báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Cấp quản lý đề tài: Trờng đại học Y Hà Nội
_______________________________________________________
Tên đề tài
Nghiên cứu tử vong do ung th Đại - trực tràng
ở tám vùng sinh thái nớc ta
trong hai năm 2005 - 2006 Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Trần Ngoan Hà Nội, tháng 5 năm 2009
2
báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Cấp quản lý đề tài: Trờng đại học Y Hà Nội
_______________________________________________________ Tên đề tài
Nghiên cứu tử vong do ung th đại
trực tràng ở tám vùng sinh thái nớc ta
trong hai năm 2005 - 2006
CR Crude rate (Ttỷ lệ thô)
IARC International Agency for Research on Cancer
(Tổ chức phòng chống ung th quốc tế)
DNA Deoxyribonucleic acid
THTV Trờng hợp tử vong
WHO World Heath Organization (Tổ chức y tế thế giới)
WP World Population (Dân số thế giới)
UTĐTT Ung th đại trực tràng
ĐT Đại tràng 5Mục lục
Đặt vấn đề 6
Mục tiêu: 7
Chơng 1: Tổng quan 8
1.1. định nghĩa ung th 8
1.2. ung th đại trực tràng. 8
1.3. Ung th đại trực tràng trên Thế giới và Việt Nam 15
1.4. Ghi nhận tử vong do ung th. 16
1.5. Ghi nhận ung th . 20
1.6. Một số đặc điểm về 8 vùng sinh thái ở nớc ta. 21
Chơng 2: phơng pháp nghiên cứu 27
2.1. địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
2.2. Đối tợng nghiên cứu. 27
2.3. Phơng pháp nghiên cứu. 27
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 33
3.1. Số và tỷ lệ % tử vong do ung th đại trực tràng 33
nghiên cứu. Ngày nay tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh UTĐTT trên toàn thế giới tăng
lên không ngừng. ở những nớc công nghiệp phát triển, khối u ác tính đại- trực
tràng (ĐTT) là một trong các loại ung th phổ biến nhất, nó đứng hàng thứ hai
sau ung th phổi ở nam giới và ung th vú ở nữ giới. Trên thế giới có khoảng hơn
3,5 triệu bệnh nhân mắc bệnh này và hàng năm có thêm khoảng 600.000 trờng
hợp mới đợc phát hiện [11]. ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu về ung
th cho thấy UTĐTT đứng hàng thứ hai trong số các ung th đờng tiêu hoá, sau
ung th dạ dày và ung th gan. Theo Đoàn Hữu Nghị và Phạm Hoàng Anh thì từ
năm 1992, tỷ lệ mắc UTĐTT chuẩn theo tuổi: 10,2/100.000 ở nam, 5,7/100.000
7
ở nữ [16]. Theo Phạm Thụy Liên (1993) thì tỷ lệ mắc ung th đại trực tràng ở
nam là 6,8/100.000 và ở nữ là 4,99/100.000 [12].
Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong do ung th có ý nghĩa quan trọng
trong việc đánh giá hoạt động của y tế cũng nh tình hình kinh tế, x hội và môi
trờng của khu vực hay quốc gia. Ghi nhận về tỷ lệ mắc do ung th trong quần
thể đợc bắt đầu từ năm 1998, tuy nhiên ghi nhận về tử vong do ung th thì cha
nhiều và đa số chỉ mới tiến hành nghiên cứu trên quần thể một huyện, một x.
Việc mô tả tử vong do ung th nói chung và mô tả riêng một loại ung th, đặc
biệt là UTĐTT thì số lợng cha đáng kể. Bên cạnh đó, trên các tạp chí và báo
cáo hàng năm đ có nhiều công trình nghiên cứu rất công phu với số lợng lớn
bệnh nhân, với những chẩn đoán và điều trị trong thời gian nằm viện, và đợc
theo dõi liên tục trong nhiều năm liền sau ra viện. Tuy nhiên việc nghiên cứu về
tỷ lệ mắc và tử vong trong cộng đồng thì có rất ít. Góp phần vào công cuộc xây
dựng mô hình sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là phù hợp với từng quần thể nhất
định, chúng tôi tiến hành nghiên cứu.
Mục tiêu:
1. Thống kê số lợng tử vong do ung th đại trực tràng theo nguồn số
liệu theo mẫu sổ A6-YTCS ,
2. Mô tả tỷ lệ tử vong do ung th đại trực tràng theo vùng sinh thái nớc
9
Những thực phẩm có nhiễm các chất có khả năng gây ung th nh:
Benzopyren, Nitrosamin cũng có khả năng gây ung th. Chế độ ăn ít xơ
(Cellulose) làm giảm khối lợng của phân và kéo dài thời gian phân ở lại trong
lòng ruột, tạo cơ hội cho sự sản xuất các chất gây ung th nội sinh, làm niêm
mạc ruột phải tiếp xúc lâu hơn với các chất gây ung th. Chế độ ăn thiếu các
Vitamin A, B, C, E, thiếu Canxi làm tăng nguy cơ gây ung th, vì các chất này
đợc coi là những chất làm giảm nguy cơ mắc ung th.
Các thơng tổn tiền ung th.
- Bệnh nhân bị viêm đại - trực tràng chảy máu và bệnh Crohn:
Khoảng 20-25% bệnh nhân viêm đại-trực tràng chảy máu có nguy cơ bị
ung th hóa sau thời gian trên 10 năm [25].
- Polyp đại trực tràng:
Bao gồm ba loại: Polyp tuyến, Polyp tăng sản, Polyp loạn sản phôi
(Hamartomatous Polyp) [30] [31] [36]. Polyp tuyến lại đợc chia ra thành ba loại
theo đặc tính mô bệnh học:
Polyp ống tuyến (thờng là Polyp có cuống) vi thể có cấu trúc nhung mao
<25%.
Polyp nhung mao: vi thể có trên 50% cấu trúc nhung mao.
Polyp tuyến ống nhung mao: vi thể có từ 25-50% cấu trúc nhung mao [16]
[21].
Nguy cơ ung th hóa của Polyp này tùy theo kích thớc và loại mô học.
Polyp tăng sản ít ác tính hóa hơn trong khi Polyp nhung mao có nguy cơ ung th
hóa 25-40% [25]. Polyp có kích thớc nhỏ hơn 1cm thì ít có nguy cơ ác tính hóa
nhng khi lớn hơn 2cm thì nguy cơ ung th càng cao [25].
Đa polyp thờng có mối liên hệ với ung th hơn là một polyp đơn độc.
- Ngoài ra ngời ta còn đề cập đến bệnh đa túi thừa và bệnh ung th.
10
Những thực phẩm có nhiễm các chất có khả năng gây ung th nh:
Khi các gen này bị tổn thơng nh bị đột biến sẽ truyền các tín hiệu phân bào sai
lạc mà cơ thể không kiểm soát đợc dẫn đến sinh ung th. Trái với các gen sinh
ung th, các gen kháng ung th m hóa cho những Protein kiểm sóa phân bào
theo hớng ức chế, làm chu kỳ phân bào bị dừng ở một pha, thờng là ở pha G1.
Các gen kháng ung th còn có khả năng làm biệt hóa hoặc m hóa tế bào chết
theo chơng trình, các gen kháng ung th bị bất hoạt do đột biến sẽ làm biến đổi
tế bào lành thành tế bào ác tính [41] [42]. Trong ung th đại - trực tràng ngời ta
đ phát hiện đợc nhiều gen bị tổn thơng:
Gen APC: là một loại gen kháng ung th nằm trên nhánh ngắn của nhiễm
sắc thể số (5q21). Gen APC m hóa một loại Protein có chức năng làm kết dính
giữa các tế bào. Đột biến gen APC gặp trong bệnh đa Polyp đại trực tràng gia
đình (trên 70%) [25]. Gen RAS: là một loại tiền gen ung th nằm ở nhiễm sắc
thể 12, m hóa cho một loại protein gắn với GTP để truyền tín hiệu phân bào.
Nhiều nghiên cứu cho thấy khoảng 40-70% các u tuyến kích thớc lớn hơn 1cm
và những ung th biểu mô sớm có đột biến gen RAS khi xét nghiệm [25]. Gen
DCC: đây là một loại gen kháng ung th nằm ở nhánh dài của nhiễm sắc thể 18.
Tổn thơng đột biến gen DCC thấy ở 50% các u tuyến và hơn 70% ung th đại -
trực tràng [25] [26]. Gen P53: là gen kháng ung th nằm trên nhánh ngắn của
nhiễm sắc thể số 17. Các nghiên cứu cho thấy hầu hết các ung th đại - trực
tràng giai đoạn di căn có đột biến gen P53. Sự bất hoạt của gen P53 là một yếu tố
tiên lợng xấu [25] [26]. Gen hMSH
2
và hMLH
1
là những gen liên quan đến ung
th đại - trực tràng di truyền không polyp, ở nhóm ngời có nguy cơ cao đợc
xét nghiệm tìm tổn thơng gen hMSH
2
và hMLH
1
ras
dcc
p53 Yếu tố gây ung th
(Tác nhân
nhiễm trùng)
Biểu mô tuyến
bình thờng
Giảm Metyl
Hóa ADN
Mất bền vững AND
2cm cách rìa u.
Theo chiều nan hoa bánh xe: đi dần từ lớp niêm mạc ra thanh mạc thành
đại tràng, rồi tiếp tục xâm lấn tới các tạng lân cận: Gan, bờ cong lớn dạ dày, tá
tràng, ruột non, tuỵ, lách, bàng quang, âm đạo, thận, niệu quản và thành bụng.
Ung th trực tràng có thể xâm lấn tới thành âm đạo, bàng quang, tiền liệt tuyến
hoặc xơng cùng và có thể phát triển dọc theo cơ nâng.
- Đờng máu:
U xâm lấn các tĩnh mạch đại tràng rồi theo đờng tĩnh mạch cửa đổ về
gan, tại đây sinh ra các nhân ung th di căn. u cũng đi theo các tĩnh mạch đốt
sống về phổi và các nơi khác. Ung th trực tràng lan tràn qua ng ba của các tĩnh
mạch hạ vị, di căn tới buồng trứng.
- Đờng bạch mạch:
Là hình thái lan tràn thờng gặp nhất, đi dọc theo các bạch mạch nằm
ngoài thành đại tràng, ung th đại - trực tràng phát triển theo chiều ngợc hớng
tâm, theo các bạch mạch tới thành bên của chậu hông, các hạch của lỗ bịt có thể
bị xâm lấn. Mức độ xâm lấn liên quan đến độ biệt hoá của ung th.
14
- Đờng màng bụng (phúc mạc):
Khi xâm lấn tới thanh mạc thì các tế bào ung th có thể rơi vào khoang
màng bụng và văng ra khắp nơi theo nhịp di động của khoang bụng. Hiện tợng
đó giống nh reo hạt. Các tế bào ung th cắm vào phúc mạc, phát triển thành
các u to nhỏ, rải rác khắp nơi trông nh những hạt kê (di căn phúc mạc). Túi
cùng trực tràng-bàng quang hoặc trực tràng-tử cung thờng bị xâm lấn bởi các u
di căn theo kiểu này. Ngón tay khám qua thành âm đạo hoặc thành trực tràng
thấy lổn nhổn.
- Di căn theo lòng đại tràng:
Các tế bào ung th rụng khỏi bề mặt khối u có thể di chuyển lẫn theo dòng
phân. Hiếm khi các tế bào này tự dừng lại và cắm vào niêm mạc lành ở cách xa
khối u để tạo ra một u mới.
Các Adenocarcinoma của đại tràng và trực tràng có thời gian nhân đôi
châu Phi, châu á và một phần Mỹ La Tinh (Phần Lan, Nhật Bản, Chi Lê) [11].
ở Mỹ hàng năm có khoảng 151.000 ngời mắc bệnh và 61.000 bệnh nhân
tử vong vì ung th đạitrực tràng [3].
ở Pháp, mỗi năm có 29.000 ngời bị ung th đại-trực tràng, chiếm vị trí
thứ nhất trong các bệnh ung th. Và số ngời chết vì ung th đại-trực tràng là
15.000 ngời [22].
ở Nhật, tần số mắc ung th đại-trực tràng tăng một cách đáng kể từ chiến
tranh thế giới thứ II và số bệnh nhân tăng lên hàng năm, chứng tỏ tỷ lệ mắc bệnh
ngày càng tăng [29].
Ngay trong cùng một nớc tỷ lệ mắc bệnh cũng khác nhau. Nh ở Mỹ,
vùng Đông Bắc mắc bệnh nhiều hơn ở các vùng khác. Ngời ta thấy nguy cơ bị
ung th tăng lên nhanh chóng ở cộng đồng ngời di c từ nơi có nguy cơ thấp
đến nơi có nguy cơ cao (những ngời gốc Nhật di c đến Mỹ và tỷ lệ mắc ung
16
th đại-trực tràng ở những ngời này không khác biệt nhiều so với những ngời
Mỹ là một minh chứng). Những điều này chứng tỏ môi trờng sống đóng vai trò
quan trọng trong việc phát sinh ung th đạitrực tràng.
1.3.2. Tại Việt Nam.
Phạm Hoàng Anh và cộng sự ghi nhận ung th ở Hà Nội trong hai năm
1991-1992 đ gặp 3.691 trờng hợp trong đó ung th đại trực tràng có 241
trờng hợp chiếm tỷ lệ 6,53%, tỷ lệ mắc chuẩn tuổi ở nam là 10,2/100.000 dân, ở
nữ là 5,7/100.000 dân và đều đứng ở vị trí thứ năm so với các loại ung th khác
[1].
Trong các nghiên cứu khác, Đỗ Tuyết Mai và cộng sự nhận thấy ung th
đại-trực tràng đứng hàng thứ 5 sau ung th dạ dày, phổi, vú và vòm họng [14].
Lê Phong Tuyết đ gặp 14 trờng hợp ung th đại-trực tràng chiếm tỷ lệ 16,8%
[20]. Hoàng Thanh Bình gặp 42 trờng hợp ung th đại-trực tràng từ 1994-1999
tại viện 175 [3]. Hà Thị Mơ đ soi trực tràng 1.230 trờng hợp, phát hiện 26
trờng hợp ung th đại-trực tràng chiếm tỷ lệ 3% trong cấu trúc bệnh ở hậu môn
- trực tràng [15].
vong do ung th trong cộng đồng.
1.4.2. Các phơng pháp điều tra, giám sát tử vong.
Vấn đề nghiên cứu tử vong có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tình
hình bệnh tật, tuổi thọ của một dân tộc, khu vực. Với thông tin, số liệu hệ thống,
có thể dự đoán đợc xu thế tuổi thọ tăng hay giảm ở mức độ nào và chiến lợc
đầu t của x hội có thể mang lại hiệu quả hơn. Thông qua việc đánh giá tình
hình tử vong cũng nh xu thế và nhịp độ tăng của kì vọng sống, có thể đánh giá
hiệu quả của việc đầu t, can thiệp của các chơng trình x hội, phát triển kinh tế
cũng nh của y tế.
Lịch sử nghiên cứu tử vong có thể có từ cuối thế kỷ 19 trên cơ sở giám sát
việc đăng ký hộ khẩu. Kết quả cho thấy tình hình tử vong liên quan nhiều đến
18
địa d, chính sách, chủ trơng phát triển kinh tế x hội, đặc biệt là hệ thống
chăm sóc sức khoẻ trẻ em, vấn đề sức khoẻ cộng đồng và bảo hiểm y tế.
Để có số liệu cũng nh thông tin về bệnh tật nói chung, tử vong nói riêng,
các phơng pháp khác nhau đợc áp dụng và hoàn thiện dần theo sự phát triển.
Để có số liệu về tỷ suất tử vong ngời ta có thể dựa vào nhiều nguồn hay nhiều
phơng pháp khác nhau. Mỗi nguồn và mỗi phơng pháp đều có những u và
nhợc điểm riêng.
1.4.2.1. Hệ thống báo cáo định kỳ.
Trong báo cáo định kỳ, các cán bộ y tế hoặc không phải cán bộ y tế thu
thập các thông tin về số trờng hợp tử vong trong một địa bàn hồi cứu. Các thông
tin về tử vong hoặc nguyên nhân tử vong đợc viết trực tiếp, cũng có thể qua lời
kể của gia đình ngay sau khi ngời nhà mất, đôi khi là từ họ hàng, bạn bè, cán bộ
y tế kể lại.
u điểm:
Đây là nguồn thông tin rất quan trọng, các số liệu về tử vong trong các
niên giám thống kê y tế hàng năm tổng kết từ báo cáo của trạm y tế x. Một số
x để có nguồn thông tin đầy đủ, ngời ta phải đối chiếu giữa sổ hộ khẩu và sổ tử
vong. Trờng hợp các x có y tế thôn bản hoạt động đều, nguồn thông tin về tử
hớng biến động khá chắc chắn. Mặt khác có thể cho phép so sánh giữa các địa
phơng khác nhau theo các thời điểm, địa lý dân c, kinh tế x hội. Đây cũng là
phơng pháp ít tốn kém và nhiều u điểm hơn so với hệ thống báo cáo y tế x
hiện nay.
1.4.2.3. Điều tra tử vong chung và tử vong có trọng tâm đặc trng.
Đây là điều tra chọn mẫu, thờng đợc sử dụng trong giám sát bệnh tật và
tử vong. Kết quả điều tra đa ra các nhận định sơ bộ về số hiện mắc, tỷ suất mới
mắc, mới tử vong.
20
Điều tra chọn mẫu về tử vong thờng phải kết hợp cùng với nghiên cứu
các trờng hợp tử vong hoặc nhóm tử vong để phân tích tử vong đầy đủ hơn về
cơ cấu các nguyên nhân tử vong.
1.4.2.4. Nghiên cứu các trờng hợp tử vong hoặc nhóm tử vong.
Nghiên cứu trờng hợp tử vong để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tử vong.
Một số trờng hợp, nếu nhiều ngời tử vong vì một chứng bệnh giống nhau cũng
có thể áp dụng biện pháp này.
Mục tiêu của phơng pháp này là:
- Xác định lại các chẩn đoán và nguyên nhân tử vong (gồm nguyên nhân chính, nguyên nhân
hàng đầu-chủ yếu và các nguyên nhân phối hợp).
- Xác định xem có phải đây là một vụ dịch bùng phát không.
- Xác định biện pháp khống chế bệnh tật có hiệu quả.
- Xác định nguyên nhân xảy ra dịch bùng phát cũng nh các biện pháp là cần thiết để ngăn chặn
tái phát dịch này.
Trong nghiên cứu này, ngời ta phải có thiết kế nghiên cứu khoa học,
trong đó các mối quan hệ nhân-quả đợc chú ý và ngời ta thờng áp dụng kỹ
thuật Hồi cứu nguyên nhân tử vong.
1.4.2.5. Điều tra dân số.
Tuỳ theo điều kiện của mỗi nớc có định kỳ thời gian tổ chức điều tra dân
số khác nhau. Nhng do tốn kém nên thờng phải từ trên 10 năm mới tiến hành
một lần và chỉ cho số liệu về số trờng hợp tử vong chứ không xác định đợc
Hồng rất bằng phẳng, phần lớn nằm ở độ cao từ 0,4 đến 12m so với mực nớc
biển.
22
Khí hậu ở đây là nhiệt đới và cận nhiệt đới. Gió mùa của vùng Đông á có
vai trò chủ đạo đối với vùng. Nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 22,5-
23,5
0
C và lợng ma trung bình năm 1.400- 2.000 mm.
Vùng này gồm các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc
Ninh, Hải Dơng, Hng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình. Dân
số của vùng năm 2006 là 18.131.355 ngời.
1.6.1.2. Đặc điểm ngành nghề, kinh tế.
Đây là vùng đất màu mỡ nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp. Đồng
thời, công nghiệp cũng rất phát triển nh ở Hải Phòng, Hà Tây, Nam Định.
1.6.1.2. Đặc điểm văn hoá, y tế.
Là vùng có thủ đô Hà Nội- cái nôi văn hóa của cả nớc, cùng với các tỉnh
khác trong vùng nh : Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hải Dơng đều là những nơi có
trình độ văn hóa cao, rất chú trọng cho việc chăm sóc y tế và chất lợng cuộc
sống của ngời dân. Nhìn chung mức sống của ngời dân khá đồng đều ở các
tỉnh, nhu cầu chăm sóc sức khỏe rất lớn do có nhiều bệnh viện đầu nghành và
việc đi lại cũng dễ dàng nên việc khám chữa bệnh gặp nhiều thuận tiện.
1.6.2. Vùng Đông Bắc.
1.6.2.1. Đặc điểm địa lý, khí hậu.
Vùng Đông Bắc đợc giới hạn về phía Bắc và Đông bởi đờng biên giới
Việt- Trung. Phía Đông Nam trông ra vịnh Bắc Bộ. Phía Nam tiếp giáp với vùng
Đồng Bằng sông Hồng. Đây là vùng núi và trung du với nhiều khối núi và dy
núi đá vôi hoặc núi đất. Phía Đông thấp hơn có nhiều dy núi hình vòng cung
quay lng về phía Đông lần lợt từ Đông sang Tây. Núi mọc cả trên biển tạo
thành cảnh quan Vịnh Hạ Long nổi tiếng. Vùng Đông Bắc có nhiều sông chảy
qua, trong đó có các sông lớn thuộc hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái
việc chăm sóc y tế.
24
1.6.4. Bắc Trung Bộ
1.6.4.1. Đặc điểm địa lý, khí hậu.
Giới hạn từ nam dy núi Tam Điệp tới Bắc đèo Hải Vân, có nhiều tuyến
đờng giao thông chạy qua nối liền nớc bạn Lào và Biển Đông. Vùng này có
đờng bờ biển khá dài nhng hành lang lại rất hẹp. Địa hình phức tạp, thời tiết
khá khắc nghiệt.
1.6.4.2. Đặc điểm ngành nghề, kinh tế.
Đây là vùng có cơ cấu kinh tế đa dạng phong phú, phối hợp nông lâm và
ng nghiệp. Công nghiệp cũng đang dần phát triển. Bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Dân số của vùng
năm 2006 là 10.068.618 ngời.
1.6.4.3. Đặc điểm văn hoá, y tế.
Vùng này là nơi có nền văn hóa và phong tục tập quán rất đa dạng, văn
hóa ẩm thực cũng đặc sắc, đồng thời cũng là nơi chịu nhiều khó khăn về khí hậu
và ít đợc thiên nhiên u đi nhất. Tuy nhiên chất lợng sống của ngời dân
cũng đang dần đợc cải thiện. Dịch vụ y tế ngày càng đợc nâng cao.
1.6.5. Duyên Hải Nam Trung Bộ.
1.6.5.1. Đặc điểm địa lý, khí hậu.
Là vùng có đờng bờ biển dài và rộng với nhiều bi biển đẹp, trở thành
những khu du lịch nổi tiếng. Khí hậu nhiệt đới ôn hòa tuy nhiên hàng năm vẫn
có những trận bo làm phá hủy đời sống và sản xuất của ngời dân.
1.6.5.2. Đặc điểm ngành nghề, kinh tế.
Công nghiệp vùng này tơng đối phát triển, tuy nhiên không phải là
nghành kinh tế chủ đạo. Bao gồm các tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngi,
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa. Dân số của vùng năm 2006 là 6.711.984
ngời.
25
1.6.5.3. Đặc điểm văn hoá, y tế.