thu hút và sử dụng nguồn vốn oda ở tỉnh nam định thực trạng và giải pháp - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 1
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA Ở TỈNH
NAM ĐỊNH :
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S. Bùi Quý Thuấn
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thƣơng Hằng
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại HÀ NỘI – NĂM 2014
Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 2

FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
IBRD
International Bank for
Reconstruction and Development
Ngân hàng quốc tế về Tái
thiết và Phát triển
IDA
International Development
Association
Hiệp hội Phát triển quốc tế
JBIC
Japan Bank for International
Cooperation
Ngân hàng Hợp tác quốc tế
Nhật Bản
JICA
The Japan International
Cooperation Agency
Cơ quan hợp tác quốc tế
Nhật Bản
ODA
Official Development Assistant
Viện trợ phát triển chính thức
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
CSHT



Trung ƣơng
UBND

Ủy ban nhân dân
VSNT

Vệ sinh nông thôn
XDCB

Xây dựng cơ bản
Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 4 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Thứ tự
Tên sơ đồ, bảng biểu
Trang
Bảng 2.1
Danh sách các nhà tài trợ và lĩnh vực đƣợc hỗ trợ vốn ODA
thời kỳ 1993-2013
32
Bảng 2.2
Nguồn vốn ODA tiếp nhận và thực hiện thời kỳ 1993-2013
33
Sơ đồ 2.1

1.3.2. Phân loại ODA theo nguồn cung cấp 15
1.3.3. Phân loại theo mục tiêu sử dụng 16
1.4. Vai trò và ý nghĩa của nguồn vốn ODA. 17
1.4.1. Đối với bên tiếp nhận vốn 17
1.4.2. Đối với bên tài trợ 18
1.5. Kinh nghiệm về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của các nƣớc 18
1.5.1. Những kinh nghiệm thành công 18
1.5.2. Những bài học thất bại 21
1.5.3. Những bài học kinh nghiệm 22
CHƢƠNG 2 25
THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA Ở TỈNH NAM
ĐỊNH. 25
2.1. Giới thiệu tổng quan về Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Nam Định 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Sở Kế Hoạch và Đầu tƣ Tỉnh Nam
Định. 25
Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 6
2.1.1.1. Lịch sử hình thành 25
2.1.1.2. Quá trình phát triển 25
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 27
2.1.3.1. Chức năng 27
2.1.2.2. Nhiệm vụ 27
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Kế hoạch và Đầu tƣ 28
2.1.4. Sự cần thiết phải tăng cƣờng quản lý các dự án ODA của Sở Kế hoạch
và Đầu tƣ Nam Định……………………………………………………………….28
2.2. Giới thiệu tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội Tỉnh Nam Định. 30
2.3. Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Tỉnh Nam Định. 31
2.3.1. Đánh giá chung tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Tỉnh
Nam Định trong thời kỳ 1993-2013. 31

Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 8
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng tài chính – ngân hàng bắt đầu từ năm
2008 và cuộc khủng khoảng nợ công Châu Âu, nền kinh tế thế giới nói chung và
nền kinh tế Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn suy thoái, trì trệ chƣa có chuyển
biến tích cực nào. Và vực dậy nền kinh tế hiện nay là điều kiên tiên quyết của bất kì
quốc gia nào. Đối với Việt Nam, vừa phải vực lại nền kinh tế, vừa thực hiện mục
tiêu hoàn thành quá trình Công nghiệp hóa - hiện đại hóa tới năm 2020 thì càng khó
khăn hơn. Do đó, việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tƣ phát triển
ODA trở thành chiến lƣợc quan trọng của Việt Nam và các nƣớc trên thế giới. Bởi
nguồn vốn này là một yếu tố cần thiết cho sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã
hội: nâng cao cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống của nhân dân.
Cùng chung tay thực hiện nhiệm vụ chung của đất nƣớc, tỉnh Nam Định cũng
đã và đang đặt ra nhiều định hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong các
giai đoạn. Nguồn vốn ODA cũng đƣợc Tỉnh sử dụng để hỗ trợ cho mọi nỗ lực phát
triển của Tỉnh và đất nƣớc. Thực tế cho thấy, nhiều chƣơng trình dự án ODA của
Tỉnh đã hoàn thành đã và đang dần phát huy hiệu quả đóng góp cho sự phát triển
của Tỉnh.
Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ chung của đất nƣớc, Tỉnh Nam Định còn
phấn đấu thực hiện mục tiêu trở thành trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông
Hồng nên việc đánh giá tình hình và đề suất những giải pháp thu hút, sử dụng ODA Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 10
CHƢƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ODA

1.1. Khái niệm về nguồn vốn ODA
Lịch sử hình thành nguồn vốn ODA: Viện trợ phát triển chính thức đã có từ rất
lâu đời, nhƣng sau chiến tranh thế giới thứ II, loại hình viện trợ này mới thực sự phổ
biến và đƣợc quốc tế hóa.
Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhiều nƣớc bị tàn phá nặng nề về kinh tế (chủ
yếu là các nƣớc Châu Âu), trong khi đó Mỹ không những không bị suy sụp bởi
chiến tranh mà còn giàu lên trông thấy. Với sức mạnh về mọi mặt của mình, nổi bật
nhất là kinh tế, Mỹ đã đƣa ra kế hoạch Marshall, vừa để trợ giúp các nƣớc Tây Âu
phục hồi kinh tế, vừa để chi phối, kiểm soát các nƣớc này và ngăn chặn việc mở
rộng ảnh hƣởng của Liên Xô. Trong thời kì từ năm 1947 đến 1951 Mỹ đã rót
khoảng 2,5% tổng sản phẩm quốc gia (GNP) của mình vào công cuộc tái thiết Tây
Âu. Để tiếp nhận viện trợ của kế hoạch Marshall, các nƣớc Châu Âu đã đƣa ra một
chƣơng trình phục hồi kinh tế và thành lập Tổ chức Hợp tác kinh tế Châu Âu, về
sau trở thành Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD).
Đƣợc thúc đẩy bởi những tính toán lợi ích về mặt kinh tế và chính trị, Mỹ tìm
cách mở rộng ảnh hƣởng của mình thông qua việc tăng cƣờng viện trợ ODA cho
các nƣớc đang phát triển, những quốc gia ở Thế giới thứ ba trong thập niên 1950.
Đồng thời, Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế (IBRC), tiền thân của Ngân
hàng Thế giới (WB) cũng bắt đầu chuyển trọng tâm từ công cuộc tái thiết Châu Âu
sang quá trình phát triển ở Thế giới thứ ba. Các tổ chức chuyên biệt của Liên hợp

hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng phát triển Châu Phi (AfDB), Quỹ viện
trợ của OPEC; Quỹ Kuwait…
ODA đƣợc hình thành từ rất lâu và cho đến nay có rất nhiều tổ chức đƣa ra
khái niệm về ODA nhƣ sau:
Theo DAC: “Viện trợ phát triển chính thức ODA là nguồn vốn hỗ trợ chính
thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ƣu đãi;
ODA đƣợc hiểu là nguồn vốn dành cho các nƣớc đang và kém phát triển (và các tổ
chức nhiều bên), đƣợc các cơ quan thừa hành của Chính phủ, các tổ chức Liên
Chính phủ, các tổ chức Phi Chính phủ tài trợ. Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần
thiết của một quốc gia, một địa phƣơng, một ngành đƣợc tổ chức quốc tế hay nƣớc
bạn xem xét và cam kết tài trợ, thông qua một hiệp định quốc tế đƣợc đại diện có
thẩm quyền hai bên nhận và hỗ trợ vốn ký kết. Hiệp định quốc tế hỗ trợ này đƣợc
chi phối bởi công pháp quốc tế”.
Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 12
Theo WB: “ODA là một phần của tài chính phát triển chính thức (ODF) trong
đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ƣu đãi và phải chiếm ít nhất
25% trong tổng viện trợ thì gọi là ODA”.
ODF là tài trợ phát triển chính thức, là tất cả nguồn tài chính mà Chính phủ
các nƣớc phát triển và tổ chức đa phƣơng dành cho các nƣớc đang và kém phát
triển, loại vốn vay này gồm có ODA và các hình thức ODF khác, trong đó ODA
chiếm tỷ trọng lớn.
Theo định nghĩa của UNDP: “ODA bao gồm tất cả các khoản viện trợ không
hoàn lại và các khoản cho vay đối với các nƣớc đang phát triển, cụ thể là: Do khu
vực chính thức thực hiện, chủ yếu nhằm thúc đẩy kinh tế và phúc lợi, cung cấp với
các điều khoản ƣu đãi về mặt tài chính (nếu là vốn vay thì có phần không hoàn lại ít
nhất là 25%)”.
Theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2001 của Chính
phủ Việt Nam về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển

Điều kiện thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu ngƣời thấp.
Nƣớc có GDP bình quân đầu ngƣời càng thấp thì thƣờng đƣợc tỷ lệ viện trợ không
hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời gian ƣu đãi
càng lớn.
Điều kiện thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nƣớc này phải phù hợp
với chính sách và phƣơng hƣớng ƣu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và
bên nhận ODA. Thông thƣờng các nƣớc cung cấp ODA đều có những chính sách và
ƣu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả
năng kỹ thuật và tƣ vấn. Đồng thời, đối tƣợng ƣu tiên của các nƣớc cung cấp ODA
cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể. Vì vậy, nắm bắt đƣợc xu hƣớng ƣu
tiên và tiềm năng của các nƣớc, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết.
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trong
những điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nƣớc phát triển
sang các nƣớc đang và chậm phát triển. Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội
và chịu sự điều chỉnh của dƣ luận xã hội từ phía nƣớc cung cấp cũng nhƣ từ phía
tiếp nhận ODA.
Thứ hai, vốn ODA mang tính ràng buộc
ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nƣớc
nhận về đặc điểm, chỉ tiêu. Ngoài ra mỗi nƣớc cung cấp viện trợ cũng đều có những
ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nƣớc nhận. Ví
Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 14
dụ, Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều đƣợc thực hiện bằng đồng Yên
Nhật.
Vốn ODA mang yếu tố chính trị: Các nƣớc viện trợ nói chung đều không quên
dành đƣợc lợi ích cho mình vừa gây ảnh hƣởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ tƣ vấn vào nƣớc tiếp nhận viện trợ. Chẳng hạn, Bỉ, Đức và Đan
Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hóa dịch vụ của nƣớc mình.
Canada yêu cầu tới 65%. Nhìn chung 22% viện trợ của DAC phải đƣợc sử dụng để

- Đầu tƣ các dự án bảo vệ môi trƣờng: Các dự án xử lý chất thải rắn đô thị, xử
lý nƣớc thải đô thị, xây dựng các bệnh viện phục vụ cộng đồng….
Viện trợ có hoàn lại: Nhà tài trợ sẽ cho nƣớc cần vay vốn một khoản tiền hoặc
hàng hóa (bao gồm cả vật tƣ, nguyên nhiên liệu) tùy theo quy mô và mục đích đầu
tƣ với mức lãi xuất ƣu đãi và thời gian trả nợ thích hợp, trong đó yếu tố không hoàn
lại của khoản vay tối thiểu là 25%.
Những điều kiện ƣu đãi thƣờng là:
- Lãi suất thấp: tùy thuộc vào mục tiêu vay và nƣớc vay.
- Thời hạn vay nợ dài: Nhằm giúp giảm gánh nặng trả nợ cho các nƣớc trong
thời gian đầu còn gặp khó khăn (từ 20-30 năm)
- Có thời gian ân hạn (không trả lãi hoặc hoãn trả nợ) từ 10-12 năm để bên tiếp
nhận có đủ thời gian pháp huy hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay.
ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn
lại và có hoàn lại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển,
những yếu tố không hoàn lại phải đạt không dƣới 25% của tổng giá trị các khoản
đó; hoặc có thể kết hợp một phần không hoàn lại, một phần ƣu đãi và một phần tín
dụng thƣơng mại.
Nhìn chung trong xu hƣớng phát triển hiện nay, các nƣớc cung cấp ODA có
chiều hƣớng giảm hình thức viện trợ không hoàn lại và tăng hình thức tín dụng ƣu
đãi hoặc cho vay hỗn hợp. Bên cạnh đó, hiện đang xuất hiện xu hƣớng đồng tài trợ
của nhiều quốc gia khác nhau cho một chƣơng trình, dự án.
1.3.2. Phân loại ODA theo nguồn cung cấp
ODA song phương (chiếm khoảng 80%): Là khoản viện trợ trực tiếp từ nƣớc
này đến nƣớc kia thông qua hiệp định đƣợc ký kết giữa hai Chính phủ. ODA song
phƣơng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số ODA thế giới do ODA song phƣơng dựa
trên mối quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia với nhau nên thủ tục tiến hành cung
cấp và tiếp nhận so với ODA đa phƣơng đơn giản hơn, thời gian ký kết cũng nhanh
hơn và các lĩnh vực hợp tác cũng đa dạng, quy mô dự án cũng linh hoạt hơn. Tuy
nhiên vấn đề tài trợ song phƣơng cũng có những điều kiện ràng buộc khi cho vay:
Luận văn tốt nghiệp

nhận phải dùng phần lớn hoặc hầu hết vốn vay chỉ để mua hàng hóa của nƣớc cung
cấp.
Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 17
Viện trợ phi dự án: Nƣớc viện trợ và nƣớc tiếp nhận ký kết hiệp định cho mục
đích tổng quát mà không cần xác định chính xác khoản viện trợ sẽ sử dụng cho dự
án nào.
Tài trợ theo chương trình, dự án: Thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn
ODA. Điều kiện để nhận tài trợ là phải có dự án cụ thể, chi tiết và các hạng mục sẽ
sử dụng ODA. Tài trợ cơ bản thƣờng dùng cho các dự án xây dựng đƣờng giao
thông, cầu, cống, hệ thống đê sông, biển, các dự án bảo vệ môi trƣờng, xây dựng
nhà máy cung cấp nƣớc sạch, bệnh viện, trƣờng học…. Nói chung để xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
1.4. Vai trò và ý nghĩa của nguồn vốn ODA.
1.4.1. Đối với bên tiếp nhận vốn
Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa cho các nƣớc đang phát
triển: Để rút ngắn giai đoạn phát triển kinh tế, khắc phục tình trạng lạc hậu, tận
dụng tối đa lợi thế của nƣớc đi sau để thúc đẩy kinh tế trong nƣớc phát triển.
Tạo thêm nguồn lực chủ đọng đầu tƣ cho sự phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế -
kỹ thuật – xã hội: Để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật – xã hội tạo tiền đề
cho sự phát triển kinh tế đòi hỏi phải có nhiều vốn, song các nguồn vốn đầu tƣ vô
cùng lớn lớn này lại không sinh lợi trực tiếp ngay tức thì mà nó chỉ tạo tiền đề cho
các nƣớc khác phát triển. Vì thế, các nƣớc đang phát triển đều tận dụng nguồn vốn
ƣu đãi ODA cho đầu tƣ phát triển kinh tế - kỹ thuật – xã hội.
Tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật – công nghệ hiện đại: ODA dƣới
dạng viện trợ không hoàn lại giúp cho các nƣớc nhận viện trợ tiếp thu đƣợc những
thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại của các nƣớc phát triển, có cơ hội để nhập
khẩu máy móc hiện đại và phát triển nguồn nhân lực cần thiết cho quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.

nƣớc nhận viện trợ.
1.5. Kinh nghiệm về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của các nƣớc
1.5.1. Những kinh nghiệm thành công
Indonesia:
Hàng năm các bộ, ngành chủ quản phải lập danh mục các dự án cần hỗ trợ
ODA, gửi đến Bộ Kế hoạch quốc gia (BAPPENAS) để tổng hợp. Bộ Kế hoạch quốc
gia thƣờng có quan điểm độc lập với bộ chủ quản, dựa trên lợi ích tổng thể của quốc
gia để xem xét, thẩm định các dự án ODA. Đến nay, rất nhiều dự án bị Bộ Kế hoạch
quốc gia từ chối, đã thể hiện rõ tính độc lập, chủ quyền của Indonesia trong quan hệ
quốc tế. Ngay cả địa điểm ký các dự án ODA cũng thay đổi. Nếu trƣớc đây thƣờng
ký tại Hoa Kỳ (trụ sở của WB) hoặc Philippines (trụ sở của ADB), thì đến nay hầu
Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 19
hết các dự án đều đƣợc ký tại Jakarta để tránh việc đoàn đàm phán của Indonesia bị
đối tác nƣớc ngoài gây ảnh hƣởng.
Thuê các luật sƣ giỏi để tƣ vấn cho Chính phủ trong quá trình đàm phán, thu
hút và sử dụng ODA đang ngày càng trở thành xu hƣớng phổ biến ở Indonesia, nhất
là đối với các dự án ODA có sử dụng vốn vay lớn.
Chính phủ Indonesia tuyên bố nguyên tắc chỉ vay tiếp dự án mới khi đã thực
hiện xong dự án cũ, thể hiện rõ quyết tâm sử dụng thật sự hiệu quả và giải ngân
đúng tiến độ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng nhấn
mạnh nguyên tắc, vay ODA phải đảm bảo độ an toàn cao. Đối với các dự án ODA
có sử dụng vốn lớn, yêu cầu phải có chuyên gia tƣ vấn là điều kiện tiên quyết nhằm
đảm bảo tính hiệu quả của dự án.
Bộ Tƣ pháp Indonesia cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút, quản lý
và sử dụng các dự án ODA, vì Bộ Tƣ pháp là cơ quan đƣa ra ý kiến về pháp lý đối
với các dự thảo Hiệp định vay vốn nƣớc ngoài. Mục đích của cơ chế điều phối này
là tránh sự trùng lặp trong hoạt động hợp tác.
Trung quốc: Nguyên nhân thành công của việc thu hút và sử dụng ODA ở

Văn phòng Kinh tế Kế hoạch. Vốn ODA đƣợc đất nƣớc này dành cho thực hiện các
dự án xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho ngƣời dân.
Văn phòng Kinh tế Kế hoạch Malaysia là cơ quan lập kế hoạch ở cấp Trung
ƣơng, chịu trách nhiệm phê duyệt chƣơng trình dự án, và quyết định phân bổ ngân
sách phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia.
Malaysia đánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ. Mục đích lớn nhất của
Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cƣờng năng lực con ngƣời thông qua các
lớp đào tạo.
Malaysia công nhận rằng họ chƣa có phƣơng pháp giám sát chuẩn mực. Song
chính vì vậy mà Chính phủ rất chú trọng vào công tác theo dõi đánh giá. Kế hoạch
theo dõi và đánh giá đƣợc xây dựng từ lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai.
Cũng tƣơng tự nhƣ Ba Lan, Malaysia đặc biệt chú trọng đơn vị tài trợ trong
hoạt động kiểm tra, giám sát. Phƣơng pháp đánh giá của đất nƣớc này là khuyến
khích phối hợp đánh giá giữa nhà tài trợ và nƣớc nhận viện trợ, bằng cách hài hòa
hệ thống đánh giá của hai phía. Nội dung đánh giá tập trung vào hiệu quả của dự án
so với chính sách và chiến lƣợc, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vào kết
quả.
Hoạt động theo dõi đánh giá đƣợc tiến hành thƣờng xuyên. Cũng quan niệm
nhƣ Ba Lan, Malaysia cho rằng công tác theo dõi đánh giá không hề làm cản trở dự
án, trái lại sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, và đặc biệt là giảm lãng phí.
Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 21
Mỗi nƣớc mỗi cách và dù theo cách nào đi nữa, mục tiêu lớn nhất mà lân bang
của chúng ta đã đặt ra và đạt đƣợc, đó là bảo vệ tối đa nguồn vốn, và phục vụ tốt
nhất cho xã hội dân sinh.
Philippin, Thái Lan:
Một dự án sử dụng vốn ODA, trƣớc khi đề xuất với chính phủ và nhà tài trợ
thì phải làm rõ các nội dung:
- Tính cấp thiết của dự án (mặt kinh tế, tài chính và xã hội).

nhiều nhà máy thủy điện hiện đại với số vốn đầu tƣ cho một nhà máy đã cao gấp
mƣời lần số vốn đầu tƣ vào thủy lợi vùng Đông Bắc; Xây dựng tổ hợp công-nông
nghiệp gang thép ở vùng Đông Bắc với tổng số vốn đầu tƣ quá lớn là 62 tỷ USD….
Chính điều này đã làm cho Brazil trở thành con nợ lớn nhất thế giới với tổng số nợ
là 108 tỷ USD vào năm 1986.
Châu Phi: Vì đây là khu vực nghèo nhất thế giới nên các tổ chức Chính phủ
và Phi Chính phủ đã tiến hành viện trợ rất lớn cho khu vực này. Tuy nhiên, thay vì
đầu tƣ vào lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực chính để thúc đẩy nền kinh tế phát triển
và giải quyết đƣợc nạn đói cho những nƣớc này thì Chính phủ của các nƣớc lại tập
trung vào việc pháp triển thành thị và xây dựng các biệt thự lớn. Đây chính là
nguyên nhân để đƣa các nƣớc này ngày càng lâm vào tình trạng đói nghèo hơn do
việc đầu tƣ không đúng mục đích.
1.5.3. Những bài học kinh nghiệm
Từ những kinh nghiệm thành công và những bài học thất bại của các nƣớc trên
thế giới, Tỉnh Nam Định nói riêng và Việt Nam nói chung cần nhìn nhận và thực
hiện tốt những vấn đề sau:
Thứ nhất: Nhận thức rõ về vai trò và bản chất nguồn vốn ODA không phải là
nguồn vốn cho không và đó là một khoản vay nƣớc ngoài để có chính sách và mục
tiêu đúng đắn.
Thứ hai: Khi tiến hành thu hút nguồn vốn ODA, các chƣơng trình dự án ODA
phải đƣợc xây dựng dựa trên cơ cấu và quy hoạch hợp lý của từng ngành, từng vùng
đảm bảo việc thực hiện các chƣơng trình, dự án này là đúng hƣớng đảm bảo nguồn
vốn ODA đƣợc sử dụng có hiệu quả.
Thứ ba: Đảm bảo tính chủ động trong tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA:
Indonesia đã từng phải trả giá cho những hạn chế trong nhận thức về tiếp nhận
ODA, từ đó dẫn đến hai xu hƣớng tiêu cực: (1) Để cho các đối tác nƣớc ngoài thông
qua các dự án ODA áp đặt các điều kiện tiên quyết nhằm gián tiếp hoặc trực tiếp
gây ảnh hƣởng tới công việc nội bộ của quốc gia; (2) Chấp nhận cả những dự án
ODA không có tính khả thi, dẫn đến tăng nợ nƣớc ngoài mà không đem lại lợi ích
Luận văn tốt nghiệp

Thứ năm: Tăng cƣờng công tác phân cấp trong quản lý ODA: Huy động sự
tham gia của các tổ chức phi chính phủ (xã hội dân sự) vào quá trình thu hút, quản
lý và sử dụng ODA (cụ thể là thu hút sự tham gia của các viện nghiên cứu). Thêm
vào đó, việc phân cấp quản lý phải có sự phân định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ,
Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 24
quyền hạn của các cơ quan quản lý để mỗi cấp quản lý thấy đƣợc nghĩa vụ và quyền
lợi, cũng nhƣ dám chịu trách nhiệm trƣớc những sai sót do mình gây ra.
Thứ sáu: Thận trọng tiếp nhận các nguồn vay ODA: Bài học kinh nghiệm của
Malaysia cho thấy, nƣớc này chỉ vay ODA cho các dự án thật sự cần thiết, có mục
tiêu đã đƣợc xác định là ƣu tiên và ngân sách trong nƣớc không huy động đƣợc.
Mặt khác, cần tăng cƣờng năng lực các cơ quan của Chính phủ trong việc quản lý
các nguồn ODA, từ khâu thu hút đến khâu sử dụng, tuyệt đối tránh tham nhũng,
lãng phí, bởi ODA cũng là một nguồn của ngân sách nhà nƣớc. Luận văn tốt nghiệp

SV: Trần Thị Thương Hằng 25
CHƢƠNG 2

CNXH và thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa ở miền Bắc, ƣu tiên phát triển công

Trích đoạn Quy trình quản lý thực hiện dự án ODA ở tỉnh Nam Định Tình hình thực hiện chế độ báo cáo Định hƣớng thu hút và sử dụng vốn ODA đến năm 2020, kế hoạch đến năm Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở tỉnh Đẩy mạnh tốc độ giải ngân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status