skkn phát huy tính tích cực học tậpcủa học sinh trong tiết luyện tập thpt chuyên lê quý đôn - Pdf 25


Trang 1
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRONG TIẾT LUYỆN TẬP


1.3. Những nhiệm vụ trí, đức dục của bài luyện tập trong dạy học hóa
học ở trường phổ thông……………………………………………

3
2. Phương pháp dạy học tích cực …………………………………… 4
2.1. Tính tích cực trong học tập …………………………………… 4
2.2. Vai trò của tính tích cực trong học tập …………………………… 4
2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực …………………………… 5
2.4. Những biểu hiện của tính tích cực ………………………………… 5
3. Các nguyên tắc và phương pháp dạy học chính khi thiết kế bài luyện tập 6
3.1. Các nguyên tắc thiết kế bài luyện tập ………………………… 6
3.2. Các phương pháp dạy học chính khi thiết kế bài luyện tập ……… 7
4. Qui trình thiết kế bài luyện tập ………………………………………… 8
B. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI LUYỆN TẬP CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÓA
HỌC 10 NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HS

1. Bài 8: Luyện tập Chương I …………………………………………… 8
2. Bài 19: Luyện tập Phản ứng oxi hóa – khử ……………………… 16
3. Bài 46: Luyện tập Chương VI …………………………………… 21
C. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1. Mục đích thực nghiệm …………………………………………… 29
2. Đối tượng thực nghiệm ……………………………………………… 29
3. Nhiệm vụ thực nghiệm ………………………………………………… 29
4. Tiến hành thực nghiệm …………………………………………… 29
5. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ………………………………. 33
PHẦN KẾT LUẬN 34

Trang 3
ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4
PHẦN NỘI DUNG

A. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Luyện tập trong quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông
1.1. Khái niệm hoàn thiện kiến thức, ôn tập và luyện tập
• Khái niệm luyện tập
- Theo Đại từ điển tiếng Việt trang 1067: “luyện tập: làm đi làm lại nhiều lần, duy
trì thường xuyên để thông thạo, nâng cao kỹ năng”.
- Trong dạy học, luyện tập là vừa củng cố, hệ thống hóa kiến thức vừa rèn luyện
khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề, các bài toán được đặt ra sao
cho khả năng giải quyết vấn đề được sử dụng một cách thuần thục nhất.
• Khái niệm ôn tập
- Theo Đại từ điển tiếng Việt trang 1305: “ôn tập: học lại để nhớ, để nắm chắc”.
- Trong dạy học, ôn tập là làm chính xác, củng cố và hệ thống hóa kiến thức.
• Khái niệm hoàn thiện kiến thức:
- Hoàn thiện kiến thức là làm sáng tỏ thêm các biểu tượng về vật thể và hiện
tượng nghiên cứu bằng cách phân biệt, so sánh, đối chiếu chúng, làm chính xác sâu
sắc thêm các khái niệm bằng cách tách riêng những dấu hiệu bản chất, thiết lập mối
liên hệ giữa các khái niệm và khái quát hóa hơn nữa các kiến thức đã thu được.
- Khi hoàn thiện kiến thức, kiến thức được ôn tập, lặp lại nhưng hướng tập trung
hơn vào việc làm chính xác hóa, đào sâu, củng cố và vận dụng. Vì thế có thể nói
vắn tắt, hoàn thiện kiến thức là ôn tập, củng cố và vận dụng kiến thức.
1.2. Nhận xét về việc dạy học bài luyện tập trong dạy học hóa học ở trường THPT
Trong thực tế dạy học, nhiều giáo viên đã không phân biệt rõ mục đích yêu
cầu của kiểu bài ôn tập và luyện tập.
- Bài ôn tập: củng cố và hệ thống hóa một lượng khá lớn kiến thức lý thuyết thuần
túy như ôn tập cuối một chương, ôn tập cuối một học kỳ, ôn tập cuối năm, …Không

một thí nghiệm, một đề tài nhỏ có liên quan đến hóa học….
1.3.2. Nhiệm vụ đức dục
- Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng thông qua việc làm sáng tỏ một số
khái niệm quan trọng của thế giới quan duy vật khoa học.
- Giáo dục đạo đức, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân: lòng nhân ái, lòng
yêu nước, yêu lao động, tinh thần quốc tế, sự tuân thủ pháp luật, sự tôn trọng và bảo
vệ thiên nhiên.
- Tiếp tục hình thành và phát triển ở học sinh thái độ tích cực như:

Trang 6
+ Hứng thú học tập bộ môn hóa học.
+ Có ý thức trách nhiệm đối với một vấn đề của cá nhân, tập thể, cộng đồng có
liên quan đến hóa học.
+ Nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở
phân tích khoa học.
+ Có ý thức vận dụng những điều đã biết về hóa học vào cuộc sống và vận động
người khác cùng thực hiện.
2. Phương pháp dạy học tích cực
2.1. Khái niệm tính tích cực
Tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách, nó có liên quan và phụ thuộc
vào các thuộc tính khác đặc biệt là thái độ, nhu cầu, hứng thú và động cơ của chủ
thể. Tính tích cực nằm trong hoạt động, biểu hiện qua hành động và ảnh hưởng rất
lớn đến kết quả hoạt động. Nó làm cho quá trình học tập, tìm tòi, sáng tạo có tính
định hướng cao hơn, từ đó con người dễ làm chủ và điều khiển hoạt động của mình.
Tính tích cực trong học tập được hiểu là: “sự phản ánh vai trò tích cực của cá
nhân học sinh trong quá trình học, nhấn mạnh rằng, học sinh là chủ thể của quá
trình học chứ không phải là đối tượng thụ động. Tính tích cực của học sinh không
chỉ tập trung vào việc ghi chép, ghi nhớ đơn giản hay thể hiện sự chú ý mà còn
hướng học sinh tự lĩnh hội các tri thức mới, tự nghiên cứu các sự kiện, tự rút ra kết
luận và tự khái quát sao cho dễ hiểu, tự cụ thể kiến thức mới nhằm tiếp thu kiến

tập là một yếu tố quan trọng kích thích được sự tích cực học tập của học sinh. Khi
hứng thú chuyển động cơ bên ngoài thành động cơ bên trong thì con đường nhận
thức sẽ thuận lợi và có hiệu quả hơn. Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động,
làm tăng sự tập trung chú ý, sự say mê học tập, hình thành cho học sinh ý chí và
quyết tâm khắc phục khó khăn và vươn lên.
2.4. Những biểu hiện của tính tích cực
* Sự chuyên cần
Tính tích cực học tập, trước hết thể hiện ở sự huy động ở mức độ cao các chức
năng tâm lý nhằm giải quyết vấn đề nhận thức. Đối với học sinh phổ thông, tính tích
cực trong học tập thể hiện qua sự chuyên cần của các em. Các em chịu khó học bài,
làm thêm bài tập, đọc thêm tư liệu có liên quan đến bài giảng.
* Sự hăng hái
Bên cạnh sự chuyên cần trong học tập thì tính tích cực của học sinh còn thể
hiện qua sự hăng hái, nhiệt tình tham gia các hoạt động học tập mà giáo viên thiết
kế trong quá trình dạy-học. Sự hăng hái của học sinh thể hiện không những qua hoạt

Trang 8
động tích cực tìm kiếm, xử lý thông tin, vận dụng các kiến thức thu được để giải
quyết nhiệm vụ học tập, thực tiễn cuộc sống mà sự hăng hái còn được thể hiện qua
sự tìm tòi khám phá vấn đề mới, óc quan sát, tính phê phán trong tư duy, tính tò mò
trong khoa học,…
* Sự tự giác
Sự tự giác là dấu hiệu cơ bản nhất thể hiện tính tích cực. Học sinh tự giác học
bài, làm bài tập, đọc thêm tư liệu hỗ trợ kiến thức cho bản thân một cách tự nguyện
không chờ đợi sự nhắc nhở của gia đình và thầy cô.
* Sự chú ý trong học tập
Học sinh chú ý nghe giảng, học bài và làm bài đầy đủ, quan tâm các vấn đề
thầy cô truyền đạt cũng là những biểu hiện dễ phát hiện của tính tích cực. Tính tích
cực trong học tập sẽ giúp học sinh kéo dài sự chú ý trong quá
trình lĩnh hội kiến thức.

7. Tăng cường sử dụng các phương tiện và đồ dùng dạy học một cách hợp lí.
8. Đảm bảo tính sư phạm.
3.2. Các phương pháp dạy học chính khi thiết kế bài luyện tập
Khi thiết kế bài luyện tập, ngoài việc xác định mục tiêu bài học, lựa chọn nội
dung phù hợp thì việc chọn phương pháp dạy học cũng quan trọng không kém, vì
phương pháp dạy học, những hình thức và cách thức hoạt động của giáo viên và học
sinh trong môi trường dạy học sẽ góp phần phát triển các năng lực của cá nhân và
đạt được mục tiêu dạy học.
Các phương pháp dạy học chính thường sử dụng khi dạy kiểu bài luyện tập là:
- Phương pháp đàm thoại gợi mở: Đây là phương pháp hiệu quả nhất khi giáo
viên khơi gợi cho học sinh nhớ lại kiến thức cũ, hay nêu một vấn đề mới cho học
sinh giải quyết vấn đề.
- Phương pháp hoạt động nhóm: Đây là phương pháp rất hiệu quả khi giáo viên
giao công việc cho học sinh chuẩn bị trước, cả giáo viên và học sinh chủ động về
mặt thời gian trong tiết học. Ngoài ra sử dụng phương pháp này còn tập cho học
sinh có kĩ năng sinh hoạt nhóm, kĩ năng trình bày trước đám đông, bước đầu tập
nghiên cứu khoa học.
- Phương pháp dạy học bằng hoạt động: Đây là phương đòi hỏi giáo viên phải
chú ý khai thác đặc thù của bộ môn hóa học thiết kế các hoạt động đa dạng, phong
phú giúp học sinh chủ động, tự mình củng cố và hệ thống hóa được các kiến thức đã
học.

Trang 10
- Phương pháp trò chơi: Đây là phương pháp giúp học sinh học mà chơi, chơi
mà học, làm cho tiết học sôi nổi, học sinh hứng thú trong học tập và yêu thích bộ
môn.
- Phương pháp Grap dạy học: Đây là phương pháp giúp học sinh hệ thống hóa
kiến thức giống kiểu sơ đồ tư duy, phương pháp thường sử dụng trong các bài phải
hệ thống hóa một lượng kiến thức tương đối nhiều, ví dụ như bài luyện tập chương.
- Sử dụng bài tập: Đây là phương pháp giúp giáo viên kiểm tra mức độ tiếp thu

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
2. Về kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu
tạo nên nguyên tử để làm bài tập về thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố.
- Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại,
phi kim hoặc khí hiếm.
II. CHUẨN BỊ
1. Tổ chức lớp học
- GV chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm. Chuẩn bị các yêu cầu cho các nhóm
học sinh trong 2 tiết học.
- Công việc của các nhóm chuẩn bị trong tiết 1.
+ Nhóm 1: Chuẩn bị bảng tóm tắt các kiến thức về
 Thành phần cấu tạo của nguyên tử
 Khối lượng và điện tích của các loại hạt cấu thành nên nguyên tử.
 Kích thước và khối lượng nguyên tử.
Thiết kế bảng tóm tắt dưới dạng sơ đồ trên khổ giấy A3 và cử đại diện trình
bày.
+ Nhóm 2: Chuẩn bị bảng tóm tắt các kiến thức về
 Nguyên tố hóa học. Mối quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton,
số electron.
 Số khối (A).
 Đồng vị. Nguyên tử khối trung bình.
Thiết kế bảng tóm tắt dưới dạng sơ đồ trên khổ giấy A3 và cử đại diện trình
bày.

Trang 12
Trang 13
Kích thước, khối lượng nguyên tử
Điện tích: 1+
Khối lượng: 1u
Điện tích: 0
Khối lượng : 1u
Điện tích: 1 –
Khối lượng: 5,5.10
-4
u
Obitan nguyên tử
Gồm các e có năng lượng gần bằng nhau
Lớp electron Kí hiệu: n = 1 2 3 4 5 6 7
K L M N O P Q
Số obitan: n
2

Gồm các electron có năng lượng bằng nhau
Kí hiệu: s p d f
Số obitan: 1 3 5 7
Nguyên lí Pau-li
Nguyên lí vững bền
Qui tắc Hund
Trật tự các mức năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p
Cấu hình electron nguyên tử
Đặc điểm lớp electron ngoài cùng
Điện tích hạt nhân (Z+): Z = số p = số e

tử
Nguyên tố
hóa học

Trang 14
- Tiết 2: Dạy học bằng hoạt động nhóm nhỏ, phương pháp trò chơi.
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Tiết 1: Hệ thống hóa các kiến thức đã học ở chương 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hệ thống hóa và củng cố các kiến thức về thành phần cấu tạo của
nguyên tử.
- Vào bài: Các kiến thức về thành phần
cấu tạo nguyên tử, về nguyên tố hóa học,
cấu trúc vỏ nguyên tử chúng ta đã học ở
các bài học trước, hôm nay chúng ta
cùng hệ thống hóa lại những kiến thức
đã học ở chương 1.

- GV mời HS nhóm 1 trình bày phần
chuẩn bị của mình.
- GV lắng nghe và đưa ra nhận xét hoặc
gợi ý để nhóm 1 trả lời câu hỏi của các
HS nhóm khác.
- HS nhóm 1 trình bày phần chuẩn bị của
nhóm mình.
- Các HS của nhóm khác lắng nghe, có
thể đặt câu hỏi cho các bạn nhóm 1 trả
lời.
Hoạt động 2: Hệ thống hóa và củng cố các kiến thức liên quan đến nguyên tố
hóa học, đồng vị, nguyên tử khối trung bình.

- HS nhóm 4 trình bày phần chuẩn bị của
nhóm mình.
- Các HS của nhóm khác lắng nghe, có
thể đặt câu hỏi cho các bạn nhóm 4 trả
lời.
Hoạt động 5: GV tổng kết và giao công việc cho các nhóm ở tiết 2. Tiết 2: Hệ thống các bài tập vận dụng được tổ chức dưới dạng trò chơi. Trang 15
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV chia HS ngồi theo 4 nhóm đã phân
từ tiết trước.
- Bầu ban thư kí, phát bảng tên và ngôi
sao hi vọng cho các nhóm.
- Sau mỗi câu hỏi, GV sẽ chấm điểm cho
mỗi đội, ban thư kí ghi lại điểm số.



Trang 17




Trang 18
- GV tổng kết điểm, trao phần thưởng

oxi hóa – khử trên cơ sở kiến thức về cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn, liên
kết hóa học và số oxi hóa.
- Nhận biết phản ứng oxi hóa – khử, cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa –
khử, phân loại phản ứng hóa học.
2. Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng xác định số oxi hóa của các nguyên tố, cân bằng phương trình
phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
- Giải được các bài toán hóa học đơn giản về phản ứng oxi hóa – khử.
II. CHUẨN BỊ
1. Tổ chức lớp học Trang 19
- GV yêu cầu tất cả HS đều ôn tập các kiến thức đã học về phản ứng oxi hóa -
khử, phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ, làm các bài tập trong sách giáo khoa
và sách bài tập hóa học 10.
- Chia HS thành 4 đội, thành lập ban thư kí.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo án điện tử dưới hình thức một trò chơi.
- Bảng tên của các đội.
- Phần thưởng.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Dạy học bằng hoạt động, dạy học bằng trò chơi, đàm thoại gợi mở.
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Bài dạy được chia thành 2 tiết:
Tiết 1
: - GV giới thiệu luật chơi của phần 1.
Phần 1: KHỞI ĐỘNG
* Phần khởi động của nhóm 1
Trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S) các câu
sau
1. Sự oxi hóa của một nguyên tố là quá
trình lấy bớt electron của nguyên tố
đó, làm cho số oxi hóa của nó tăng
lên.
2. Phản ứng phân hủy luôn là phản ứng
oxi hóa – khử.
3. Chất khử là chất nhường electron.
4. Phản ứng NH
4
NO
3


N
2
O + 2H
2
O

là +7
10. Cho phản ứng
M
2
O
x
+ HNO
3


M(NO
3
)
3
+
Nếu x = 3 thì phản ứng là phản ứng
oxi hóa – khử.
* Phần khởi động của nhóm 2
1. Chất oxi hóa là chất thu electron, cũng
là chất chứa nguyên tố có số oxi hóa
tăng lên sau phản ứng.
2. Phản ứng thế luôn là phản ứng oxi hóa
– khử.
3. Quá trình khử là quá trình nhường
electron.
4. Phản ứng:
Cl
2
+ 2NaOH


N




2
N

+ 5e là quá trình
oxi hóa.
8. Sự dập tắt các đám cháy là quá trình
oxi hóa – khử.
9. Số oxi hóa của Crom trong K
2
Cr
2
O
7

+6.
10. Cho phản ứng:
M
2
O
x
+ HNO
3


M(NO

2
S

chuyển thành
6
S

bằng cách nhận
thêm 8 electron.
5. Một phản ứng có sự thay đổi số oxi
hóa các nguyên tố chắc chắn là phản
ứng oxi hóa – khử.
6. Khi tác dụng với CuO, H
2
đóng vai
trò là chất bị oxi hóa.
7. Chất oxi hóa là chất thu electron.
8. Phản ứng trao đổi luôn là phản ứng
oxi hóa – khử.
9. Số oxi hóa của clo trong CaOCl
2
là +1
10. Sự khử của một nguyên tố là sự thu
electron của nguyên tố đó, làm cho số
oxi hóa của nó giảm xuống.
* Phần khởi động của nhóm 4
1. Phản ứng:
8HCl+Fe
3
O

4. FeS
2



3
Fe

+ 2
6
S

+ 9e
5. Một phản ứng có sự thay đổi màu sắc
các chất là phản ứng oxi hóa khử.
6. Nhỏ FeSO
4
vào dung dịch KMnO
4

H
2
SO
4
dung dịch mất màu tím.
7. Clo là chất oxi hóa mạnh nhất.
8. Phản ứng hóa hợp có thể là phản ứng
oxi hóa khử hoặc không.
9. Số oxi hóa của lưu huỳnh trong FeS
2

làm, tiếp tục cho đến khi thành viên thứ
năm hoàn thành bài tập.
- Vòng thi dừng lại khi có một đội đã
cân bằng xong 5 phản ứng.
- Kết thúc vòng 3: ban thư kí thông báo
số điểm của mỗi đội.
- GV giới thiệu luật chơi của phần 3.
- Đội thấp điểm nhất được ưu tiên chọn
câu hỏi trước.
- Sau khi chọn câu hỏi, trong vòng 30
giây đội nào không trả lời được thì sẽ bị
trừ đi 10 điểm và nhường quyền trả lời
cho đội khác. Đội trả lời đúng sẽ được
cộng thêm 10 điểm.
- Trong quá trình trả lời các câu hỏi hàng
ngang, các đội có thể dự đoán ô chữ
hàng dọc, nếu trả lời đúng được cộng
thêm 40 điểm, nêu trả lời sai thì ngừng
cuộc chơi.
Phần 3: VỀ ĐÍCH
Phần này gồm 8 ô chữ hàng ngang và 1
ô chữ hàng dọc.
- Ô chữ hàng dọc là tên của một chất.
- 8 ô chữ hàng ngang ứng với 8 câu hỏi
sau:
1. Trong phản ứng cháy của than
C + O

2
, H
2
S, SO
2
, SO
3
, H
2
SO
4
.
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị và bản chất của liên kết cộng hóa trị.
- Sự lai hóa các obitan nguyên tử.
2. Về kĩ năng
- So sánh tính chất hóa học giữa O
2
và S dựa vào cấu tạo nguyên tử, độ âm điện
của chúng.
- Dùng số oxi hóa để giải thích tính oxi hóa của oxi, tính oxi hóa, tính khử của
lưu huỳnh.
- Viết các phương trình hóa học chứng minh tính chất của đơn chất và hợp chất
của oxi, lưu huỳnh.
II. CHUẨN BỊ
1. Tổ chức lớp học
- GV yêu cầu tất cả HS đều ôn tập các kiến thức đã học về nhóm oxi theo bảng
câu hỏi GV đã chuẩn bị, làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập hóa
học 10.
- Chia HS thành 8 nhóm, phân công công việc của từng nhóm
+ Nhóm 1: tóm tắt các kiến thức về tính chất của oxi.

Trang 24
+ Nhóm 2: tóm tắt các kiến thức về tính chất của ozon. So sánh tính chất của
oxi với ozon.
+ Nhóm 3: tóm tắt các kiến thức về hidropeoxit.
+ Nhóm 4: tóm tắt các kiến thức về lưu huỳnh.
+ Nhóm 5: tóm tắt các kiến thức về H
2
S.
+ Nhóm 6: tóm tắt các kiến thức về các oxit của lưu huỳnh
+ Nhóm 7: tóm tắt các kiến thức về axit sunfuric loãng, nhận biết ion
2
4
SO

.
+ Nhóm 8: tóm tắt các kiến thức về axit sunfuric đặc.
Thiết kế bảng tóm tắt dưới dạng sơ đồ trên khổ giấy A3 (nội dung ngắn gọn:
trình bày cấu tạo phân tử và tính chất hóa học), cử đại diện trình bày.
2. Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi đưa trước cho HS chuẩn bị.
- Grap của bài luyện tập nhóm oxi theo từng phần đã chia cho các nhóm HS. - Dụng cụ, hóa chất: Các hóa chất: Cu, MgO, dung dịch NaOH, CaCO

4

H
2
S
O
3
H
2
O
2Trang 25
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nào sau đây?
A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
B. Điện phân nước.
C. Điện phân dung dịch NaOH.
D. Nhiệt phân KClO
3
với xúc tác MnO
2
.
Câu 2
: Khi nhiệt phân cùng một khối lượng KMnO
4
, KClO
3
,KNO

2
.

D. (NH
4
)
2
SO
4
.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Cho biết phương trình hóa học:
2KMnO
4
+ 5H
2
O
2
+ 3H
2
SO
4


2MnSO
4
+ 5O

C. H
2
O
2
là chất bị oxi hóa, KI là chất bị khử.
D. H
2
O
2
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Câu 3: Trong phản ứng hóa học: Ag
2
O + H
2
O
2


Ag + H
2
O + O
2

Vai trò của các chất tham gia phản ứng:
A. H
2
O
2
là chất oxi hóa, Ag
2

2

Thể tích khí oxi thu được ở đktc khi có 1 lít dung dịch hidro peoxit bị phân
hủy là
A. 14,23 lít. B. 474,35 lít. C. 0,014 lít. D. 22,4 lít.

Trích đoạn Tiến hành thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status