công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở việt nam – thực trạng và giải pháp - Pdf 25

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
Trí Tuệ Và Phát Triển KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
CÔNG TÁC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Giáo viên hướng dẫn : TS. Ngô Công Thành
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tiến Thành
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Quy hoạch phát triển

mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi có cơ hội được học tập và nghiên cứu trong
môi trường học tập năng động, hiện đại với phương pháp giảng dạy tiên tiến.
Cuối cùng, tôi xin gửi những lời yêu thương nhất tới gia đình, người yêu,
bạn bè của tôi – Những người đã tiếp thêm sức mạnh tinh thần cho tôi để tôi
có thêm nghị lực vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình hoàn thiện
khoá luận tốt nghiệp này. Tác giả

Nguyễn Tiến Thành
iii

MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 4
1.1. Tổng quan về quy hoạch 4
1.1.1. Lịch sử và xu hướng phát triển quy hoạch 4
1.1.2. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của quy hoạch 5
1.1.3. Khái niệm và quy trình quản lý quy hoạch 8

3.2.1. Quan điểm đổi mới quy hoạch phát triển đến năm 2020 66
3.2.2. Định hướng đổi mới 67
3.3. Một số đề xuất nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả cho công tác lập và quản
lý quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 68
3.3.1. Đổi mới phương pháp lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 68
3.3.2. Đổi mới quản lý nhà nước theo hướng nâng cao chất lượng các quy hoạch khác
ngoài quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. 72
3.3.3. Tăng cường và kiện toàn bộ máy quản lý quy hoạch 73
3.3.4. Tăng cường đầu tư cho đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho công tác lập, quản
lý QHPTKTXH 76
3.3.5. Tăng cường đầu tư cho công tác lưu trữ và cung cấp thông tin quy hoạch 76
3.3.6. Tăng cường tổng kết kinh nghiệm và xây dựng khung lý luận về quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội phù hợp với xu thế chung trên thế giới 78
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Stt
Ký hiệu,
chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
DN
Doanh nghiệp
2

12
QH
Quy hoạch
13
QHPTKTXH
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
14
SL
Số lượng
15
TKH
Tổng kinh phí
16
TNHH
Trách nghiệm hữu hạn
17
TP
Thành phố
18
TT – TT
Thông tin – truyền thông
19
TW
Trung Ương
20
UBND
Ủy ban nhân dân
21
XHCN
Xã hội chủ nghĩa

Hnh 1.2. Hệ thống quy hoạch phân theo cấp độ lãnh thổError! Th đnh
du không đưc xc đnh.
Hnh 1.3. Quy trình quản lý quy hoạch 10
Hnh 1.4. Môi trường của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội 12
Hnh 2.1. Các nhân tố Quyết định Khả năng Cạnh tranh 29
Hnh 2.2. Hiệu quả chung đạt được từ liên kết kinh doanh 31
Hnh 2.3. Kế hoạch lập quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu
giai đoạn 2000 – 2020 46
Hnh 2.4. Mức độ hiểu biết về kỹ thuật lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
(ở vùng Trung du miền núi phía Bắc) 56
Hnh 2.5. Mức độ hiểu biết về quy trình quản lý quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội (ở vùng Trung du miền núi phía Bắc) 57
Hnh 3.1. Khung cơ cấu cho nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội bền vững 65 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Hiện nay nhiều quốc gia vẫn sử dụng công cụ quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội kể cả các nước phát triển nhất như Hoa Kỳ, Anh, Đức, Pháp, Quy
hoạch kinh tế - xã hội đã được “tiến hóa” thành một dạng quy hoạch khác, gắn
chặt chẽ hơn với yếu tố không gian. Ngay tại thời điểm này, ngành khoa học
quy hoạch kinh tế - xã hội vẫn đang phát triển ở các nước phương Tây (có thể
tham khảo tại trang web nổi tiếng của tạp chí nghiên cứu hàng đầu thế giới
Elsevier : www.journals.elsevier.com/socio-economic–planning-sicences )
Ở Việt Nam, nhà nước xã hội chủ nghĩa quản lý kinh tế bằng chiến lược, quy

pháp” nhằm góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và đánh giá đúng thực
trạng hoạt động lập và quản lý quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam.
2. Đối tưng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động lập và quản lý quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội bao gồm quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy
hoạch phát triển ngành lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong các quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội trong phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, quy định về
lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; và Nghị
định số 04/2008/NĐ-CP quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài : là nghiên cứu thực trạng và làm rõ một
số vấn đề lý luận về QHPTKTXH ở Việt Nam đồng thời học hỏi kinh nghiệm
của một số nước để lấy đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy
những mặt tích cực và khắc phục phục những mặt còn tồn tại trong hoạt động
lập và quản lý QHPTKTXH ở nước ta trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu : Để thực hiện mục đích nêu trên, đề tài cần thực
hiện những nhiệm vụ sau đây :

3

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội
- Đánh giá thực hoạt động lập và quản lý quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội ở Việt Nam trong thời gian qua
- Đề xuất một số quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm đổi mới
công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở nước ta trong thời gian tới.
4. Phương php nghiên cứu

Vấn đề phát triển kinh tế vùng đã được các nhà kinh tế học quan tâm từ
rất lâu, ngay từ buổi sơ khai của kinh tế học thị trường với các tên tuổi như :
D.Ricardo, A.Smith. Đặc biệt là D.Ricardo với các nguyên tắc dùng để so sánh
lợi thế thương mại giữa các vùng miền. Hướng nghiên cứu này tiếp tục được
phát triển đến cuối thế kỷ 19 trong các công trình nghiên cứu của J.Thunen,
A.Weber, W.Launhardt với các tác phẩm kinh điển như : “Giới hạn quốc gia
trong mối quan hệ giữa nông nghiệp và kinh tế quốc dân” (J. Thunen, 1826);
“Phương pháp tìm địa điểm tối ưu để xây dựng xí nghiệp công nghiệp trong
mối tương quan với nguồn cung ứng và thị trường tiêu thụ” (W.Launhardt,
1882); và “Bàn về sự phân bổ công nghiệp : lý thuyết xác định vị trí” (A.
Weber, 1909). Bước sang thế kỷ 20, các nhà kinh tế học tiếp tục đề xuất một
số cách tiếp cận khác nhau để giải quyết bài toán phát triển kinh tế vùng. Hướng
thứ nhất, người ta xem vùng như là một thành phần không thể thiếu trong hệ
thống kinh tế quốc dân, giống như vệ tinh xoay quanh trung tâm là chính quyền
trung ương. Hướng thứ hai là vùng được xem như một lãnh thổ độc lập, tự lực,
tự cường, tự trị, tương tự như là một đại doanh nghiệp. Hướng thứ ba, xem

5

vùng như một thị trường. Hướng thứ tư, xem vùng như một cộng đồng với những
đặc trưng kinh tế xã hội riêng biệt. Có thể liệt kê ra đây một số tên tuổi nổi tiếng
của trường phái này : A. Losch (1940), M.Greenhut (1956), L. Iard (1956), L.
Lefeber (1958). Đến cuối thế kỷ 20, nhà nghiên cứu và chính phủ các nước trên thế
giới sử dụng ngày càng nhiều các mô hình/cụm công nghiệp nhằm tìm kiếm các
lợi thế cạnh tranh từ bên ngoài để hỗ trợ công nghiệp vùng và địa phương trong
phát triển kinh tế. Hai trong số các lý thuyết nổi bật về phát triển các ngành công
nghiệp là lý thuyết về cụm công nghiệp (industrial cluster) và lý thuyết hệ sinh thái
kinh doanh (business ecosystem). Đây là hai mô hình phản ánh hiện tượng hình
thành và phát triển cộng đồng các doanh nghiệp có hiệu năng cao trong một ngành,
một lĩnh vực. Các mô hình này phân tích một cách khá đầy đủ các yếu tố nền tảng

giúp các các nhà lãnh đạo trong xã hội, các doanh nhân và công dân đóng một vai
trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sống của con người.

Hnh 1.1. Lập quy hoạch theo qu trnh động
Nguồn : D2

7

Theo TS. Khuất Việt Hùng, hiện nay trên thế giới, quy hoạch được lập
theo quá trình quy hoạch động. Tức Quy hoạch không phải là một sản phẩm
bất biến theo thời gian, mà nó luôn luôn tự điều chỉnh để hoàn thiện hơn, phù
hợp hơn với những yêu cầu và điều kiện trong thời kỳ mới.

Hnh 1.2. Hệ thống quy hoạch phân theo cp độ lãnh thổ
Nguồn : D4
Nhìn chung, hệ thống quy hoạch quốc gia của các nước đều có thể phân
chia theo các cấp độ lãnh thổ. Điều đó là lý do chúng ta nói khoa học quy hoạch
luôn luôn phải gắn với khoa học vùng (yếu tố lãnh thổ).

8

1.1.3. Khái niệm và quy trình quản lý quy hoạch
1.1.3.1. Khái niệm quản lý công
Khái niệm quản lý công đã được Ngân hàng thế giới sử dụng và phổ biến rộng
rãi từ cuối những năm 1980. Tiếp đó, khái niệm này đã được giới nghiên cứu, tư
vấn và các thể chế quốc tế hoàn thiện thêm. Nhưng trên thực tế, ngoài lĩnh vực phát
triển, chủ đề quản lý công cũng còn được sử dụng trong những lĩnh vực khác:
+ Nghiên cứu hoạt động của các tổ chức công hoặc các doanh nghiệp tư
(quản lý công doanh nghiệp – corporate govermance)
+ Nghiên cứu chính sách công và chính quyền địa phương, hoạt động của

Thông qua các khái niệm này, đã có sự thống nhất về các mục tiêu và
nguyên tắc của quản lý công; khái niệm quản lý công có các nguyên tắc sau :
Bng 1.1. Mục tiêu và nguyên tắc của qun lý công
Qun lý
công
Mục tiêu
Nguyên tắc
- Tham gia
- Minh bạch
- Trách nhiệm dân chủ
- Tính thượng tôn của pháp
luật
- Hiệu quả
- Công bằng
- “Empowerment” : trao
quyền
- “Ownership” : tư hữu hoá
- “Accountability” : nghĩa vụ
phải báo cáo.
Nguồn : B6
1.1.3.2. Khái niệm và quy trình quản lý quy hoạch
Hiện nay, chưa có một khái niệm chung về quản lý quy hoạch được quy
định trong các văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam để làm rõ nội dung,
quy trình quản lý quy hoạch. Tác giả dựa trên những đặc điểm của hoạt động
quy hoạch và khái niệm về quản lý công theo cách tiếp cận của ngân hàng thế
giới để đề xuất khái niệm : “Quản lý quy hoạch là quá trình theo dõi thường
xuyên, kiểm tra định kỳ theo quá trình quy hoạch (lập, thẩm định, phê duyệt

10



11

tiếp cận nên khi chúng ta bàn về một loại quy hoạch cụ thể thì chúng ta vẫn
chưa thể thống nhất được nội hàm của khái niệm đó.
Nếu tiếp cận khái niệm Quy hoạch theo quan điểm của logic học, chúng ta
thấy rằng khái niệm Quy hoạch lúc này cũng có thể so sánh với khái niệm “Cây”.
Bản thân khái niệm “cây” cũng rất khó định nghĩa vì nó là một phạm trù – khái
niệm trừu tượng chỉ một lớp các đối tượng có chung một hay một vài đặc điểm
chung. Với cách tiếp cận đó, tác giả đã cố gắng tổng hợp rất nhiều khái niệm
của các học giả nói về nội hàm khái niệm quy hoạch để tìm ra những đặc điểm
cơ bản nhất mà trong mọi quy hoạch đều có, để “mô tả “nội hàm khái niệm quy
hoạch. Đó là : “Quy hoạch như một hoạt động chung, bao gồm việc tạo ra một
chuỗi hành động có trình tự, dẫn đến việc đạt một hay nhiều mục tiêu đề ra”.
Xuyên suốt trong đề tài nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu về “Quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội” – cách tiếp cận quy hoạch dưới giác độ của khoa
học vùng và khoa học kinh tế phát triển.
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam bao gồm : Quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển ngành lĩnh vực. Theo
Nghị định số 92/2006/NĐ-CP :
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là dự báo phát triển và tổ chức
không gian các đối tượng kinh tế, xã hội và môi trường cho thời kỳ dài hạn trên
lãnh thổ xác định, có tính tới điều kiện của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Quy hoạch phát triển ngành lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu là luận chứng,
lựa chọn phương án phát triển và phân bố ngành,lĩnh vực hợp lý trong một thời
kỳ dài hạn trên phạm vi cả nước và trên các vùng, lãnh thổ.
1.2.2. Môi trường của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Môi trường của Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội được hiểu là tất cả các
yếu tố, điều kiện để hình thành nên Quy hoạch kinh tế - xã hội, bao gồm các yếu tố
: Kinh tế, chính trị, xã hội, Môi trường tự nhiên và khoa học – công nghệ.

Cp QH

QH/Chiến
lưc quốc gia
dài hạn
Quy hoạch quốc
gia
Quy hoạch
vùng

Quy hoạch
cp tỉnh
Quy
hoạch cp
huyện, xã
Thái LanQuy hoạch tổng
thể kinh tế - xã
hội quốc gia (5
năm )
Các kế hoạch
triển khai thực
hiện quy hoạch Trung Qu
ốc


gia trung hạn 5
năm
2. Quy hoạch
chiến lược của
các bộ ngành
3. Kế hoạch
thực hiện của
chính phủ trung
ương
4. Kế hoạch
thực hiện của các
bộ ngành
1. Quy hoạch
phát triển vùng
trung hạn năm
năm
2. Quy hoạch
chiến lược
ngành của vùng
ngành
3. Kế hoạch
thực hiện của
chính quyền
địa phương
4. Kế hoạch
thực hiện quy
hoạch ngành
của vùng.

1. Quy hoạch
trung hạn phát
triển Philippines

Quy hoạch
phát triển vùng

Quy
hoạch
tổng thể
phát triển

15

Hàn Qu
ốc

1. Quy hoạch 5
năm phát triển
cân đối quốc gia
2. Quy hoạch
phát triển ngành
(chủ yếu là kết
cấu hạ tầng)
Quy hoạch
phát triển vùng
đặc biệt
Quy hoạch
tổng thể

nhận khí; đường ống vận chuyển khí; đường ống khác ); 2. Giao thông (Đường cao
tốc; cảng hàng không; càng biển và các dịch vụ cảng; trạm trung chuyển đường sắt

16

); 3. Nước (Đê, đập và hồ chứa; vận chuyển nguồn nước); 4. Nước thải (Nhà máy
xử lý nước thải); 5. Chất thải (Cơ sở xử lý chất thải nguy hại).
Đối với Cộng hòa liên bang Đức, quy hoạch ngành dành cho những dự án
chuyên ngành, có tuổi thọ cao và dài hạn. Đó là các dự án kết cấu hạ tầng nhất
định (do thủ tướng quyết định ). Còn đối với Hàn Quốc, các ngành được quy
hoạch bao gồm : 1. Cảng biển quốc gia; 2. Cảng hàng không quốc gia; 3. Mạng
lưới đường giao thông quốc gia; 4. Tổng thể, dài hạn nguồn nước; 5. Tuyến
đường giao thông chính.
Bng 1.3. Một số ngành trọng yếu đưc lập quy hoạch ở một số nước Hoa K

Anh

Malaysia

SingaporeNh
ật B
n
Australia











9
Hàng không dân dụng
√ √


4
Hàng hi
√ √






9
Dch vụ y tế






√ 7
Hệ thống nước









8
Cht thi



Cung cp lương thực









7
Nguồn : D4
1.3.3. Nội dung chủ yếu trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở một số nước
1.3.3.1. Trung Quốc
Hệ thống quy hoạch của Trung Quốc được phân loại như sau:

17

(i) Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
(ii) Quy hoạch đô thị và nông thôn
(iii) Quy hoạch sử dụng đất /không gian
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở Trung Quốc được lập ở 3 cấp:
quốc gia, tỉnh và xã
Ở cấp quốc gia, Quy hoạch năm năm Phát triển Kinh tế - Xã hội Quốc gia
là quy hoạch quan trọng nhất trong hệ thống các quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của Trung Quốc, do Ủy ban Phát triển và Cải cách Quốc gia chịu trách
nhiệm soạn thảo và được thông qua tại các kỳ họp Quốc hội. Quy hoạch này thể
hiện các chính sách phát triển cơ bản của Trung Quốc, được sử dụng làm cơ sở
để phân bổ vị trí và sắp xếp các dự án xây dựng quy mô lớn và các trung tâm
sản suất lớn (cả về công suất và nhu cầu sử dụng đất), đồng thời xác định các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status