Chuyên đề 3
quản lý tài chính doanh nghiệp
Chơng I
nội dung và vai trò của tài chính
doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
I. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp (TCDN) là một khâu của hệ thống tài chính trong nền
kinh tế quốc dân, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền
kinh tế hàng hóa tiền tệ.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lợng vốn tiền tệ
nhất định. Trên góc độ tài chính thì quá trình hoạt động kinh doanh cũng chính là
quá trình diễn ra sự phân phối để tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ nhằm thực hiện các
mục tiêu của doanh nghiệp. Trong quá trình đó luôn diễn ra sự vận động và chuyển
hóa liên tục của các nguồn tài chính, tạo ra sự chuyển dịch giá trị - các luồng tiền tệ
đi vào hoặc đi ra khỏi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Gắn liền với quá trình phân phối dới hình thức giá trị để tạo lập và sử dụng các
quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các mối quan hệ tài chính phản ánh bản chất của tài
chính doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có các mối quan hệ tài chính nh
sau:
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nớc;
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác;
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các cá nhân;
1
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.
Vậy TCDN xét về bản chất là các mối quan hệ phân phối dới hình thức giá trị -
tiền tệ gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong
quá trình kinh doanh. Xét về hình thức, TCDN phản ánh sự vận động và chuyển hóa
của các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các
quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
+ Huy động các nguồn vốn nh vốn góp cổ phần, lợi nhuận để lại, trái phiếu, vay
nợ với chi phí sử dụng vốn hợp lý.
3.3. Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ
+ Đầu t vốn vào các dự án có tỷ lệ hoàn vốn và hiệu quả cao.
+ Tìm những cơ hội đầu t tốt nhất.
+ Quyết định thời hạn sử dụng những tài sản hiện có và nhu cầu thay thế, bổ
sung những tài sản mới.
3.4. Tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp
+ Tìm điểm mạnh và yếu về hoạt động tài chính của công ty, quyết định tăng
vốn và đầu t hợp lý;
+ Thiết lập các kế hoạch tài chính đảm bảo cho tài sản công ty đợc sử dụng có
hiệu quả;
+ Giám sát và hớng dẫn các hoạt động, chi tiêu phù hợp với tình hình tài chính
doanh nghiệp.
II. Các nhân tố ảnh hởng tới việc tổ chức tài chính doanh
nghiệp trong các loại hình doanh nghiệp
1. Đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp
năm 2005)
1.1. Công ty cổ phần
- Là doanh nghiệp, trong đó: Vốn đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là
cổ phần;
3
- Cổ đông phải chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ trong phạm vi số vốn đã góp;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lợng cổ đông tối thiểu là 3, tối đa không
hạn chế;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần cho ngời khác, trừ cổ đông sở
hữu cổ phần u đãi biểu quyết không đợc chuyển nhợng cổ phần đo cho ngời khác;
- Có quyền huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán ra công chúng;
- Là đối tợng chịu thuế 2 lần: Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập của
ngời có thu nhập cao của các cổ đông tuỳ thuộc vào mức thu nhập của họ khi đợc
nghiệp trong phạm vi vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.
Loại hình công ty này có các đặc điểm tài chính sau:
+ Thành viên đợc chia lợi nhuận tơng ứng với phần vốn góp sau khi đã hoàn
thành các nghĩa vụ tài chính;
+ Chia tài sản còn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản tơng ứng với phần vốn
đã góp;
+ Có quyền chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ vốn góp theo quy định của
Luật Doanh nghiệp;
+ Đợc u tiên góp thêm vốn khi công ty tăng vốn điều lệ; không đợc quyền phát
hành cổ phần.
1.3. Doanh nghiệp nhà nớc
+ Là tổ chức kinh tế do Nhà nớc thành lập và sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có
cổ phần, vốn góp chi phối trên 50% vốn điều lệ, đợc tổ chức dới hình thức công ty
nhà nớc hoặc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nớc.
+ Công ty nhà nớc có quyền huy động vốn để kinh doanh dới hình thức phát
hành trái phiếu, tín phiếu, vay vốn ngân hàng hoặc vay các tổ chức tài chính khác và
các cá nhân.
+ Chủ động sử dụng vốn linh hoạt, quản lý và sử dụng các quỹ của công ty;
+ Quyết định mức trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Chính phủ;
5
+ Đợc hởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các u đãi khác theo quy định;
+ Đợc chi thởng các sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật; các khoản chi thởng
này đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh;
+ Đợc hởng các chế độ u đãi đầu t, tái đầu t;
+ Có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không đợc
pháp luật quy định;
+ Có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trích lập quỹ dự phòng tài
chính; phần lợi nhuận thực hiện còn lại đợc phân theo nguồn vốn nhà nớc đầu t và
nguồn vốn công ty tự huy động;
+ Mặc dù DNNN có những thuận lợi và u thế nhng nhìn chung, hiệu quả kinh
1.6. Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
1.6.1. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Đối với doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài thì nhà đầu t nớc ngoài tự quản
lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và các nghĩa vụ trong phạm vi vốn
điều lệ. Về hình thức, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là công ty TNHH có
t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
1.6.2. Doanh nghiệp liên doanh
Đối với doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài, mỗi nhà đầu t chịu trách nhiệm
theo tỷ lệ vốn góp. Việc phân chia kết quả kinh doanh theo tỷ lệ vốn góp và tuân theo
những cam kết giữa bên Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài.
1.6.3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đợc ký kết giữa 2 hoặc nhiều bên để tiến
hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam, qui định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh
doanh cho mỗi bên mà không hình thành pháp nhân mới.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu
khí và một số tài nguyên khác theo hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm đợc thực
hiện theo qui định của pháp luật có liên quan và Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
7
2. Thị trờng tài chính
Thị trờng tài chính là nơi diễn ra các giao dịch mua, bán các loại tài sản chính,
các công cụ vốn hoặc vốn.
Tài sản tài chính gồm: Tiền mặt, công cụ vốn tự có của doanh nghiệp khác (cổ
phiếu của doanh nghiệp khác); quyền đợc trao đổi công cụ tài chính theo những điều
kiện có thể có lợi; quyền nhận tiền mặt; quyền nhận công cụ tài chính khác.
2.1. Chức năng của thị trờng tài chính
2.1.1. Huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Có 2 hình thức:
+ Vay vốn của ngân hàng thơng mại, tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính;
+ Vay vốn của tổ chức, cá nhân có tiền tích luỹ với mong muốn đầu t vốn nhàn
rỗi của mình vào các tài sản nhằm kiếm lời. Các doanh nghiệp phát hành chứng
+ Thị trờng hối đoái: Nhằm trao đổi, giao dịch các loại ngoại tệ;
+ Thị trờng cho vay ngắn hạn: Diễn ra các hoạt động giao dịch giữa các ngân
hàng thơng mại với công chúng và các doanh nghiệp.
+ Thị trờng liên ngân hàng: Nhằm giao dịch giữa các ngân hàng thơng mại với
nhau và với ngân hàng nhà nớc, hình thành lãi suất cho vay của thị trờng liên ngân
hàng, là lãi suất cơ bản của các thị trờng tài chính.
2.3.2. Thị trờng vốn
Giao dịch trao đổi các công cụ vốn và nợ dài hạn, có thời gian đáo hạn trên 1
năm. Các công cụ gồm: Cổ phiếu, trái phiếu dài hạn và các loại chứng từ có giá, bao
gồm:
+ Thị trờng cầm cố bất động sản;
+ Thị trờng chứng khoán;
+ Thị trờng tín dụng thuê mua.
2.4. Các tổ chức trung gian tài chính
9
2.4.1. Ngân hàng thơng mại
Nơi nhận nhiều tiền gửi nhất thông qua mở tài khoản tiền tiết kiệm và tài khoản
tiền gửi không kỳ hạn. Sử dụng phần lớn lợng tiền huy động đợc để đầu t vào các loại
chứng khoán có tính thanh khoản cao. Duy trì tiền mặt ở mức đủ đảm bảo thanh
toán; thực hiện các giao dịch cho các doanh nghiệp và cá nhân vay.
2.4.2. Tổ chức tiết kiệm và cho vay
- Là trung gian tài chính chuyên thu hút tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân để
cho vay dài hạn nhằm tài trợ nhà ở và bất động sản, hàng hóa tiêu dùng.
- Thờng cho vay dới hình thức cầm cố.
2.4.3. Ngân hàng tiết kiệm hỗ tơng
Thu hút tiền gửi tiết kiệm của công chúng, cho các doanh nghiệp hay cá nhân
vay để mua các bất động sản.
2.4.4. Hiệp hội tín dụng
Là một tổ chức hợp tác xã tín dụng. Nguồn ngân quỹ chủ yếu là tiền gửi của các
thành viên. Sử dụng nguồn này để cho vay trong nội bộ nhằm tài trợ mua sắm các tài
- Cho vay theo quy định của Luật tổ chức tín dụng;
- Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng.
Các doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng một phần vốn điều lệ để ký quỹ tại
một ngân hàng thơng mại hoạt động tại Việt Nam.
Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập quỹ dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn điều lệ và
đảm bảo khả năng thanh toán.
Chơng II
Quản lý chi phí, doanh thu
và lợi nhuận của doanh nghiệp
11
I. Chi phí của doanh nghiệp
1. Khái niệm chi phí của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng,
doanh nghiệp đều bỏ ra những chi phí nhất định. Những chi phí đó bao gồm chi phí
sản xuất, chi phí quản lý và chi phí tiêu thụ sản phẩm. Những loại chi phí về sản
xuất, tiêu thụ đợc gọi là chi phí hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp còn có các chi
phí về việc góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán, cho thuê tài sản, vay nợ tổ
chức, cá nhân. Những chi phí cho hoạt động này gọi là chi phí hoạt động tài chính.
Tóm lại chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí
hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác để thực hiện các hoạt động của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải kiểm soát đợc chi phí kinh
doanh, vì mỗi chi phí bất hợp lí xảy ra đều ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Do đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của mỗi ngành có ảnh hởng đến chi phí sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể thấy ảnh hởng này qua việc xem xét hoạt động
của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thơng mại, dịch
vụ
2. Nội dung chi phí của doanh nghiệp
2.1. Chi phí hoạt động kinh doanh
2. Nội dung giá thành sản phẩm, dịch vụ
Giá thành sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
- Chi phí nhân công trực tiếp;
- Chi phí sản xuất chung.
13
Giá thành toàn bộ bao gồm
- Giá thành sản xuất;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
III. Doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp
1. Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đợc trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài khoản doanh thu nói trên phát sinh
trong kỳ kế toán nh thu nhập tài chính, thu nhập nhợng bán, thanh lý TSCĐ, thu phạt
vi phạm hợp đồng
2. Nội dung doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu hoạt động kinh doanh và thu
nhập khác
2.1. Doanh tu từ hoạt động kinh doanh, gồm:
- Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thờng;
- Doanh thu hoạt động tài chính.
2.1.1. Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thờng: Là toàn bộ tiền bán sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ đợc khách hàng chấp nhận thanh toán
(không phân biệt đã thu đợc tiền hay cha), sau khi trừ đi phần chiết khấu thơng mại,
giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ).
Ngoài ra, doanh thu hoạt động kinh doanh thông thờng còn bao gồm:
- Các khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu, phụ trội;
- Đối với hoạt động tài chính thì thời điểm ghi nhận doanh thu sẽ căn cứ vào
từng loại hoạt động.
2.4. Xác định doanh thu của một số phơng thức bán hàng
15
- Doanh thu hàng bán trả góp: Tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi
trả chậm. Lãi trả chậm tính vào thu nhập hoạt động tài chính;
- Doanh thu hàng hóa dịch vụ dùng để trao đổi: Tính theo giá bán hàng hóa,
dịch vụ tơng đơng tại thời điểm trao đổi;
- Doanh thu hàng hóa dùng làm quà biếu, quà tặng hoặc tiêu dùng cho sản xuất
nội bộ: Tính theo giá thành sản phẩm (hoặc giá vốn) của sản phẩm, hàng hóa đó;
- Doanh thu hoạt động cho thuê tài sản có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều
năm: Doanh thu từng năm bằng tổng số tiền cho thuê chia cho số năm cho thuê tài
sản,
3. Lập kế hoạch doanh thu bán hàng (doanh thu tiêu thụ sản phẩm)
Để tính đợc doanh thu bán hàng doanh nghiệp phải loại trừ các khoản giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ). Trong doanh thu cũng bao
gồm phần trợ giá khi thực hiện việc ung ứng hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của
Nhà nớc mà doanh nghiệp đợc hởng;
3.1. Các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu bán hàng:
- Khối lợng sản phẩm bán ra;
- Chất lợng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán;
- Kết cấu mặt hàng;
- Giá cả sản phẩm đem bán;
- Thị trờng, phơng thức bán hàng và thanh toán tiền hàng;
- Chính sách thuế của Nhà nớc.
3.2. Lập kế hoạch doanh thu bán hàng
Căn cứ số lợng sản phẩm tiêu thụ và giá bán đơn vị kỳ kế hoạch:
( )
n
i 1
1. Khái niệm lợi nhuận doanh nghiệp:
Lợi nhuận từ là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động kinh doanh, là số tiền
chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đợc doanh thu
đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đa lại.
2. Nội dung lợi nhuận doanh nghiệp
17
- Tổng lợi nhuận hoạt động kinh doanh trớc thuế TNDN, gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: Là số chênh lệch
giữa doanh thu (doanh thu thuần) và chi phí về hoạt động bán sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ;
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí về
hoạt động tài chính và thuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp);
+ Lợi nhuận hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập và chi phí hoạt
động khác.
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh sau thuế TNDN: Là số chênh lệch giữa tổng lợi
nhuận hoạt động kinh doanh trớc thuế TNDN: trừ (-) chi phí thuế TNDN.
3. Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận vốn: Là tỷ lệ giữa lợi nhuận đạt đợc so với vốn sử dụng bình
quân trong kỳ. Công thức:
Tỷ suất
lợi nhuận vốn
Lợi nhuận trớc (hoặc sau thuế) đạt đợc trong kỳ
Tổng số vốn sản xuất đợc sử dụng bình quân trong kỳ (vốn cố
định và vốn lu động) hoặc vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất lợi nhuận giá thành: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trớc hoặc sau thuế
của sản phẩm bán ra so với giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ. Công
thức:
Tỷ suất
lợi nhuận
Lợi nhuận trớc (hoặc sau) thuế sản phẩm bán ra trong kỳ
Thuế gián thu (nếu
có)
Lợi nhuận
hoạt động khác
Doanh thu
hoạt động khác
Chi phí hoạt động
khác
Thuế gián thu (nếu
có)
Sau khi xác định lợi nhuận cho từng bộ phận tiến hành tổng hợp lại để tính lợi
nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp:
Lợi nhuận trớc thuế thu
nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động khác
Để tính lợi nhuận sau thuế, căn cứ vào lợi nhuận trớc thuế trừ đi thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp
5. Phân phối lợi nhuận:
Việc phân phối lợi nhuận doanh nghiệp cần đạt những yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo mối quan hệ với lợi ích giữa nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao
động.
- Dành phần lợi nhuận thích đáng để mở rộng sản xuất, chú trọng đảm bảo lợi
ích của các thành viên trong đơn vị.
Nội dung cơ bản của phân phối lợi nhuận doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm
sở hữu của từng loại hình doanh nghiệp. Về cơ bản các doanh nghiệp đều giống nhau
20
cá nhân vi phạm, thì họ phải nộp phạt.
+ Các khoản chi đầu t xây dựng cơ bản, chi mua sắm TSCĐ hữu hình và vô
hình, chi ủng hộ các tổ chức xã hội.
+ Chi phí đi công tác nớc ngoài vợt định mức của doanh nghiệp.
+ Các khoản thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ, nh: Khoản chi sự nghiệp đã đ-
ợc Nhà nớc cấp, cơ quan cấp trên hoặc các tổ chức khác hỗ trợ; chi trả lãi vay vốn
đầu t xây dựng cơ bản trong thời kỳ công trình cha hoàn thành đa vào sử dụng (Số lãi
này đợc hạch toán vào chi phí đầu t xây dựng cơ bản nếu đủ điều kiện vốn hóa);
+ Các khoản chi phí sản xuất kinh doanh vợt mức quy định của chế độ tài chính.
+ Tiền lơng, tiền công do không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động.
+ Các khoản chi không có hóa đơn chứng từ.
Tuỳ theo nội dung của từng khoản chi nói trên có thể tính vào chi phí thực tế
hoạt động kinh doanh nhng không đợc tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập
chịu thuế, hoặc tính vào công trình đầu t xây dựng cơ bản, chi các quỹ hoặc thu hồi
từ các cá nhân vi phạm.
2. Quản lý doanh thu
Doanh nghiệp cần xác định đúng doanh thu của sản phẩm trong những phơng
thức bán hàng khác nhau. Ví dụ:
+ Nếu bán hàng trả góp thì doanh thu tính theo giá bán trả 1 lần không bao gồm
lãi trả chậm; số lãi trả chậm đợc tính vào thu nhập tài chính hàng năm;
+ Hàng dùng để trao đổi thì doanh thu tính theo giá bán của hàng hóa cùng loại;
tơng đơng nhận về tại thời điểm trao đổi;
+ Sản phẩm, hàng hóa dùng để tặng, hoặc tiêu dùng nội bộ, doanh thu tính theo
giá vốn của chúng;
+ Hoạt động cho thuê tài sản có nhận trớc tiền cho thuê nhiều năm thì doanh
thu từng năm là tổng số tiền cho thuê chia số năm cho thuê;
+ Đối với hoạt động bán hàng đại lý thì doanh thu là khoản phải thu về hoa
hồng đại lí;
21
- Vốn đợc biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
II. Quản lý vốn cố định và tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, do doanh nghiệp nắm giữ
và có những tiêu chuẩn nhận biết nh sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai;
- Nguyên giá tài sản đợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm;
- Giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
2. Tài sản cố định vô hình: TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái
vật chất nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản
xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, ví dụ: Giá trị quyền sử dụng đất, chi phí về
quyền phát hành, bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả
3. Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản cố định do doanh nghiệp thuê của công
ty cho thuê tài chính nếu hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn
rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có
thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
4. Vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t của doanh nghiệp
dùng để đầu t, mua sắm TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng
phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết
thời gian sử dụng. Đặc điểm của vốn cố định thể hiện bằng đặc điểm của TSCĐ:
23
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh;
- Vốn cố định đợc luân chuyển từng phần trong các chu kỳ sản xuất;
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển.
5. Khấu hao tài sản cố định
Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ
- Số lợng, khối lợng sản phẩm đợc xác định theo công suất thiết kế.
- Doanh nghiệp phải xác định đợc số lợng, khối lợng sản phẩm thực tế hàng
tháng, hàng năm do TSCĐ hoàn thành.
Mức trích KH trong tháng
của TSCĐ
Số lợng sản phẩm sản
xuất trong tháng
x
Mức khấu hao bình quân
cho 1 đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao bình
quân cho 1 đơn vị sản
Nguyên giá của TSCĐ
Giá trị có thể thu hồi khi thanh
lý
Sản lợng theo công suất thiết kế
Mức trích KH năm
Sản lợng sản phẩm sản
xuất trong năm
x
Mức khấu hao bình quân
cho 1 đơn vị sản phẩm
Ví dụ: Công ty VIBA mua một máy ủi mới 100%, nguyên giá 900 triệu đồng.
Công suất thiết kế là 3 triệu m
3
.
Mức trích khấu hao bình quân cho 1m
3
đất ủi đợc là: 900/3 = 300 đồng/m