skkn sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học sinh học thpt ngô quyền - Pdf 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Ngô Quyền
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG
DẠY HỌC SINH HỌC
Người thực hiện: Nguyễn Thị Trần Thụy
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục 
Phương pháp dạy học bộ môn: 
Phương pháp giáo dục 
Lĩnh vực khác: 
Có đính kèm:
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2011-2012

Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Trần Thụy
2. Ngày tháng năm sinh: 3-11-1981
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 12 lô D Khu Tái Định Cư Phường Bửu Long, Biên Hòa, Đồng Nai
5. Điện thoại: 0915722124
6. Fax: E-mail: [email protected]
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Ngô Quyền
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2010
- Chuyên ngành đào tạo: Sinh học

bằng đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, dạy học bằng bản đồ khái niệm, ôn tập và củng cố
kiến thức…
- Ở phạm vi đề tài này, tôi xin đề cập đến vấn đề “Sử dụng Bản đồ khái niệm trong
dạy học Sinh học”. Bằng cách này sẽ giúp giáo viên chuyển tải những thông tin cần thiết
của bài học đến học sinh, tiết kiệm thời gian viết nội dung kiến thức bài học lên bảng.
Ngoài ra, còn giúp giáo viên nhận được thông tin từ học sinh. Đó là cách để nhằm nâng
cao khả năng tư duy, khả năng lập luận và kĩ năng trình bày của học sinh. Qua đó học
sinh sẽ nhìn được tổng thể kiến thức một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ, rút ngắn được
thời gian ôn tập củng cố và ghi nhớ bài nhanh hơn.
II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
3
Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
1. Thuận lợi
- Lượng kiến thức phong phú với nhiều khái niệm, quá trình và cơ chế sinh học.
- Các chương, bài trong sách giáo khoa được bố trí theo một trình tự logic hợp lí.
- Nội dung từng bài trong sách giáo khoa gồm nhiều vấn đề có liên quan đến nhau
tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên xây dựng bản đồ khái niệm.
2. Khó khăn
- Chương trình dạy học sinh học theo chuẩn kiến thức kĩ năng, việc thực hiện và dạy
học theo chương trình giãm tải của bộ giáo dục vừa được áp dụng trong năm nay nên các
giáo viên còn gặp nhiều khó khăn khi xác định các mục tiêu và tìm giải pháp cho các phần
giảm tải
- Thời gian ôn tập ngắn nên giáo viên ít có thời gian giúp học sinh khái quát và ôn
tập các khái niệm cũng như tìm mối quan hệ giữa chúng.
- Do Sinh học là môn học đòi hỏi nhiều tư duy để suy luận và vận dụng thực tiễn,
kiến thức môn học đa dạng phong phú, đặc biệt là các quá trình về sự sống, các cơ chế của
quá trình, lượng kiến thức dài, đa phần là mới và khó, ngoài ra còn có nhiều hình ảnh và
đoạn phim mô tả các quá trình tương đối trừu tượng trong sinh học như các giai đoạn trong
quá trình tự nhân đôi ADN, diễn biến quá trình phiên mã, quá trình dịch mã, …Như vậy,
trong quá trình dạy và học chúng ta sẽ thường gặp một số khó khăn:

có hiệu quà cao trong khi việc học vẹt rất dễ quên và không dễ dàng áp dụng trong những bài
học hay những tình huống có vấn đề mới.
2. Đặc điểm của những bản đồ khái niệm:
- Phần cốt lõi của bản đồ khái niệm là mệnh đề (propositions). Mệnh đề là sự phát
biểu về sự vật hay sự kiện nào đó xảy ra một cách tự nhiên hoặc nhân tạo. Mệnh đề gồm 2
khái niệm(hoặc nhiều hơn) nối với nhau bởi một đường nối có nhãn nhằm tạo nên lời phát
biểu có ý nghĩa[7].
- Từ nằm trên đường nối là các từ nối hay các cụm từ nối, định rõ mối quan hệ giữa
hai khái niệm. Phần lớn nhãn của các khái niệm là một danh từ, mặc dù đôi khi chúng ta sử
dụng các ký hiệu như + hay %, và đôi khi là sử dụng một cụm từ.
- Các khái niệm được đại diện trong một hình thức thứ bậc với các khái niệm chung,
bao hàm nằm ở đỉnh của bản đồ và các khái niệm cụ thể, ít bao hàm hơn được sắp xếp có hệ
thống ở bên dưới. Cấu trúc thứ bậc đối với từng lĩnh vực kiến thức riêng biệt cũng phụ thuộc
vào bối cảnh mà kiến thức đó áp dụng hay xem xét. Vì thế, để xây dựng được bản đồ khái
niệm tốt nhất chúng ta phải tìm đươc được gọi là câu hỏi trọng tâm(focus question)[7].
- Đặc trưng quan trọng khác của bản đồ khái niệm là đường nối ngang(cross-links).
Đường nối này thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm trong những lĩnh vực khác nhau của
bản đồ khái niệm. Trong sự tạo thành kiến thức mới, các đường nối thường biểu trưng cho sự
sáng tạo trong việc tiếp thu tri thúc của học sinh.
- Bản đồ khái niệm có thể có những ví dụ đặt ở cuối khái niệm, được bao quanh bởi
các hình tròn, elip, hình chữ nhật có nét vẽ đứt.
5
Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
- Dựa theo thành phần, có các bản đồ khái niệm sau:
• Bản đồ chỉ có khái niệm: Bản đồ có cấu trúc cho sẵn, chỉ có những khái niệm
chìa khóa nhưng thiếu từ nối.
• Bản đồ chỉ có các từ nối: Bản đồ có cấu trúc cho sẵn, có các đường nối nhưng
thiếu khái niệm.
• Bản đồ câm: bản đồ có cấu trúc cho sẵn nhưng chưa có khái niệm và từ nối.
• Bản đồ hỗn hợp: Bản đồ có cấu trúc cho sẵn nhưng thiếu một số khái niệm

học sinh đã học, do đó giúp đỡ giáo viên phát hiện và dần dần sửa những quan niệm
sai và kiến thức sai của sinh viên.
- Đánh giá: Thành tích của học sinh có thể được kiểm tra hay khảo sát bởi bản
đồ khái niệm. Hiện nay, nhiều nước đã áp dụng bản đồ khái niệm để kiểm tra kiến
thức của học sinh sau trong một chương hoặc một chủ đề. Tuy nhiên điều này chỉ có
thể thực hiện được khi học sinh thành thạo về cách lập bản đồ khái niệm.
- Lập kế hoạch giảng dạy: Bản đồ khái niệm có thể có lợi ích rất lớn trong lập kế
hoạch chương trình giảng dạy. Giáo viên có thể xây dựng bản đồ trình bày những ý
tưởng chính cho toàn bộ môn học, chương trình học ( Macromap), hay chỉ trình bày
cấu trúc kiến thức một phần của môn học như một chương, một bài cụ thể nào đó
(Micromap).
b. Đối với học sinh
- Bản đồ khái niệm giúp học sinh nghiên cứu tài liệu mới một cách có hệ thống.
- Bản đồ khái niệm giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức trong quá
trình học bài. Qua đó học sinh có cái nhìn tổng quát về các khái niệm và mối quan hệ
của chúng trong một tổng thể do đó lưu trữ kiến thức lâu dài hơn và sâu sắc hơn.
- Bản đồ khái niệm giúp học sinh tự đánh giá được kiến thức của mình.
- Ngoài ra bản đồ khá niệm còn tạo điều kiện cho hoạt động nhóm. Giáo viên có
thể đưa ra các khiá niệm, đường nối , từ nối, các chủ đề… yêu cầu học sinh làm việc
theo nhóm để tạo bản đồ khái niệm hoặc bổ sung những chỗ thiếu. Bản đồ khái niệm
cũng được sử dụng nhằm khuyến khích sự sáng tạo của học sinh; giúp học sinh lĩnh
hội kiến thức trong một bài báo, một chương trình tivi, một tài liệu hoặc bài giảng;
hoặc bản đồ khái niệm có thể ứng dụng trong tạo giao diện kiến thức trên trang web…
4. Quy trình xây dựng bản đồ khái niệm:
- Từ lý luận về bản đồ khái niệm, quy trình xây dựng bản đồ khái niệm gồm 7
bước
• Bước 1: Xác định chủ đề, khái niệm trọng tâm( bằng cách xác định câu hỏi
trọng tâm)
• Bước 2: Xác định và liệt kê những khái niệm quan trọng nhất hay chung nhất
liên quan đến chủ đề.

bản đồ cho đúng.
- Bản đồ khái niệm của cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử có thể được xây dựng hoàn
thiện như sau:
8
Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
2. Bản đồ khái niệm: Đột biến lệch bội
- Đối với bài đột biến lệch bội giáo viên có thể sử dụng phương pháp vấn đáp tìm
tòi để giúp học sinh xây dựng bản đồ như sau:
9
Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
10
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 :
GV: Cho HS quan sát hình 6.1 trang
27 SGK12. Em có nhận xét gì về bộ
nhiễm sắc thể của thể đột biến so với
thể lưỡng bội bình thường ?
GV: Vậy thế nào là đột biến thể lệch
bội
GV: Đột biến lệch thường gặp ở
những loài sinh vật nào?
GV: Nhìn hình 6.1 hãy liệt kê các
dạng lệch bội? Phân biệt chúng
?
* Hoạt động 2 :
GV: Có những nguyên nhân nào gây
đột biến lệch bội?
Giáo viên sử dụng sơ đồ giải thích .
- Quá trình này xảy ra do sự rối loạn

Tế bào 2n
Nguyên phân
2n 2n
Tế bào 2n
Nguyên phân
2n +1 2n-1
Kể tên
Nêu hậu quả
Xem sơ đồ bên
dưới
Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
Bản đồ khái niệm của đột biến lệch bội có thể được khái quát như sau:
11
Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
3. Bản đồ khái niệm: Đột biến đa bội
- Gv làm tương tự với đột biến lệch bội. Hoặc cho bản đồ mẩu với các khái niệm yêu
cầu học sinh điền từ nối thích hợp để chỉ mối liên quan giữa các khái niệm.
12
Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
- Sau khi hoàn tất bản đồ khái niệm của đột biến lệch bội có thể như sau:
13
Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
4. Bản đồ khái niệm: Bệnh, tật di truyền ở người
- GV cho bản đồ chỉ có từ nối yêu cầu HS điền các khái niệm thích hợp vào
14
Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
- Ngoài những ưu điểm ở trên, bản đồ khái niệm cũng có một số nhược điểm
như có thể tốn thời gian đối với những khái niệm cần giải thích rõ ràng và chi tiết, học
sinh có thể lúng túng nếu bản đồ phức tạp…

Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
4. Kĩ thuật dạy học sinh học. Trần Bá Hoành. NXB Giáo Dục. Năm 1996.
5. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn sinh học 12. Ngô Văn Hưng (chủ
biên). NXB Giáo Dục Việt Nam. Năm 2010
6. Nguyễn Đình Nhâm, Bài giảng Lý luận dạy học.
7. Phan Đức Duy, Bài giảng Phát triển lý luận dạy học, Chuyên đề bản đồ khái niệm
trong dạy học sinh học.
8. Sách giáo khoa 12 nâng cao.
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Trần Thụy
16
Nguyễn Thị Trần Thụy SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Ngô Quyền
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày 20 tháng 2 năm 2012
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2011- 2012
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH
HỌC
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Trần Thụy. Đơn vị (Tổ):Sinh + Công nghệ
Lĩnh vực:
Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn: 
Phương pháp giáo dục  Lĩnh vực khác: 
1. Tính mới
- Có giải pháp hoàn toàn mới 
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status