- i -
MỤC LỤC
Trang
Mục lục
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, lưu đồ
Các kí hiệu, viết tắt
Lời mở đầu: 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 4
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 5
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.1.1.1. Chi phí sản xuất 5
1.1.1.2. Giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 9
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10
1.2. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP 11
1.2.1. Yêu cầu cơ bản của việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11
1.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 12
1.2.3. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 12
1.2.3.1. Phương pháp trực tiếp 12
1.2.3.2. Phương pháp gián tiếp 12
1.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 13
1.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
1.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15
1.2.4.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 17
1.2.4.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 20
1.2.4.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22
DỰNG GIAO THÔNG KHÁNH HÒA 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34
2.1.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của công ty cổ phần quản lý và xây dựng
giao thông Khánh Hòa 34
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 37
2.1.1.3. Đặc điểm hoạt động 37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38
- iii -
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 39
2.1.3. Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2005 –
2006 42
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán của công ty 44
2.1.4.1. Các nhân tố bên trong 44
2.1.4.2. Các nhân tố bên ngoài 45
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG
GIAO THÔNG KHÁNH HÒA 46
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 46
2.2.1.1. Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán 46
2.2.1.2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 47
2.2.2. Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa 50
2.2.2.1. Những vấn đề chung về hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty 50
2.2.2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54
2.2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 62
2.2.2.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 68
2.2.2.5. Chi phí sản xuất chung 75
2.2.2.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 91
2.2.2.7. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 92
- v -
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ
Tr
ang
Bảng biểu:
Bảng 2.1: Bảng khái quát kết quả đạt được qua 2 năm 2005 – 2006 42
Bảng 2.2: Bảng kê phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho các công trình tiêu thụ
trong quý III năm 2006
97
Bảng 2. 3: Bảng kê tổng hợp giá thành tính thu nhập quý III năm 2006 98
Bảng 2.4: Bảng kê tổng hợp giá thành toàn bộ một số công trình 99
Bảng 2.5: Bảng phân tích chi phí theo khoản mục 100
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 17
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 19
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 21
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 23
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 25
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 38
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức nhân sự trong phòng kế toán 46
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 48
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ cơ cấu giá thành sản xuất 51
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ cơ cấu giá thành toàn bộ 51
xe máy 81
Lưu đồ 2.9: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán khấu hao tài sản cố định 83
Lưu đồ 2.10: Lưu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán chi phí khác bằng tiền
và chi phí dịch vụ mua ngoài 85 - vii -
BK: Bảng kê
BCTC: Báo cáo tài chính
CK: Cuối kỳ
CN: Công nhân
CP: Chi phí
CPSX: Chi phí sản xuất
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
CPQLDN:Chi phí quản lý doanh nghiệp
CT: Công trình
CTGS: Chứng từ ghi sổ
CTGT: Công trình giao thông
GTVT: Giao thông vận tải
HMCT: Hạng mục công trình
HĐ: Hợp đồng
HĐBH: Hóa đơn bán hàng
HĐGTGT: Hóa đơn giá trị gia tăng
KL: Khối lượng
- 1 -
MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kin tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng trở nên gay gắt. Để có thể tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có nhiều cố gắng đổi mới phương pháp hoạt động, tìm ra hướng đi
đúng cho doanh nghiệp mình.
Một trong những yếu tố đưa các doanh nghiệp đến sự thành công đó là tình
hình tài chính lành mạnh. Muốn vậy thì mỗi doanh nghiệp phải có một công cụ
quản lý tài chính hiệu quả. Công cụ đó là hệ thống kế toán. Nhờ những thông tin do
kế toán thu thập, phân loại, xử lý và cung cấp các nhà quản lý sẽ có cơ sở để nhận
thức đúng đắn, khách quan, chính xác, kịp thời và có hệ thống để đưa ra những
quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng, thông tin do kế toán cung
cấp là cơ sở để các doanh nghiệp, nhà quản lý biết được tình hình sử dụng các loại
tài sản, lao động, vật tư, tiền, tình hình chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Từ đó đưa ra những quyết định phù hợp về phương hướng phát triển của
doanh nghiệp, đảm bảo các hoạt động có hiệu quả, thiết thực và đúng pháp luật.
Đứng trước những đổi mới của nền kinh tế thị trường thì tại công ty cổ phần
quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hoà đội ngũ lãnh đạo công ty không ngừng
đổi mới phương pháp quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên, hoàn thiện công tác
kế toán,…Trong quá trình đổi mới công ty có rất nhiều vấn đề cần giải quyết. Một
trong những vấn đề đó là công tác kế toán nói chung và tình hình kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng là vấn đề công ty quan tâm hàng
đầu. Tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, là căn cứ để phân
tích, đánh giá việc thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí. Đặc biệt là
giúp công ty có biện pháp để giảm giá thành công trình, tăng lợi nhuận và chiến
- 3 -
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp của công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hoà.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
Do thời gian hạn hẹp và khả năng tiếp nhận còn chưa cao nên đề tài sẽ không
tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Em rất mong quý thầy cô, các cô chú, anh chị
trong công ty góp ý giúp cho đề tài của em hoàn chỉnh hơn.
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Cao Thị Thư
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP.
- 5 -
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1.1. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp
xây lắp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp
và chi phí sản xuất ngoài xây lắp.
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực
hoạt động xây lắp. Nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh
vực sản xuất ngoài xây lắp như hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ, hoạt động
sản xuất nông nghiệp phụ trợ.
1.1.1.2. Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành
khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp gồm nhiều loại với nội dung
kinh tế và công dụng cụ thể không giống nhau, yêu cầu quản lý khác nhau. Vì vậy
để thuận lợi cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tổ chức kế toán tập hợp chi phí
hoạch lao động và quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sản xuất tiếp theo.
Theo mục đích công dụng
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về các loại vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển để tạo nên sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương (tiền công), các khoản
phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp lao động, phụ cấp trách nhiệm) của
công nhân trực tiếp xây lắp.
- 7 -
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan đến hoạt động của
các loại máy thi công như máy xúc, máy đào, máy ủi, máy trộn bê tông…
- Chi phí sản xuất chung: Là một bộ phận trong chi phí chung của hoạt động
xây lắp, bao gồm: tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương
của công nhân xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội xây
lắp, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung
cho hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội xây lắp.
Ý nghĩa:
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí có tác dụng phục vụ
yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xây lắp theo dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây
dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục công trình xây lắp là công việc
không thể thiếu. Dự toán được lập trước khi thực hiện thi công và được lập theo các
khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí chung). Trong đó chi phí chung bao gồm chi phí sản
xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp. Thông qua cách phân loại này kế toán
thực hiện tập hợp chi phí sản xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí để cung cấp
số liệu cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp, làm cơ sở cho việc
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kiểm tra việc việc thực hiện định
mức chi phí sản xuất và làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và
lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
Theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:
tiêu thức phân loại khác tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng thông tin về chi phí.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Căn cứ vào cơ sở số liệu
Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp được chia
thành 3 loại:
- Giá thành dự toán: Là chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc để hoàn thành từng công
- 9 -
trình, hạng mục công trình xây lắp, bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sử dụng máy thi công và một
phần dự toán chi phí chung. Giá thành dự toán được lập dựa trên cơ sở các định mức
kinh tế - kỹ thuật của ngành và đơn giá dự toán xây lắp do nhà nước quy định.
Trong doanh nghiệp xây lắp, dự toán chi phí chung bao gồm dự toán chi phí
sản xuất chung và dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được lập trên cơ sở giá thành dự toán và
những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về biện pháp thi công, định mức, đơn
giá…Giá thành kế hoạch được tính theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
(Từng doanh nghiệp xây lắp căn cứ vào điều kiện cụ thể về biện pháp thi
công, định mức, đơn giá…của doanh nghiệp mình để xác định mức hạ giá thành).
Giá thành dự toán và giá thành kế hoạch được lập trước khi tiến hành thi
công công trình, hạng mục công trình.
- Giá thành thực tế: Là giá thành được tính toán dựa trên cơ sở chi phí sản
xuất thực tế phát sinh do kế toán tập hợp được trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất
trong kỳ và kết quả đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ trước và cuối kỳ này. Giá
thành thực tế được tính sau khi thực hiện thi công có khối lượng xây lắp hoàn thành
hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành cần phải tính giá thành.
Căn cứ vào phạm vi tính toán chi phí trong giá thành
- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành trong đó chỉ gồm các
biến phí sản xuất xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Toàn bộ chi
phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí , dự toán chi phí. Qua đó có
biện pháp thiết thực nhằm không ngừng hạ thấp chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm,
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- 11 -
1.2. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP
1.2.1. Yêu cầu cơ bản của việc tập hợp chi phí sả n xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tái sản xuất, vật tư, lao động trong
các hoạt động chế tạo sản phẩm. Quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việc
sử dụng hợp lý ,tiết kiệm, có hiệu quả các loại tái sản xuất, vật tư, lao động, tiền vốn
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác chi phí
sản xuất là cơ sở cấu tạo nên giá thành sản phẩm, do đó tiết kiệm chi phí sản xuất là
một trong những biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, cụ thể là:
- Kế toán chi phí sản xuất: Ghi chép, tính toán và phản ánh từng loại chi phí
phát sinh theo từng địa điểm, theo từng đối tượng phải chịu chi phí.
- Kế toán giá thành: Tổ chức tính đúng, đủ giá thành các loại sản phẩm do
doanh nghiệp sản xuất ra. Muốn vậy, phải xác định đúng đối tượng tính giá thành,
vận dụng đúng phương pháp tính giá thành và phải dựa trên cơ sở tính số liệu kế
toán tập hợp chi phí một cách chính xác.
Việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở chi phí chính xác giúp
cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của
doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh góp phần quan trọng và thiết
thực trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý nói chung.
Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là 1 bộ phận của hàng tồn kho trong
doanh nghiệp, cho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng
phải được tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp
đã lựa chọn áp dụng (phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ).
tượng phải chịu chi phí khác nhau như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp. Những chi phí này khi phát sinh sẽ được tập hợp vào
- 13 -
những tài khoản riêng có chi tiết theo yếu tố chi phí. Đến cuối kỳ chọn tiêu thức
phân bổ hợp lý để phân bổ và được tập hợp trong kỳ cho các đối tượng có liên quan.
Tiêu thức phân bổ hợp lý phải là tiêu thức có mối quan hệ tỷ lệ thuận với các
chi phí cần phân bổ. Tiêu thức phân bổ hợp lý giữ vai trò quan trọng trong việc
phân bổ các chi phí gián tiếp. Nó là cơ sở cho việc tập hợp các chi phí chính xác
cho các đối tượng tính giá thành liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng
và phân theo định mức, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm, giá vốn
hàng bán…
Việc phân bổ nói chung được tính theo công thức:
1.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung và nguyên tắc
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu
phụ, các cấu kiện, các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành sản
phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như:
- Vật liệu chính: gạch, gỗ, cát, xi măng,…
- Vật liệu phụ và vật liệu khác:
+ Vật liệu phụ: đinh, kẽm, dây buộc,…
+ Nhiên liệu: củi nấu, nhựa đường,…
+ Vật kết nấu: bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn,…
Giá trị vật liệu đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông hơi, thông
gió, chiếu sáng, truyền dẫn hơi nóng, hơi lạnh (kể cả chi sơn mạ, bảo quản các thiết
bị này,…).
Chi phí vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành công tác xây dựng
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Giá vốn thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động xây, lắp các công trình, hạng mục công trình.
- Bên Có: + Trị giá nguyên liệu, vật liệu dùng không hết nhập lại kho.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử
dụng cho hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất khác trong kỳ vào tài khoản
154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” của hoạt động xây lắp
được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và cho từng tháng.
- 15 -
Sơ đồ tài khoản
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.2.4.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung và nguyên tắc
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương phải trả (lương chính, lương
phụ, phụ cấp lương) cho công nhân trực tiếp sản xuất cho hoạt động xây lắp, kể cả
chính, lương phụ, lương sản phẩm lương thời gian, các khoản phụ cấp công trường,
phụ cấp lao động,…
- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi
phí nhân công trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể
phân bổ gián tiếp chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng có liên quan theo
các tiêu thức nhất định.
- Các khoản chi phí tính theo tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp
(Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) được tính vào chi phí sản
xuất chung của hoạt động xây lắp (không tính vào chi phí nhân công trực tiếp).
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm,
bao gồm tiền lương và các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
sản xuất theo kế hoạch trong năm.
- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154 – Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” được mở chi tiết cho từng
công trình, hạng mục công trình và cho từng tháng.
- 17 -
Sơ đồ tài khoản
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
giá thành
cho công nhân xây lắp
Trích trước tiền
lương nghỉ phép
141
Thanh toán tạm ứng chi phí
nhân công trực tiếp
bằng tiền
- 18 -
+ Phải phù hợp với hình thức quản lý sử dụng máy thi công của doanh
nghiệp xây lắp. Thông thường có hai hình thức quản lý sử dụng máy thi công như
sau:
Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy
có tổ chức kế toán thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của bộ phận máy
thi công được hạch toán giống như bộ phận sản xuất phụ.
Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà
giao máy thi công cho các đội xây lắp sử dụng thì chi phí sử dụng máy được hạch
toán như chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết cho từng loại
máy hoặc nhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo các khoản mục quy định.
+ Việc tính toán, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử
dụng phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ /máy hoặc giá thành một ca/ máy hoặc
giá thành một đơn vị khối lượng công tác hoàn thành kết hợp với tài liệu hạch toán
nghiệp vụ về thời gian lao động (số giờ, ca) hoặc cả về khối lượng công việc hoàn
thành cho từng công trình, hạng mục công trình của từng loại máy thi công được
xác định từ “Phiếu theo dõi hoạt động của xe máy thi công”.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.
Kết cấu tài khoản: