TÀI LIỆU
ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Chương 1 : Sự ra đời ĐCS VN
I. Bối cảnh ls cuối tk 19 đầu 20 :
* Tình hình Thế giới: CN ĐQ ra đời; CMT10 Nga, QTCS; CN M-L; CTTG I bùng nổ
+CNTB phát triển càng cao -> nguyên liệu càng thiếu -> cạnh tranh càng gay gắt, việc
tìm kiếm các nguồn ng.liệu trên thế giới càng ráo riết-> cuộc đ.tranh chiếm thuộc địa
càng q.liệt.
+CNTB –> độc quyền (ĐQCN). Trong: b.lột nd lđ, ngoài: xâm lược thuộc địa -> đời
sống nd lđ cùng cực.
X.Hiện >< mới: ĐQ >< ĐQ dt thuộc địa >< ĐQ x.lược
+1880 những cuộc xâm chiếm thuộc địa bắt đầu phát triển mạnh.
Cuối XIX, đầu XX các nước ĐQ h.thành xong việc phân chia t.địa.
Anh chiếm nhiều t.địa nhất, sau đó là Nga, Pháp.
Sự phân chia l.thổ và sự phát triển không đều của CNTB -> cuộc đ.tranh đòi chia lại TG
đã chia xong.
-> 1914-1918: CTTG lần 1 1939-1945: CTTG lần 2
Hậu quả:
- 10 tr người chết, 20 tr người tàn phế.
- CNTB suy yếu.
- >< giữa các nước ĐQ tăng thêm.
dt thuộc địa >< ĐQ x.lược –> phong trào đấu tranh ở các nước, d.tộc t.địa phát triển
mạnh.
Những trung tâm lớn: Á, Phi, Mỹ Latinh
Trung Quốc:
Cuối XIX TQ bị ĐQ x.lược.
10/10/1911, CM Tân Hợi nổ ra ở Vũ XưƠng do Tôn Trung Sơn l.đạo.
1/11/1912, nền CH của T.Hoa Dân Quốc ra đời, TTS là tổng thống lâm thời.
3/1913 CM T.Hợi kết thúc thất bại.
Kết quả: lật đổ nền q.chủ chuyên chế Mãn Thanh. Cuộc vận động Duy Tân và CMTH
GTVT:
XD đường sắt, đường bộ, đường thủy, cảng, sân bay để phục vụ cho việc thống trị và
k.thác.
Ngân hàng:
Thành lập NH ĐD nắm quyền chỉ huy k.tế ĐD.
Ban hành luật đánh thuế nặng vào hàng hóa nước ngoài, nhằm đq thị trường ĐD.
Kết quả:
Chúng bóc lột nặng nề ndân ta nhằm đem lại lợi nhuận tối đa về KT.
Kết hợp 2 phương thức bóc lột PK và TBCN để thu lợi nhuận siêu ngạch. Nước Việt Nam
không thể phát triển lên CNTB một cách bình thường được, nền KT Việt Nam bị kìm hãm
trong vòng lạc hậu và phụ thuộc nặng nề vào KT Pháp.
@ Chính trị:
Nội dung:
Mọi quyền hành thâu tóm trong tay các viên quan cai trị người Pháp, biến vua quan triều
Nguyễn thành chính phủ bù nhìn, làm tay sai cho Pháp.
Chúng bóp nghẹt tự do, dân chủ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, dìm các cuộc đấu tranh của
ndân ta trong biển máu.
Chúng thực hành triệt để chính sách chia để trị: chia nước ta làm 3 kỳ, mỗi kỳ đặt một
chế độ cai trị riêng; chia rẽ các dtộc, tôn giáo, địa phương; chia rẽ giữa dtộc Việt Nam với
các dtộc trên bán đảo Đông Dương …để dễ cai trị.
Bộ máy q.sự, cảnh sát, nhà tù:
Dùng người Việt trị người Việt, dùng binh lính thuộc địa để b.vệ hoặc lấn chiếm th.địa.
Hệ thống tòa án, nhà tù dày đặc khắp VN.
Tòa án Pháp xét xử theo 2 thứ luật pháp. Mọi công dân VN bị quy là phiến loạn đều bị
đưa ra tòa án binh xét xử.
Nhà tù, trại giam dày đặc và nhiều hơn trường học.
Kết quả: với chính sách chuyên chế về chính trị của thực dân Pháp. Nhân dân ta không
có một chút tự do dân chủ nào, các cuộc đấu tranh yêu nước bị ngăn cấm.
4
@ Văn hóa-XH:
d) Các tổ chức CS ở VN:
Tại ĐH lần 1 của Hội VNCMTN (5/1929) đã xảy ra bất đồng giữa các đoàn đại biểu về
v.đề thành lập ĐCS, 1 bên là những đại biểu muốn thành lập ngay 1 ĐCS và giải thể tổ
chức Hội VNCMTN, 1 bên là những đại biểu cũng muốn thành lập ĐCS nhưng “k muốn
tổ chức đảng ở giữa ĐH Thanh niên và cũng không muốn phá Thanh niên trước khi lập
được đảng”. Trong bối cảnh đó, các tổ chức cộng sản ra đời.
Đông Dương CS Đảng
- Được thành lập 17/6/1929 tại Hà Nội.
- Tuyên ngôn của đảng nêu rõ: ĐCSĐD tổ chức đại đa số và thực hành công nông liên
hiệp mục đích để đánh đổ ĐQ chủ nghĩa, TBCN, diệt trừ chế độ PK, g.phóng công nông,
thực hiện XH bình đẳng, tự do, bác ái.
5
An Nam CS Đảng
Trước sự ra đời của ĐDCSĐ và để đáp ứng y.cầu của p.trào CM, 8/1929, các đ.chí trong
Hội VNCMTN hoạt động ở Trung Quốc và Nam Kỳ đã thành lập An Nam CSĐ.
Sự ra đời của 2 tổ chức CS xét về mặt tổ chức đã làm mất đi sự thống nhất của p.trào CM
dt.
Tân Việt CM Đảng (7/1928).
- Đảng viên của Tân Việt chủ yếu là TTS trí thức yêu nước, hoạt động phỏng theo Hội
VNCMTN.
- Ra đời và hoạt động trong bối cảnh Hội VNCMTN phát triển mạnh, HT M-L và tư
tưởng HCM truyền bá rộng rãi, ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống CM VN. Bối cảnh này
đã thúc đẩy cuộc đ.tranh giữa 2 khuynh hướng tư tưởng CMVS và cải lương trong nội bộ
đảng.
- Xu hướng CM theo khuynh hướng VS dần thắng thế, 1 số đảng viên tiên tiến của T.Việt
-> Hội VNCMTN. Số còn lại tích cực chuẩn bị tiến tới thành lập 1 chính đảng theo chủ
nghĩa M-L.
- 9/1929 thành lập Đông Dương CS Liên Đoàn và tuyên bố đây là chính đảng VS.
Mục tiêu: ĐD CSLĐ lấy ,chủ nghĩa CS làm nền móng, lấy công, nông, binh liên hiệp
làm đối tượng vận động cách mệnh, làm cho ĐD hoàn toàn đlập, xóa bỏ nạn người b.lột,
- 1927, Bộ tuyên truyền của Hội liên hiệp các d.tộc bị áp bức x.bản tp Đường Cách
Mệnh.
- Tp đã chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ của CM VN là CM g/p dt mở đường tiến lên CNXH.
CM là việc chung cả dân chúng -> đ.kết toàn dân, công nông là gốc.
• NAQ khẳng định: CM muốn thắng lợi thì phải có 1 đảng l.đạo, đảng có vững CM
mới thành công . Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt; chủ nghĩa chân chính
1, chắc chắn 1, cách mệnh 1 là CN M-L.
• Đường Cách Mệnh đã đề cập những v.đề c.bản của 1 cương lĩnh ch.trị, chuẩn bị về tư
tưởng ch.trị cho việc thành lập ĐCSVN.
1. Mâu thuẫn của XH VN:
Nd >< đc PK
Dt VN >< ĐQ Pháp XL
=> t/c XH VN: thuộc địa ½ PK.
2. Đối tượng của CM thuộc địa
Chủ nghĩa TD là kẻ thù chung của g/c CN, ndlđ TG, là kẻ thù trực tiếp, nguy hiểm nhất
của nd các nước thuộc địa.
⇒ NAQ khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước của dt, thức tỉnh tinh thần phản kháng
dt, kêu gọi nd thuộc địa dựa vào lực lượng của chính bản thân mình.
ở VN: p/trào đ.tranh chống Pháp p.triển nhưng đều có chung 1 nhược điểm là k nhận thức
đúng kẻ thù chính hoặc thiếu sự hiểu biết sâu sắc về kẻ thù ->thất bại.
3. Xác định Vị trí của CM thuộc địa
CM g/phóng d.tộc là 1 b.phận CM VS TG. g/phóng d.tộc và g/phóng ndlđ – g/phóng g/c
CN. Phải tiến hành Cm triệt để, phải đem chính quyền chuyển giao cho dân chúng số
nhiều.
4. Xác định Mối quan hệ giữa CM GPDT và CMVS chính quốc
CM GPDT và CMVS chính quốc có mối quan hệ khăng khít. Tuy nhiên CM GPDT k phụ
thuộc CMVS chính quốc, nó có tính chủ động, đ.lập, có thể thành công trước, góp phần
thúc đẩy CM chính quốc phát triển.
5. Xác định tính chất, nhiệm vụ của CM thuộc địa
n/vụ trước hết và chủ yếu là tập trung lực lượng chống ĐQ thống trị, giành đl dt, thực
-Lực lượng cách mạng: đại đoàn kết toàn dân tộc, trong đó công nhân, nông dân là lực
lượng cbản của cách mạng và cnhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng; chủ trương lôi
kéo tiểu TS trí thức, trung nông; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và TS Việt
Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng
trung lập, bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.
-Lãnh đạo cách mạng là g/c công nhân thông qua Đảng Cộng sản. “Đảng là đội tiên
phong của vô sản giai cấp phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho
giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng”.
-Quan hệ qtế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, “liên kết
với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là vô sản Pháp”.
Ý nghĩa việc thành lập Đảng:
- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh d.tộc và g/c ở nước ta trong thời đại mới, là sản
phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào
yêu nước trong những năm 20 của thế kỷ XX.
- Là cột mốc đánh dấu sự trưởng thành của g/c công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự
giác, “chứng tỏ rằng g/c vô sản nước ta đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng”.
- Là cột mốc đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta, chấm dứt
cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước kéo dài mấy thập kỷ ở nước ta.
- Sự ra đời của ĐCSVN gắn liềnvới tên tuổi của Hồ Chí Minh , người sáng lập, lãnh đạo
và rèn luyện Đảng ta.
8
Chương 2: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 – 1945)
1 Chủ trương đấu tranh CM gđ 1930-1935
a) Luận cương chính trị 10/1930
Đổi tên ĐCSVN thành ĐCSĐD, thong qua luận cương chính trị 10/1930, Thành lập
BCM TW mới, Trần Phú là TBT
CM Đông Dương:
-Chiến lược của cách mạng Đông Dương: tiến hành cách mạng tư sản dân quyền “có
tính chất thổ địa và phản đế”. “Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã
hội cách mạng”. Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển bỏ
Chống ĐQ hàng đầu
Chống ĐQ & chống PK
Chống PK hàng đầu
9
LLCM Công, nông, TTs, trí thức,
TS dt, ĐC yêu nước
Công, nông, các phần tử lao khổ
thành thị.
Lđ CM ĐCS là đội tiên phong của
g/c VS
ĐCS với đường lối đúng đắn, có
kỷ luật tập trung, l.hệ mật thiết với
q.chúng.
PPCM Bạo lực CM Bạo lực CM
QHQT l.hệ mật thiết với VSTG,
nhất là VS Pháp và dt bị áp
bức
l.hệ mật thiết với VSTG, nhất là
VS Pháp và dt bị áp bức
Mâu thuẫn
chủ yếu
Dt VN >< ĐQ Pháp xl Thợ Thuyền, dân cày, các p.tử lao
khổ >< đc PK, TBĐQ
-Những điểm thống nhất
• v.trò l.đạo CM của ĐCS
• Phương hướng chiến lược của CM: CMTSDQ, thổ địa CM đi tới XHCS.
• N.Vụ CM: # ĐQ, # PK, giành đldt, rđ cho nd.
• Động lực CM: công – nông.
• Đoàn kết QT: q.chúng VS TG, VS Pháp, dt thuộc địa.
-Thiếu sót của LCCT 10/1930
Cuộc khủng hoảng của CNTB đã lan đến Việt Nam, làm cho nhiều người thất nghiệp bần
cùng. Thực dân Pháp tăng cường vơ vét bóc lột nặng nề cả TS dân tộc và địa chủ nhỏ
cũng bị phá sản.
Kể từ cuộc k/n Yên Bái (2/1930), TD Pháp tiến hành 1 ch.dịch khủng bố khắp nơi
◊không khí ch.trị căng thẳng◊ thúc đẩy nd vùng lên đt mạnh mẽ quyết liệt hơn với kẻ thù.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo: lúc này Đảng Cộng sản Việt Nam đã xây
dựng được hệ thống tổ chức thống nhất và cương lĩnh chính trị đúng đắn, đảm nhận sứ
mệnh lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân ta. Đảng đã nhanh chóng phát
triển tổ chức cơ sở của mình trong nhiều nhà máy, khu mỏ, đồn điền ở nông thôn và
thành phố. Những tổ chức quần chúng của Đảng như Công hội, Nông hội, Đoàn thanh
niên, Hội phụ nữ, Hội cứu tế được xây dựng ở nhiều nơi.
Mật thám Pháp ở ĐD báo cáo với ch.quyền Pháp:
Đây là 1 kiểu nổi loạn mới lạ, bất ngờ, lan tràn nhanh. Do ĐCS l.đạo vừa có tổ chức, vừa
có PP và có c.sở q.chúng rộng rãi.
Pháp cay đắng thừa nhận: “từ khi nước Pháp đặt đô hộ lên đất nước này chưa bao giờ có
1 nguy cơ nào đe dọa an ninh nội bộ lớn hơn, thực sự hơn thế”.
c) Chủ trương khôi phục pt CM:
-Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng
-Vừa mới ra đời, Đảng đã phát động được một phong trào c.m rộng lớn, mà đỉnh cao là
Xô viết Nghệ - Tĩnh. Đối phó với phong trào, đế quốc Pháp và tay sai đã thẳng tay đàn
áp, khủng bố hòng dập tắt phong trào c.m Việt Nam và tiêu diệt ĐCSĐD.
-Hàng nghìn chiến sĩ c.sản, hàng vạn quần chúng yêu nước bị bắt, bị giết hoặc tù đày.
Các cơ quan lãnh đạo của Đảng ở Trung ương và địa phương lần lượt bị phá vỡ. Toàn bộ
BCHTW bị bắt.
Đầu năm 1932, trước tình hình hầu hết ủy viên BCHTW Đảng và ủy viên các xứ ủy bị
bắt và hy sinh, theo chỉ thị của QTCS, Ban lãnh đạo TW của Đảng được thành lập do
đồng chí Lê Hồng Phong lãnh đạo và đã công bố Chương trình hành động của Đảng.
-Chương trình hành động của Đảng
+Đảng khẳng định chiến lược cách mạng ĐD công-nông ĐD dưới quyền chỉ đạo của
ĐCS sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiện những nhiệm vụ chống ĐQ, chống PK và
CM TG, ủng hộ CM Trung Quốc.
Bầu ra BCHTW, Lê Hồng Phong là TBT
-Ý Nghĩa ĐH I:
Đánh dấu sự phục hồi của Đảng
Khẳng định bản lĩnh chính trị của Đảng
Đảng tích lũy nhiều kinh nghiệm
2. Chủ trương đấu tranh cách mạng giai đoạn (1936 – 1939)
a) Hoàn cảnh lịch sử:
** Tình hình quốc tế:
+Khủng hoảng kinh tế TG 1929-1933
- Mức sx của TG TB giảm 42%, về TLSX giảm 53%.
- Khủng hoảng diễn ra ở tất cả các ngành CN, NN, Th.nghiệp, TC với mức độ và thời
gian khác nhau ở các nước. (A,P,M,Đ…)
- Tàn phá về KT, ảnh hưởng đến C.trị, XH:
• 50 tr người thất nghiệp, k đc trợ cấp.
• CN bị b.lột nặng nề.
• Hàng tr nông dân bị mất rđ, lâm vào cảnh đói nghèo.
Tại Pháp, cuộc khủng hoảng nổ ra chậm hơn nhưng lại hết sức mạnh và sâu sắc.
S.Lượng CN giảm 1/3, NN giảm 2/5, Ng.thương giảm 3/5, thu nhập quốc dân giảm
1/3.
12
Nghiêm trọng nhất là CN nhẹ: 130 XN dệt bị phá sản, S.lượng tơ lụa giảm ½ -> thất
nghiệp trầm trọng. (1/2 tr người thất nghiệp).
Những tổ chức phát xít ở Pháp x.hiện và tăng cường hoạt động.
- CN phát xít x.hiện và thắng thế ở 1 số nước: Đ, TBN, Ý, NB.
- Chế độ độc tài phát xít là nền chuyên chính của những thế lực phản động nhất, tàn
bạo và dã man nhất.
- Tập đoàn phát xít Đ,Ý,NB liên kết với nhau tạo thành “trục”, ráo riết ch.bị ch.tranh
để chia lại thị trường TG và mưu đồ tiêu diệt LX nhằm đẩy lùi p.trào CMVS đang
ph.triển mạnh.
4. HN lần thứ năm BCHTW Đảng (3/1938)
Đề ra những chủ trương mới về chính trị, tổ chức và hình thức đ.tranh mới
phù hợp với tình hình CM nước ta.
-Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ
Tính chất của c.m: c.m ĐD vẫn là “c.m tư sản dân quyền – phản đế và điền địa –
lập chính quyền công nông bằng hình thức Xô viết, để dự bị điều kiện đi tới c.m
13
XHCN”, nhưng trong lúc này, yêu cầu cấp thiết trước mắt của nhân dân ta là tự
do, dân chủ, cải thiện đời sống > Đảng phải l.đạo q.chúng đ.tranh tạo đk đưa CM
phát triển lên bước cao hơn.
Kẻ thù của c.m: kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân ĐD cần tập trung
đánh đổ là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng.
Nhiệm vụ trước mắt của c.m: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống
bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình. BCHTW
quyết định thành lập Mặt trận nhân dân phản đế, sau đó để phù hợp với tình hình
mới, Mặt trận nhân dân phản đế đã được đổi tên thành Mặt trận dân chủ ĐD.
Đoàn kết quốc tế: đoàn kết chặt chẽ với GCCN và ĐCS Pháp, “ủng hộ Mặt trận
nhân dân Pháp”, “ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp” cùng chống kẻ thù
chung là bọn phát xít ở Pháp và bọn phản động th.địa ở ĐD.
Hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: phải chuyển hình thức tổ chức bí mật
không hợp pháp sang các hình thức tổ chức và đấu tranh công khai, nửa công
khai, hợp pháp và nửa hợp pháp nhằm làm cho Đảng mở rộng q.hệ với q.chúng,
l.đạo q.chúng đtranh
-Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10/1936) Đảng nhận định:
“Cuộc CM dân tộc giải phóng không nhất định phải kết chặt với cuộc c.m điền địa.
Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển c.m điền địa,
muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải xác định đánh đổ đế quốc. Lý thuyết ấy
có chỗ không xác đáng”.
“Nói tóm lại, nếu phát triển cuộc tranh đấu chia đất mà ngăn trở cuộc tranh đấu phản
6/1940, Đ tấn công . C.Phủ Pháp đầu hàng Đức.
22/6/1941, phát xít Đức tấn công LX.
-> t/c ch.tranh ĐQ chuyển thành ch.tranh giữa các L.lượng d.chủ do LX làm trụ cột
với các LL phát xít do Đ cầm đầu.
-Pháp bị mất nước.
**Tình hình trong nước:
+Pháp phát xít hóa
+Mâu thuẫn XH sâu sắc
+Nhật-Pháp thống trị ĐD
• Ch.sách của N, P ảnh hưởng sâu sắc, toàn diện, đưa đến sự thay đổi căn bản
đời sống của các g/c ở VN-ĐD, các tầng lớp, g/c bị phân hóa.
g/c CN: bị tước đoạt hết thành quả đạt được trong th.kì DC.
g/c nd: sưu cao, thuế nặng ◊kiệt quệ, đói
TTS: bị đẩy vào con đường bế tắc.
g/c địa chủ: 1 bp bị thiệt hại, phá sản quay sang ủng hộ CM.
g/c TS: bế tắc, phá sản có khả năng tham gia CM
Chủ trương của Đảng: chuyển hướng chỉ đạo ch.lược và phương thức hđ 1 cách toàn
diện, cơ bản.
b) Chủ trương chiến lược mới của Đảng
-HNTW 6 (11/1939) do đồng chí Nguyễn Văn Cừ chủ trì.
15
+HN nhận định: trong điều kiện lịch sử mới, GPDT là nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách
nhất của cách mạng ĐD. “Bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không có
con đường nào khác là con đường đánh đổ đế quốc Pháp, chống tất cả ách ngoại xâm,
vô luận da trắng hay da vàng để giành lấy độc lập dân tộc”.
+Nhiệm vụ cụ thể: tập hợp mọi lực lượng chống đế quốc Pháp và tay sai, giành lại độc
lập hoàn toàn cho các dân tộc ĐD chuẩn bị những điều kiện tiến tới làm cuộc bạo động
cách mạng để GPDT. HN chủ trương đem khẩu hiệu thành lập chính phủ Liên bang Cộng
hòa dân chủ ĐD thay cho khẩu hiệu thành lập chính quyền công nông.
ĐQ
chưa được triển khai cuộc khởi nghĩa đã nổ ra đêm 23/11/1940 và bị đàn áp đẫm máu.
16
Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước và trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam.
Tháng 5/1941, Người chủ trì HNTW 8
**HNTW 8 (5/1941)
-Nhận định tình hình: HN nhấn mạnh rằng, chiến tranh thế giới đang lan rộng, phát xít
Đức chuẩn bị đánh Liên Xô và chiến tranh ở khu vực Thái Bình Dương sẽ bùng nổ.
Chiến tranh sẽ làm cho các nước đế quốc suy yếu; LX nhất định thắng và ptrào cách
mạng thế giới sẽ phát triển nhanh chóng, cách mạng nhiều nước sẽ thành công và một
loạt nước XHCN sẽ ra đời.
-Nhiệm vụ trước mắt: Từ nhận định chính xác và phân tích tình hình một cách khoa
học, HN đã quyết định nhiệm vụ cần kíp trước mắt là tập trung cho vấn đề GPDT, “Cuộc
cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc giải
phóng”. “Trong lúc này … nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng thì
chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ
phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”.
-Giải quyết vấn đề dân tộc ở mỗi nuớc: Căn cứ vào hoàn cảnh mới của thế giới và ĐD,
HN chủ trương giải quyết vđề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ĐD, cốt làm sao để
thức tỉnh tinh thần dân tộc ở các nước ĐD. Trên tinh thần đó HN qđịnh thành lập ở mỗi
nước một mặt trận riêng: Việt Nam độc lập đồng minh, Ai lao độc lập đồng minh, Cao
miên độc lập đồng minh.
Trên csở thành lập mặt trận ở mỗi nước, sẽ tiến tới thành lập mặt trận chung cả 3
nước ĐD; Đảng phải hết sức tôn trọng và thi hành csách “quyền dân tộc tự quyết”.
Cho nên sau khi đánh đuổi Pháp-Nhật “Các dân tộc trên cõi Đông Dương sẽ tùy
theo ý muốn, tổ chức thành liên bang cộng hòa dân chủ hay đứng riêng thành lập
một quốc gia tùy ý”. Ở Việt Nam sẽ thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
-Khởi nghĩa từng phần
HN qđịnh phải xúc tiến ngay công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, coi đây là nhiệm vụ
trung tâm của toàn Đảng toàn dân ta trong giai đoạn hiện tại. Phải tích cực phát triển
lực lượng cách mạng và hình thức tổ chức thích hợp, tiến hành xây dựng căn cứ địa.
• Nhật đảo chính Pháp để loại trừ mối hiểm họa
• 9/3/1945 -> P đầu hàng N.
Tình hình trong nước:
• ở ĐD, lực lượng Pháp theo phái Đờ-gôn ráo riết hoạt động, chờ thời cơ quân đồng
minh đổ bộ vào ĐD sẽ nổi dậy tiến công Nhật.
• Nhật biết rõ những hành động của Pháp nên quyết định hành động trước.
• 20g 20p 9/3/1945, q.đội Nhật nổ súng đồng loạt, lật đổ ch.quyền TD Pháp ở ĐD.
• Pháp chống cự yếu ớt 1 vài nơi rồi nhanh chóng đầu hàng.
b) Chủ trương của Đảng:
**Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
-Nhận định tình hình
1. Cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp ở Đông Dương đã tạo ra tình hình khủng
hoảng chính trị sâu sắc.
2. Nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thật sự chín muồi. Tuy vậy, hiện đang có nhiều
cơ hội tốt để những điều kiện đó đi đến chín muồi nhanh chóng.
-Xác định kẻ thù
Kẻ thù cụ thể trước mắt ở Đông Dương sau cuộc đảo chính là phát xít Nhật. Vì vậy,
khẩu hiệu lúc này là “đánh đuổi phát xít Nhật”.
-Nhiệm vụ trước mắt
1. Phát động cao trào kháng Nhật trước tổng khởi nghĩa.
2. Mọi hình thức tuyên truyền, cổ động phải thay đổi cho thích hợp với thời kỳ tiền
khởi nghĩa, nhằm động viên quần chúng lên trận tuyến đấu tranh. Muốn vậy phải
thực hiện những hình thức tuyên truyền và đấu tranh cao hơn, mạnh hơn như
tuyên truyền xung phong có vũ trang, biểu tình tuần hành thị uy, bãi công chính
trị.
3. Đẩy mạnh xây dựng các đội tự về cứu quốc, tích cực xây dựng lực lượng vũ trang,
thành lập căn cứ địa cách mạng, phát động du kích chiến tranh ở những nơi có điều
kiện. Phương châm đấu tranh lúc này là phát động chiến tranh du kích, giải phóng
từng vùng, mở rộng căn cứ địa.
+Chính sách cai trị của Nhật ở ĐD
được thành lập.
3. Hoặc Nhật mất nước như Pháp năm 1940 và quân đội viễn
chinh Nhật mất tinh thần.
Như vậy, bản Chỉ thị thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết, kịp thời của
Đảng. Đó là kim chỉ nam cho toàn Đảng và Việt Minh trong cao trào chống Nhật,
trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
-Từ 3/1945 trở đi, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ.
Đt VT và k/n từng phần diễn ra mạnh
LLVT và q.chúng đã gp đc nhiều vùng: Cao-Bắc-Lạng, Thái Nguyên, T.Quang,
B.Giang, Quảng Ngãi.
c.bộ CM bị giam trong các nhà tù nổi dậy vượt ngục, bổ sung c.bộ cho p/trào.
15/4/1945, HN q.sự ở B.kỳ: “đặt n/vụ q.sự lên tất cả những n/vụ khác”.
VN tuyên truyền GP quân + cứu quốc quân 5/1945 VN GP quân
-16/4/1945 tổng bộ VM ra chỉ thị thành lập UBDTGP các cấp và UBGPDTVN
5/1945 HCM về T.Quang lập căn cứ tại Tân Trào, trực tiếp lđ ptCM cả nước.
4/6/45 thành lập khu gp: Cao Bắc Lạng, H.Giang, T.Quang, Th.Nguyên.
19
-Chính quyền CM khu gp được thành lập
-Khu gp trở thành căn cứ địa CM của cả nước.
Cao trào là 1 nét điển hình và sáng tạo của Đảng trong lđ và tổ chức LL tiến lên
tổng k/n ở 1 nước thuộc địa trong th.kỳ tiền TKN.
c) Cách mạng tháng Tám bùng nổ và thành công
** HN toàn quốc của Đảng (13-15/8/1945)
-Phát động tổng khởi nghĩa
HN quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền từ tay
phát xít Nhật trước khi quân đồng minh vào ĐD. Khẩu hiệu lúc này phải là: Phản đối
xâm lược! Hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân!
-Nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa
1. Tập trung, thống nhất, kịp thời.
thất bạn trong CTTG II
20
-Nhật hoàng Hirohito tuyên bố đầu hàng đồng mình trên chiến hạm Mitsuri ngày
14/8/1945
NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN: chuẩn bị của CM,Đcs lãnh đạo,tinh thần chiến
đấu.
-Đảng ra đời 1930 điều kiện tiết yếu đầu tiên
-Cao trào 30-31 tổng diễn tập lần 1
-Cao trào 36-39 tổng diễn tập lần 2
-Thời kì 1939-1945 trực tiếp dẫn đến thắng lợi CMT8
-CMT8 là kết quả và đỉnh cao của 15 năm đấu tranh của toàn dân dưới sự lđ của Đảng
**Ý nghĩa thắng lợi
+Đv dân tộc: đập tan ĐQPK, nhân dân làm chủ, tạo nên bước nảy vọt
+Đv quốc tế: GP DT điển hình, mở đầu sự sụp đổ TD cũ, cổ vũ CM GPDT
Kinh nghiệm lịch sử
Toàn dân nổi dậy, kết hợp chống ĐQ và PK, XD Đảng lớn mạnh; lợi dụng >< kẻ thù,
dung bạo lực CM chọn đúng thời cơ.
Chương 3: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ
QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945 – 1975)
I. ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP VÀ CAN THIỆP MỸ (1945 – 1954)
1. Chủ trương XD và bảo vệ chính quyền CM
1945-1946
a) Chủ trương bảo vệ chính quyền cách mạng
**Hoàn cảnh lịch sử
-Thế giới
+Thắng lợi của LX chống chủ nghĩa phát xít đã làm cho uy tín của LX có ảnh hưởng sâu
rộng đối với giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới.
+Với sự giúp đỡ của LX một loạt các nước Đông Âu được giải phóng và đi theo con
đường XHCN (Albania, Bulgaria, Tiệp Khắc, Hungary, Romania, Tây Đức, Phần Lan,
Nhà nước cách mạng ngay từ khi mới ra đời đã phải đối phó với hàng loạt nguy cơ,
thách thức tưởng chừng khó vượt qua. Cách mạng nước ta ở vào tình thế “ngàn cân
treo sợi tóc”.
**CHÍNH TRỊ:
Chính quyền chính thức chưa được thành lập, chưa được nước nào trên thế giới
công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
Chính quyền mới được thành lập chưa có thời gian để củng cố; đội ngũ cán bộ
trưởng thành trong thời kỳ đấu tranh bí mật chưa có kinh nghiệm trong quản lý xây
dựng đất nước
Các thế lực phản động chống phá chính quyền cách mạng nhằm xoá bỏ quyền lãnh
đạo cách mạng của Đảng.
-Nội phản
+Miền Bắc:VNQDĐ (Việt Quốc), VNCMĐMH (Việt Cách)
Chiếm 1 số thị xã Lào Cai, Yên Bái, Hòn Gai,…Xuất bản báo phản động và tổ
chức,LLVT gây rối loạn.,Đại Việt quốc xã,Đại Việt quốc gia liên minh,Việt Nam phục
quốc đồng minh.
+Miền Nam
LL thân Pháp, Nhật đội lốt tôn giáo Cao Đài, Hòa Hảo, chống phá CM quyết liệt dựng
“Nam kỳ tự trị”, “Hội đồng tư vấn Nam kỳ”, “nước CH Nam kỳ tự trị”.
+Âm mưu: chia rẽ khối đoàn kết dân tộc và chia cắt đất nước.
**QUÂN SỰ:
Lực lượng vũ trang nhỏ bé (5.000 người), trang bị vũ khí thô sơ.
Kinh nghiệm chiến đấu còn ít.
**KINH TẾ:
Nông nghiệp: 50% ruộng đất bị bỏ hoang
Công nghiệp: sản xuất đình đốn, hàng vạn công nhân không có việc làm.
Thương nghiệp: bế tắc, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng. Ngoại thương đình trệ
Ngân hàng ĐD còn nằm trong tay TB Pháp. N.sách: 1.250.000đ ĐD. Tưởng buộc
ta sử dụng Quan kim, Quốc tệ.
22
Chủ trương “kháng chiến, kiến quốc” của Đảng
Ngày 3/9/1945,trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí
Minh nêu:
+ 6 việc cấp bách:
phát động chiến dịch tăng gia sản xuất để cứu đói;
mở phong trào chống nạn mù chữ;
sớm tổ chức tổng tuyển cử;
mở phong trào giáo dục cần, kiệm, liêm chính;
bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò;
tuyên bố tự do tín ngưỡng, lương giáo đoàn kết.
+ 3 nhiệm vụ lớn:
Diệt giặc đói,
Diệt giặc dốt,
Diệt giặc ngoại xâm.
-25/11/1945, BCHTƯĐ ra Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc”, xác định:
23
Tính chất “cuộc CM ĐD lúc này vẫn là cuộc CM dt giải phóng”. Cuộc CM ấy chưa
hoàn thành vì nước ta chưa hoàn toàn đl.
Khẩu hiệu: “dt trên hết, Tổ quốc trên hết”
-Nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách: “củng cố chính quyền, chống TD Pháp xl, bài trừ nội
phản, cải thiện đời sống cho nd.”
Kiên trì nguyên tắc “thêm bạn bớt thù”.
Khẩu hiệu: “Hoa – Việt thân thiện” với quân Tưởng.
“Độc lập về ch.trị, nhân nhượng về k.tế” với Pháp.
-Kẻ thù chính là TD Pháp xl, phải tập trung ngọn lửa đ.tranh vào chúng.
Phải lập m.trận dt thống nhất chống TD Pháp xl, mở rộng M.trận Việt Minh nhằm thu hút
mọi tầng lớp nd, thống nhất m.trận Việt-Miên-Lào…
-Biện pháp:
-Nội dung chính: Bầu QH, lập chính phủ chính thức, lập Hiến pháp, xử lý bọn phản
động chống đối.
XD Kinh tế:
24
Xây dựng, phát triển KT, tài chính độc lập:
- Sản xuất: “Tấc đất tấc vàng”
- Tiết kiệm: “Hũ gạo cứu đói”
- 4/9/45, Chính phủ ký sắc lệnh xây dựng “Quỹ độc lập”, tổ chức “Tuần lễ vàng”
- Ban hành chính sách khuyến nông: tịch thu ruộng đất của địa chủ phản động chia cho
dân cày; ra sắc lệnh giảm tô 25% (25/11/45); bỏ thuế thân, giảm thuế điền thổ 20%
- 31/1/1946, HCM ký sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam [ 23/11/1946, lưu hành tiền
Việt Nam
XD VH-GD:
• 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký quyết định thành lập “Nha học đường” và phát
động phong trào diệt dốt“Bình dân học vụ”.
• Kết quả: 1 năm sau cách mạng tháng Tám cả nước có 2,5 triệu nguời biết đọc biết
viết.
Chống ngoại xâm:
b1) Giai đoạn 1: 9/1945 – 3/1946:
Thực hiện chính sách hoà hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với Tưởng ở miền Bắc.
Đảng xác định: quân Tưởng đang tìm mọi cách tiêu diệt Đảng ta, phá tan Việt Minh, lật
đổ ch.quyền CM.
Song, kẻ thù chính của nd ta lúc này là TD Pháp xl, vì vậy Đảng và C.phủ ta đã thực
hiện ch.sách hòa hoãn, nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng ở miền
Bắc để tập trung LL chống Pháp ở m.Nam.
-Nội dung
+Về kinh tế:
• Ta chấp nhận tiêu tiền Quan kim
• Cung cấp lương thực, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng.
+Về quân sự:
• Hết sức kiềm chế trước những hành động khiêu khích của quân đội Tưởng và tay
sai tránh để xảy ra xung đột về q.sự.
Tổ chức kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam.
**Tổ chức kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam.
-19/9/45 UBND NB kêu gọi nd đt: “Nếu người Pháp đánh chiếm chính quyền ở đây; nếu
họ đemq.điểm định cướp nước ta, biến đổi nước VNDCCH thành xứ bảo hộ th.địa, dù
dưới mặt nạ tự trị nào đi nữa thì quốc dân phải theo lệnh chính phủ:
• Tổng bãi công, k hợp tác với P dưới bất kì phương diện nào.
• Kháng chiến đến cùng.
-Ngay khi Pháp nổ súng chiếm SG, mở rộng tiến công ra các tỉnh N.Bộ Thường vụ TW
Đảng đã nhất trí với quyết tâm kháng chiến của Xứ ủy N.Bộ, kịp thời lãnh đạo nd đứng
lên kháng chiến.
23/9/45, nd SG-GĐ đã đứng lên chống ng.xâm.
-Đảng phát động p.trào cả nước hướng về N.Bộ. Trong thư gửi đồng bào N.Bộ
26/9/1945) HCM khẳng định: “chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng
đoàn kết của cả quốc dân, cuộc đ.tranh của chúng ta là chính đáng”.
-25/11/45 TW đề ra n.vụ KC ở m.Nam
• Phong tỏa các TP đã bị Pháp chiếm
• Vận động nd thi hành ch.sách bất hợp tác: nhà không, vườn trống.
• Giữ liên lạc giữa các chiến khu để thống nhất chỉ huy.
-Quân dân NB đt = mọi hình thức, vũ khí:
• Triệt nguồn tiếp tế của địch trong TP.
• Bãi công, đình công, bãi thị, bãi khóa.
• Dựng chướng ngại vật và chiến lũy trên phố.
• Đánh kho tàng, nhà máy, cắt điện, nước…
-Kết quả:
Chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” và “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp bị
phá sản ◊ tạo đk quí báu cho quân dân miền Trung và miền Bắc có thêm thời gian để
chuẩn bị LL về mọi mặt cho toàn quốc KC.
b2) Giai đoạn 2: 3/1946 – 12/1946:
Hoà hoãn với thực dân Pháp.
-Lý do hòa hoãn