhân dân nhằm xây dựng nền
DCXHCN,bảo đảm quyền lực thuộc về nhân
dân.
+Quan điểm:
Một là:kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi
mới kinh tế với đổi mới chính trị,lấy đổi mới
kinh tế là trọng tâm đồng thời từng bước đổi
mới chính trị.
Hai là đổi mới tổ chức và phương thức
hoạt động của hệ thống chính trị làm cho hệ

quốc hội,hoàn thiện cơ chế bầu cử nhằm
nâng cao chất lượng đại biểu quốc hội. Đẩy
mạnh cải cách hành chính,đổi mới tổ chức
và hoạt động của chính phủ theo hướng xây
dựng cơ quan hành pháp thống nhất.
Câu 19: Quan điểm chủ trương của
Đảng về xây dựng, phát triển VH thời kỳ
đổi mới.
Một là, văn hóa là nền tảng tinh thần của
xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc
đẩy sự phá triển kinh tế - xã hội
Văn hóa có mối quan hệ thống nhất biện
chứng với kinh tế, chính trị; xây dựng và
phát triển kinh tế phải nhằm mục đích cuối
cùng là văn hóa. Trong mỗi chính sách kinh
tế - xã hội luôn bao hàm nội dung và mục
tiêu văn hóa. Văn hóa có khả năng khơi dậy
tiềm năng sáng tạo của con người.
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội:
Theo Unessco: Văn hóa phản ánh và thể
hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt
của cuộc sống diễn ra trong quá khứ cũng
như trong hiện tại; nó cấu thành một hệ
thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và
lối sống mà trên đó từng dân tộc tự khẳng
định bản sắc riêng của mình. Các giá trị nói
trên tạo thành nền tảng tinh thần của xã hội
vì nó được thấm nhuần trong mỗi con người
và trong cả cộng đồng, được truyền lại, tiếp
nối và phát huy qua các thế hệ, được vật

phát huy cội nguồn. Cội nguồn đó của mỗ
quốc gia dân tộc là văn hóa.
Động lực của sự phát triển kinh tế một
phần quan trọng nằm trong những giá trị văn
hóa đang được phát huy (hàm lượng văn
hóa trong các lĩnh vực của đời sống con
người càng cao bao nhiê thì khả năng phát
triển kinh tế - xã hội càng hiện thực và bền
vững bấy nhiêu).
Trong nền kinh tế thị trường, một mặt,
văn hóa dựa vào tiêu chuẩn của cái đúng,
cái tốt, cái đẹp để hướng dẫn và thúc đẩy
người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến
kỹ thuật, nâng cao tay nghề, mặt khác, văn
hóa sử dụng sức mạnh của các giá trị truyền
thống, của đạo lý dân tộc để hạn chế xu
hướng sùng bái lợi ích vật chất, sùng bái
tiền tệ,
Nền văn hóa Việt Nam đương đại với
những giá trị mới sẽ là tiền đề quan trọng
đưa nước ta hội nhập ngày càng sâu hơn,
toàn diện hơn vào nền kinh tế thế giới.
Trong vấn đề bảo vệ môi trường vì sự
phát triển bền vững, văn hóa giúp hạn chế
lối sống chạy theo ham muốn quá mức của
"xã hội tiêu thụ", dẫn đến chỗ làm cạn kiệt
tài nguyên, ô nhiễm môi trường sinh thái.
Văn hóa cổ vũ và hướng dẫn cho một lối
sống có chừng mực, hài hòa, nó đưa ra mô
hình ứng xử thân thiện giữa con người với

Một là, khuyến khích mọi người dân làm
giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả
mục tiêu xoá đói giảm nghèo.
- Tạo cơ hội, điều kiện cho mọi người
tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển.
- Tạo động lực làm giàu trong đông đảo
dân cư bằng tài năng, sáng tạo của bản
thân, trong khuôn khổ của pháp luật và đạo
đức cho phép.
- Xây dựng và thực hiện có kết quả cao
chương trình xoá đói giảm nghèo; đề phòng
tái đói, tái nghèo; nâng cao dần chuẩn đói
nghèo khi mức sống chung tăng lên.
Hai là, bảo đảm cung ứng dịch vụ công
thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo
việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khoẻ
cộng đồng.
- Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa
dạng; phát triển mạnh hệ thống bảo hiểm.
- Đa dạng hoá các loại hình cứu trợ xã
hội, tạo nhiều việc làm ở trong nước và đẩy
mạnh xuất khẩu lao động.
- Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội.
- Đổi mới chính sách tiền lương; phân
phối thu nhập xã hội công bằng, hợp lý.
Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng
và hợp lý.
Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về
nâng cao sức khoẻ và cải tạo giống nòi.
- quan tâm đến sức khoẻ sinh sản, giảm

toàn giải phóng, tổ quốc hòa bình, thống
nhất đất nước, cả nước xd xhcn với khí thế
của dân tộc và giành được thắng lợi vĩ đại.
Công cuộc xd xhcn đã đạt được một số
thành tựu quan trọng.
+) Khó khăn: nước ta đang phải tập trung
khắc phục hậu quả nặng nề của chiến tranh,
lại phải đối phó với chiến tranh biên giới tây
nam và biên giới phía bắc. Các thế lực thù
địch sử dụng những thủ đoạn thâm độc
chống phá cm vn. Ngoài ra, do tư tưởng chủ
quan nóng vội, muốn tiến nhanh ên cnxh
trong một thời gian ngắn đã dẫn đến những
khó khăn về kt xh.
Những thuận lợi và khó khăn của thế giới
và trong nước đã ảnh hưởng to lớn đến
công việc xd, phát triển đất nước và tác
động tới việc hoạch định đường lối đối ngoại
của đảng.
+ Nội dung:
+) Đại hội lần t4 của đảng xđ đường lối
đối ngoại là ra sức tranh thủ những điều
kiện thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn
những vết thương chiến tranh, xd cơ sở vật
chất kỹ thuật của cnxh ở nước ta.
+) Trong quan hệ với các nước, đại hội 4
chủ trương củng cố và tăng cường tình
đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với
tất cả các nước xhcn, bảo vệ và phát triển
quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước

định.
+) Đối ngoại của vn giai đoạn 1975-1986
là xd quan hệ hợp tác toàn diện với liên xô
và các nước xhcn, củng cố và tăng cường
đoàn kết hợp tác với lào-campuchia, mở
rộng quan hệ hữu nghị với các nước ko liên
kết và các nước đang phát triển, đấu tranh
với sự bao vây, cấm vận của các thế lực thù
địch
Câu 22: Nội dung đường lối đối ngoại,
hội nhạp kinh tế quốc tế từ sau năm 1986
đến nay
-Cơ hội và thách thức:
+Cơ hội: xu thế hòa bình, hợp tác phát
triển và xu thế toàn cầu hóa kinh tế tạo
thuận lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đối
ngoại, hợp tác phát triển kinh tế.mặt
khác,thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã
nâng cao thế và lực của nước ta trên trường
quốc tế, tạo tiền đề mới cho quan hệ đối
ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
+Thách thức: Những vấn đề toàn cầu
như phân hóa giàu nghèo, dịch bệnh, tội
phạm xuyên quốc gia gây tác động bất lợi
đối vs nước ta.
Nền kinh tế việt nam phải chịu sức ép
cạnh ranh gay gắt trên cả 3 cấp độ: sản
phẩm, doanh nghiệp và quốc gia; những
biến động trên thị trường quôc tế sẽ tác
động nhanh và mạnh hơn để đến thị trường

đẩy mặt hợp tác, nhưng vẫn phải đấu tranh
vs hình thức và mức độ phù hợp vs từng đối
tác; đấu tranh để hợp tác; tránh trực diện đối
đầu, tránh bị đẩy vào thế cô lập.
Bốn là: mở rộng quan hệ vs mọi quốc
gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không
phân biệt chế độ chính trị xã hội.Coi trọng
quan hệ hòa bình, hợp tác vs khu vực, chủ
động tham gia các tổ chức đa phương, khu
vực toàn cầu.
Năm là: kết hợp đối ngoại của Đảng,
ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.
Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công
việc của toàn nhân dân.
Sáu là: giữ vững ổn định chính trị , kinh
tế- xã hội,giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc,
bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
Bảy là: phát huy tối đa nội lực đi đôi vs
thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực bên ngoài, xây dựng nền kinh tế độc lập
tự chủ; tạo ra và sử dụng có hiệu quả các
lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
Tám là: trên cơ sở thực hiện các cam
kết gia nhập WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải
cách thể chế, cơ chế, chính sách kinh tế phù
hợp với chủ trương định hướng của Đảng
và nhà nước.
Chín là: giữ vững và tăng cường sự lãnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status