CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. - Pdf 30


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................2
CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP.......................................................................................................4
I. Tài chính doanh nghiệp...........................................................................4
1. Tài chính doanh nghiệp là gì?...................................................................4
2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp............................................................6
II. Quản lý tài chính doanh nghiệp............................................................8
1. Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp................................................8
2. Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp..............................................8
3. Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp........................................9
4. Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính doanh nghiệp...............11
III. Nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp..................................12
1. Phân tích tài chính- hoạch định và kiểm tra tài chính.............................12
1.1. Phân tích tài chính................................................................................12
1.2. Hoạch định tài chính.............................................................................18
1.3. Kiểm tra tài chính.................................................................................19
2. Quản lý vốn luân chuyển.........................................................................21
3. Quyết định tài chính................................................................................23
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI P&G.......24
I. Tổng quan về công ty TNHH quảng cáo và thương mại P&G..........24
1. Quá trình hình thành và phát triển...........................................................24
NguyÔn ThÞ H÷u - 1 - QLKT 46B

2. Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty.....................................................27
3. Cơ cấu tổ chức.........................................................................................27
4. Tổng quan về các hoạt động của Công ty...............................................32
II.Thực trạng quản lý tài chính tại công ty TNHH quảng cáo và thương mại

CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI P&G.
.....................................................................................................................82
I. Mục tiêu của công ty trong giai đoạn tới.............................................82
1. Căn cứ xây dựng mục tiêu.......................................................................82
2. Mục tiêu của Công ty trong giai đoạn tới................................................85
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty
TNHH quảng cáo và thương mại P&G...................................................86
1. Duy trì và phát triển các mối quan hệ tài chính.......................................86
2. Minh bạch hoá tài chính Công ty............................................................89
3. Nâng cao năng lực quản lý tài chính của Công ty...................................90
4. Hoàn thiện quản lý vốn luân chuyển.......................................................95
III. Điều kiện thực hiện các giải pháp.....................................................99
1. Các điều kiện về cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước....................99
2. Các kiến nghị với công ty TNHH quảng cáo và thương mại P&G.......101
KẾT LUẬN..............................................................................................104
NguyÔn ThÞ H÷u - 3 - QLKT 46B

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.. 37
Bảng 2: Nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2004 và 2005.....................................39
Bảng 3: Nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2006 và 2007.....................................41
Bảng 4: Kết cấu tài sản và nguồn vốn năm 2003, 2004 và 2005........................44
Bảng 5: Kết cấu tài sản và nguồn vốn năm 2006 và 2007..................................46
Bảng 6: Các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùng trong
báo cáo KQKD năm 2003, 2004 và 2005............................................................50
Bảng 7: Các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùng trong
bảng báo cáo KQKD năm 2006 và 2007.............................................................51
Bảng 8: So sánh các chỉ tiêu tài chính trung gian
qua các năm từ 2003 đến 2007............................................................................53
Bảng 9: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu từ năm 2003 đến năm 2007...................55

và kinh doanh, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính; quản
lý công nợ khách hàng, các đối tác; thực hiện báo cáo cho các cấp lãnh đạo...
Ngoài ra, các nhà quản lý tài chính sẽ giúp giám đốc hoạch định chiến
lược tài chính ngắn và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát
cũng như từng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng
tới sự tồn tại của doanh nghiệp, bao gồm: chiến lược tham gia vào thị trường tiền
tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán; xác định chiến lược tài chính cho các
chương trình, các dự án của doanh nghiệp là mở rộng hay thu hẹp sản xuất...
Xuất phát từ những nhận thức trên, trong thời gian gần bốn tháng thực tập
tại công ty TNHH quảng cáo và thương mại P&G, được sự giúp đỡ của các bác,
NguyÔn ThÞ H÷u - 5 - QLKT 46B

các chú, các anh chị trong Công ty và sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Lê
Thị Anh Vân, em đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý
tài chính tại công ty TNHH quảng cáo và thương mại P&G”.
Do thời gian thực tập có hạn, điều kiện bản thân còn nhiều hạn chế nên
trong đề tài không tránh khỏi có những thiếu sót. Em mong nhận được các ý kiến
đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Thị Hữu
NguyÔn ThÞ H÷u - 6 - QLKT 46B

CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP.
I. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1. Tài chính doanh nghiệp là gì?
1.1. Khái niệm.
[Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh nhằm mục đích sinh lời được
pháp luật thừa nhận, được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định, có từ

trường tài chính, doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của mình từ
các nguồn vốn vay ngắn hạn hoặc cũng có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu để
đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn. Ngược lại, để được sử dụng các nguồn vốn này thì
doanh nghiệp cũng phải trả lãi vay hoặc cổ phần cho các nhà tài trợ. Trong
trường hợp doanh nghiệp có những khoản tiền nhàn rỗi, tạm thời chưa sử dụng
có thể đem đầu tư hoặc gửi ngân hàng. Khi đó doanh nghiệp lại trở thành những
nhà tài trợ vốn trên thị trường tài chính.
Thứ ba, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác. Bên
cạnh việc huy động các nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh thì việc sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn đó là một vấn đề không kém phần quan trọng. Trong quá
trình sử dụng các nguồn vốn này, doanh nghiệp phải có quan hệ chặt chẽ với các
doanh nghiệp khác trên các thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường sức lao động
nhằm đảm bảo các đầu vào và đầu ra cho quá trình kinh doanh của mình. Chẳng
hạn như tiến hành đầu tư cho cơ sở hạ tầng, nguyên liệu sản xuất, hàng hoá, sức
lao động… đồng thời xác định nhu cầu của thị trường để từ đó hoạch định ngân
sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, marketing…
NguyÔn ThÞ H÷u - 8 - QLKT 46B

Thứ tư, quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp. Các quan hệ này tồn
tại trong nội tại của doanh nghiệp, như quan hệ giữa người sở hữu vốn và người
có quyền sử dụng vốn, quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, quan hệ
giữa doanh nghiệp và người lao động… Việc đảm bảo tính ổn định và vững chắc
của các quan hệ này là rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
1.2. Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính và là khâu cơ
sở nên nó có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
có các quan hệ tài chính doanh nghiệp đa dạng phát sinh như quan hệ nộp, cấp
giữa doanh nghiệp với Nhà nước, quan hệ thanh toán với các chủ thể khác trong
xã hội, với người lao động trong doanh nghiệp.

sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ đồng thời xác
định giá bán hợp lý khi phát hành cổ phiếu, háng hoá bán, dịch vụ và thông qua
hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ tiền lương, quỹ
tiền thưởng, thực hiện các hợp đồng kinh tế…
2.4. Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện
một cách đầy đủ và trung thực thông qua các chỉ tiêu tài chính trong các báo cáo
tài chính của doanh nghiệp. Vì thế, thông qua tình hình tài chính của doanh
nghiệp, nhà quản lý có thể dễ dàng nhận thấy những gì đang diễn ra trong doanh
nghiệp mình. Từ đó có những đánh giá từ tổng quát cho tới chi tiết, kiểm soát
NguyÔn ThÞ H÷u - 10 - QLKT 46B

được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện những điểm mạnh và điểm
yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó mà có những biện pháp khắc phục
những điểm yếu và phát huy thế mạnh của mình. Như vậy thì tài chính doanh
nghiệp chính là công cụ giám sát kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp chặt chẽ và chính xác nhất của các nhà quản lý.
II. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1. Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp.
Quản lý tài chính doanh nghiệp là một môn khoa học quản lý nghiên cứu
các mối quan hệ tài chính phát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định tài chính nhằm tối đa hóa lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Khác với tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế phát sinh trong
quá trình tạo lập và phân phối các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp (quan hệ tài
chính) mang tính khách quan thì quản lý tài chính doanh nghiệp lại là một quá
trình mang tính chủ quan của con người, cụ thể ở đây là những người làm công
tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
Nói cách khác, quản lý tài chính cũng như mọi quá trình quản lý khác, là
một quá trình bao gồm từ việc xác định mục tiêu quản lý, phân tích,… , đưa ra

can thiệp điều tiết thị trường với một mức độ hợp lý tuỳ thuộc vào mỗi nền kinh
tế. Thông qua các công cụ chủ yếu như pháp luật, chính sách tài chính, tiền tệ,
giá cả,… nhằm tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh cho tất cả mọi doanh
NguyÔn ThÞ H÷u - 12 - QLKT 46B

nghiệp. Do vậy, nguyên tắc hàng đầu của quản lý tài chính doanh nghiệp là tôn
trọng pháp luật. Muốn vậy nhà quản lý tài chính cần hiểu pháp luật để làm theo
đồng thời có định hướng kinh doanh trong ngành lĩnh vực được Nhà nước
khuyến khích, ưu đãi.
3.2. Nguyên tắc hạch toán kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải hướng tới và đạt
cho được mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Mục tiêu này thống nhất
với yêu cầu tối cao của nguyên tắc hạch toán kinh tế là lấy thu bù chi, có doanh
lợi. Vì thế, nguyên tắc hạch toán kinh tế lúc này không chỉ là điều kiện để thực
hiện mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện nếu như
doanh nghiệp không muốn bị phá sản.
3.3. Nguyên tắc giữ chữ “tín”.
Trong kinh doanh giữ chữ “tín” không chỉ là một tiêu chuẩn đạo đức mà
còn là một nguyên tắc cần phải hết sức tuân thủ để tạo được mối quan hệ vững
chắc với các chủ thể khác trong nền kinh tế đảm bảo sự phát triển bền vững của
doanh nghiệp. Theo nguyên tắc này, doanh nghiệp phải nghiêm túc tôn trọng và
thực hiện các kỷ luật thanh toán, chi trả các hợp đồng kinh tế, các cam kết về góp
vốn đầu tư, và phân chia lợi nhuận đồng thời cũng phải cảnh giác và có các biện
pháp ngăn ngừa sự “bội tín” của các đối tác.
3.4. Nguyên tắc an toàn và hiệu quả.
Mức rủi ro và mức lợi nhuận thường tỷ lệ thuận với nhau trong các
phương án đầu tư. Vì thế, công việc của các nhà quản lý tài chính là căn cứ vào
các điều kiện hiện tại để đưa ra các quyết định đầu tư vừa hiệu quả vừa đảm bảo
tính an toàn. Ngoài ra, để bảo đảm nguyên tắc an toàn thì các doanh nghiệp luôn
phải thành lập các quỹ dự phòng, tham gia bảo hiểm hoặc có thể san sẻ rủi ro

kinh doanh là chuyên doanh hay tổng hợp sẽ ảnh hưởng tới khả năng linh hoạt
trong việc đổi mới công nghệ, mặt hàng kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của
thị trường và sự phát triển chung của nền kinh tế.
Thứ hai là đặc điểm lĩnh vực kinh doanh. Điều này ảnh hưởng tới cơ cấu
vốn của doanh nghiệp, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh và nhu cầu vốn của
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thương mại thì thường có vốn và tốc độ luân
chuyển của vốn lớn hơn là một doanh nghiệp sản xuất. Các doanh nghiệp trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản thường cần vốn lớn hơn so với những doanh nghiệp
khác.
Thứ ba là đặc điểm thời vụ và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh càng ngắn thì lượng vốn lưu động càng nhỏ,
ít biến động tạo thuận lợi cho việc cân đối thu và chi cũng như việc đảm bảo đầy
đủ và kịp thời vốn kinh doanh cho doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có chu kỳ
kinh doanh dài và hoạt động mang tính thời vụ thì lượng vốn lưu động cần cũng
lớn hơn và thường biến động nên gây khó khăn cho việc đảm bảo đầy đủ và kịp
thời vốn kinh doanh.
III. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1. Phân tích tài chính- hoạch định và kiểm tra tài chính.
1.1. Phân tích tài chính.
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính.
Để hoạch định tài chính một cách hiệu quả và chính xác, nhà quản lý tài
chính cần hiểu và nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ và
hiện tại. Vì thế, bước phân tích tài chính là hết sức cần thiết và quan trọng, qua
NguyÔn ThÞ H÷u - 15 - QLKT 46B

đó các nhà quản lý tài chính sẽ có được một cái nhìn tổng quát về tình hình tài
chính của doanh nghiệp, ưu nhược điểm của doanh nghiệp trong kinh doanh từ
việc huy động và đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh tới việc sử dụng các
nguồn vốn đó như thế nào; từ những khó khăn, rủi ro của doanh nghiệp cho tới
việc tìm ra nguyên nhân để có thể hạn chế, khắc phục…

Các hệ số này lớn hơn kỳ trước là một dấu hiệu tốt và không nên nhỏ hơn 1.
Hệ số thanh toán hiện
hành (H)
= Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Đơn vị tính: Lần
Thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản lưu động
của doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán nhanh =
Tiền + các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn.
Đơn vị tính: Lần
Thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ các tài sản lưu
động có tính thanh khoản cao của doanh nghiệp.
 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính.
Thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng như chính sách đòn
bẩy tài chính. Nếu doanh nghiệp tăng tỷ lệ vốn vay trong cơ cấu vốn có thể giúp
cho hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu cao nhưng điều này cũng có thể làm
giảm mức độ an toàn về tài chính của doanh nghiệp. Do vậy, kết cấu vốn của
doanh nghiệp có thể điều chỉnh theo từng thời kỳ phụ thuộc và chiến lược kinh
doanh và dự báo của doanh nghiệp.
NguyÔn ThÞ H÷u - 17 - QLKT 46B

Hệ số nợ =
∑ Nợ phải trả
∑ Tài sản (hoặc ∑ Nguồn vốn)
Đơn vị tính: Lần
Hệ số này cho biết bao nhiêu phần trong tài sản của doanh nghiệp được tài
trợ bằng nguồn vốn đi vay, đồng thời có thể suy ra rằng bao nhiêu phần tài sản
được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Nếu hệ số này càng nhỏ thì những

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần
Tài sản lưu động bình quân
Đơn vị tính: Lần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
Đơn vị tính: Lần
Hiệu suất sử dụng tổng tài
sản
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Đơn vị tính: Lần
Kỳ thu tiền bình quân =
Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày
Đơn vị tính: Lần
 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận bao gồm:
Hệ số sinh lời doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
NguyÔn ThÞ H÷u - 19 - QLKT 46B

Đơn vị tính: Lần
Một doanh nghiệp có doanh thu lớn song lợi nhuận chưa hẳn đã lớn vì thế
hệ số này cho phép nhà quản lý biết rằng có bao nhiêu phần trong doanh thu là
lợi nhuận (giá trị tăng thêm) của doanh nghiệp. Hệ số này càng lớn chúng tỏ khả
năng sinh lời càng lớn.
Hệ số sinh lời vốn chủ sở

nghiệp như kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động, kế hoạch tiêu thụ… Nhưng
mục đích cuối cùng của mọi kế hoạch trong doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận
(tài sản của cổ đông) và hoạch định tài chính là sự thể hiện cụ thể nhất việc
hướng tới mục tiêu này.
Quá trình hoạch định tài chính doanh nghiệp nói chung có 5 bước cơ bản:
Bước 1:
 Dự báo các báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) theo phương pháp phổ biến nhất là
phương pháp dự báo theo tỷ lệ doanh thu. Tức là chúng ta dựa vào tốc độ tăng
trưởng hàng năm của doanh thu (đã có trong quá trình phân tích tài chính doanh
nghiệp) để dự báo tốc độ tăng trưởng cho các khoản mục trong các báo cáo tài
chính.
 Sử dụng các báo cáo tài chính trên để phân tích ảnh hưởng của kế
hoạch hoạt động lên lợi nhuận dự báo và các tỷ số tài chính. Đồng thời, sử dụng
các dự báo này để kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp khi mà kế hoạch đã
được thông qua.
Bước 2: Quyết định nguồn vốn cần thiết hỗ trợ cho kế hoạch hoạt động
của doanh nghiệp trong thời kỳ dự báo. Bao gồm nguồn vốn đầu tư vào máy móc
thiết bị, tài sản lưu động, các chương trình nghiên cứu phát triển và các chiến
dịch quảng cáo. Quyết định này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như cơ cấu vốn
mục tiêu của doanh nghiệp, ảnh hưởng của nợ ngắn hạn tới khả năng thanh
NguyÔn ThÞ H÷u - 21 - QLKT 46B

khoản của doanh nghiệp, tình hình của thị trường tiền tệ và thị trường vốn,
những quy định hạn chế áp đặt bởi chủ nợ hiện tại…
Bước 3: Dự báo các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động được
trong thời kỳ dự báo. Nó bao gồm cả việc dự báo các nguồn vốn có thể huy động
được từ nội bộ doanh nghiệp lẫn nguồn vốn huy động từ bên ngoài.
Bước 4: Thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát để quản trị việc phân
bổ và sử dụng các nguồn vốn trong doanh nghiệp.

điểm và những gì còn tồn tại trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Ba là kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: so sánh, đối chiếu
các chỉ tiêu thực tế của doanh nghiệp với các chỉ tiêu kinh tế- xã hội, đồng thời
so sánh, đối chiếu với các chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính để đánh giá mức hoàn
thành kế hoạch tài chính. Trên cơ sở đó rút ra kinh nghiệm nhằm hoàn thiện khả
năng hoạch định tài chính và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính.
Ba loại hình kiểm tra này có nội dung hoàn toàn khác nhau song có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau và chúng được tiến hành song song với các bước
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Quản lý vốn luân chuyển.
2.1. Quản lý tiền mặt và các khoản tương đương tiền.
Mục tiêu của quản lý tiền mặt là tối thiểu lượng tiền mặt nắm giữ trên cơ
sở cực đại tính hữu dụng của nó. Quản lý tiền mặt hiệu quả là rất quan trong đối
với tất cả các tổ chức, đặc biệt trong xu hướng lãi suất ngày càng tăng, tức là chi
phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt ngày càng tăng. Vì tiền mặt bản thân nó
không có khả năng sinh lời song doanh nghiệp cần tiền mặt để: thứ nhất, thực
hiện các giao dịch thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
NguyÔn ThÞ H÷u - 23 - QLKT 46B

như trả lãi ngân hàng, thanh toán cổ tức, nộp thuế, trả lương, mua nguyên vật
liệu... Thứ hai, dự phòng cho những biến động bất thường trong quá trình dịch
chuyển tiền tệ vì thực tế các doanh nghiệp không thể dự đoán một cách chính xác
các dòng dịch chuyển tiền mặt. Khi dòng tiền mặt của doanh nghiệp càng khó dự
đoán thì khoản dự phòng này càng lớn. Thứ ba, đầu cơ thu lợi nhờ các hợp đồng
mua bán với chi phí thấp hơn vì có sẵn một tài khoản tiền mặt.
Muốn quản lý tiền mặt hiệu quả cần quản lý riêng rẽ dòng nhập quỹ và
dòng xuất quỹ. Phạm vi của quản lý tiền mặt là một hệ thống chuyển tiền mặt từ
nơi xuất phát chuyển đến những nơi cần thiết, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Phạm vi của quản lý tiền mặt.
Các nhà quản lý tài chính ngày này thường thích nắm giữ chứng khoán

khoản phải thu luôn tiềm ẩn các rủi ro như rủi ro trả nợ không đúng hạn hay
thậm chí là mất mát.
Như vậy, thực chất của việc quản lý các khoản phải thu chính là việc đưa
ra các chính sách bán hàng tín dụng và thu hồi nợ. Các chính sách này liên quan
đến nhiều quyết định khác nhau như chất lượng của khách hàng được chấp nhận,
độ dài thời hạn tín dụng, quy mô chiết khấu tiền mặt, các điều khoản đặc biệt
(ngày mùa…), mức chi tiêu cho hoạt động thu hồi nợ. Việc đưa ra các chính sách
này nhất thiết phải cân nhắc giữa các lợi ích tăng thêm và bất lợi tăng thêm trên
mỗi đơn vị doanh số tăng thêm nhờ chính sách bán hàng tín dụng.
2.3. Quản lý tồn kho.
Tồn kho bao gồm hàng cung cấp, nguyên vật liệu, hàng hoá dở dang, sản
phẩm hoàn thành, chúng đều là những yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Tồn kho hình thành trước khi hình thành doanh thu nên
việc dự đoán lượng hàng tồn kho phải phải phụ thuộc vào việc dự đoán doanh số,
vì thế mà việc quản lý hàng tồn kho trở nên rất phức tạp đối với doanh nghiệp.
Nếu để lượng tồn kho quá lớn sẽ tạo nên tình trạng ứ đọng vốn, tức là làm tăng
chi phí, song nếu lượng tồn kho không đủ sẽ làm cho doanh nghiệp mất đi một
khoản lợi nhuận không phải là nhỏ.
NguyÔn ThÞ H÷u - 25 - QLKT 46B

Trích đoạn Cỏc kiến nghị với cụng ty TNHH quảng cỏo và thương mại P&G
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status