Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Lê Văn Việt - Pdf 25

class="bi x0 y0 w1 h1"
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH CHÍNH LÊ VĂN VIỆT
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
SVTH : ĐẶNG THỊ NGỌC TÚ
MSSV : 2112190340
LỚP : CCQ1219E
TP.HCM, Thaùng 01 - 2015
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH CHÍNH LÊ VĂN VIỆT
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
SVTH : ĐẶNG THỊ NGỌC TÚ
MSSV : 2112190340
LỚP : CCQ1219E

Tp. Hồ Chí Minh, ngày…… tháng………năm
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng
Công Thương Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có
một môi trường học tập thoải mái về cơ sở hạ tầng cũng như vật chất.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Cao Đẳng Công
Thương, thầy cô giảng dạy ở khoa Kế Toán-Tài Chính đã tận tình truyền đạt những
kiến thức quý báu cho em trong quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin chân
thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, góp
ý cho em trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập.
Ngoài ra, quá trình thực tập tại VP Bank chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt, đã
giúp em có điều kiện tiếp cận và hỏi được kiến thức thực tế. Em xin cảm ơn Giám
đốc, các anh chị ở chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực tập, cung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thành bài báo cáo
này.
Do kiến thức lý thuyết và thực tế phục vụ cho việc phân tích còn nhiều hạn chế nên

Bảng 2.2 : Doanh số thu nợ giai đoạn 2012 – 2014…………………… ……26
Bảng 2.3 : Cho vay và ứng trước khách hàng giai đoạn 2012-2014…………
….27
Bảng 2.4 : Cơ cấu dư nợ cho vay và ứng trước khách hàng giai đoạn 2012-
2014……
Bảng 2.5 : Dư nợ cho vay theo chất lượng nợ vay giai đoạn 2012-2014………
….32
Bảng 2.6 : cơ cấu dư nợ cho vay theo chất lượng nợ vay giai đoạn 2012-2014….
34
Bảng 2.7 : Dư nợ cho vay theo thời gian đáo hạn giai đoạn 2012-2014… … 36
Bảng 2.8 : Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian đáo hạn giai đoạn 2012-2014…

Bảng 2.9 : Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp
giai đoạn 2012 – 2014………………… ………………………………… 39
Bảng 2.10 : Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và loại hình
DN…………
Bảng 2.11 : Dư nợ cho vay theo ngành giai đoạn 2012-2014…… ……….43
Bảng 2.12 : Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành giai đoạn 2012-2014… …….46
Bảng 2.13 : Tình hình nợ xấu giai đoạn 2012-2014…………… ………………48
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Doanh số cho vay giai đoạn 2012-2014…………
Biểu đồ 2.2 : Doanh số thu nợ giai đoạn 2012-2014……………… ………….26
Biểu đồ 2.3 : Tổng dư nợ cho vay giai đoạn 2011-2013
………………………… 28
Biểu đồ 2.4 : Dư nợ cho vay và ứng trước khách hàng……… ……29
Biểu đồ 2.5 : Cơ cấu dư nợ cho vay và ứng trước khách hàng…… ………31
Biểu đồ 2.6 : Dư nợ cho vay theo chất lượng nợ vay…… ………………………33
Biểu đồ 2.7 : Cơ cấu dư nợ cho vay theo chất lượng nợ vay……… ……… 35

CHƯƠNG 2: Thực trang hoạt động Tín Dụng tại NHTMCP VPB-CNC Lê Văn
Việt
2.1 Tổng quan về NHTMCP VPB-CNC Lê Văn Việt……… ….13
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……………… …… 13
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh
2.1.3 Hoạt động chính của Ngân Hàng
2.1.4 Cơ cấu tổ chức … 17
2.1.5 Mạng lưới hoạt động 17
2.1.6 Tình hình hoạt động của NHTMCP VP Bank 21
2.2 Thực trạng chất lượng Tín Dụng tại NHTMCP VPB-CNC Lê Văn Việt
giai đoạn 2012-2014…
2.2.1 Phân tích doanh số cho vay…… …24
2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ… ……………… 26
2.2.3 Phân tích dư nợ cho vay… …………………27
2.2.4 Phân tích nợ xấu… ……………………………………48
2.3 Đánh giá hiệu quả và chất lượng Tín Dụng của NHTMCP VPB… … 49
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
2.3.1 Tổng dư nợ Tín Dụng/Tổng tài sản… …49
2.3.2 Tỷ lệ dư nợ cho vay/Vốn huy động… …50
2.3.3 Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay … 50
2.3.4 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ…… ………….51
2.4 Nhận xét chung…… ……………………… 51
2.4.1 Về khả năng điều hành hoạt động kinh doanh 52
2.4.2 Về công tác huy động vốn… ………….52
2.4.3 Về công tác cho vay và thu nợ…
2.5 Đánh giá hoạt động Tín Dụng của NHTMCP VPB-CNC Lê Văn Việt
2012-2014…
2.5.1 Những kết quả đạt được của VPB… …………53
2.5.2 Những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động Tín Dụng của Ngân

thế giới. Hệ thống các ngân hàng thương mại và hoạt động của nó được tôn vinh
như những cơ sở, những động lực cho sự phát triển của nền kinh tế hiện đại.
Thực tế trong những năm gần đây các NHTM đã chú trọng hơn đến đối tượng
này. Đã có những sự điều chỉnh nhất định, đặc biệt về mô hình tổ chức cũng như
chiến lược hoạt động nên đã gặt hái được kết quả rất khả quan cả về tỷ trọng cũng
như chất lượng tín dụng.Nhờ vốn cho vay của ngân hàng mà hàng triệu hộ nông
dân, hàng vạn kinh tế trang trại, hợp tác xã, nhiều làng nghề thủ công truyền thống,
hàng vạn cán bộ công nhân viên, sinh viên đã giải quyết được rất nhiều khó khăn
về mặt tài chính, bổ sung thêm nguồn lực tăng khả năng đầu tư, kích thích tiêu dùng
nội địa, thúc đẩy phát triển sản xuấtnhằm tạo thêm nhiều sản phẩm đa dạng cho nền
kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng ví như vai
trò của trái tim với cơ thể. Khác với các doanh nghiệp khác, ngân hàng thương mại
không trực tiếp tham gia vào sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng hệ thống ngân
hàng với chức năng nổi bật là huy động tài chính nhàn rỗi và các nguồn lực khan
hiếm trong xã hội để cung ứng một cách tốt nhất, lợi ích nhất cho nhu cầu sản xuất,
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
trao đổi, thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng,
điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Với vai trò như vậy thì
hoạt động của ngân hàng rất cần cho nhu cầu sống của con người nói chung và sự
phát triển của xã hội nói riêng. Nó có vị trí tiên phong trong công việc phát triển
toàn diện kinh tế nước nhà. Vì vậy mà các ngân hàng thương mại này ngày càng nổ
lực hơn trong hoạt động kinh doanh của mình trên mọi ngành nghề lĩnh vực trong
xã hội. Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi
nhuận cao nhất đối với tất cả các ngân hàng. Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói
lên quy mô phát triển kinh tế của ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số
thu nợ, dư nợ… Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng
còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân
khác nhau. Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng

- Về thời gian: sử dụng số liệu trong 3 năm 2012, 2013, 2014.
5. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận cùng với các phụ lục và tài liệu tham khảo, Báo cáo
thực tập gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận: Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng – CNC Lê Văn Việt.
- Chương 3:Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng tại Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – CNC.
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM:
1.1.1. Khái niệm:
Theo quyết định1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
NHNN về qui chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng, cho vay được hiểu
là “một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng với mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2. Đặc điểm:
Căn cứ vào bảng tổng kết tài sản của các NHTM, chúng ta thấy rằng cho vay
luôn là khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng và là hoạt
động kinh doanh chủ chốt, mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.
Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh
mục các khoản cho vay. Tiền cho vay là một món nợ đối với cá nhân hay doanh
nghiệp đi vay nhưng lại là một tài sản đối với ngân hàng. So sánh với các tài sản
khác khoản mục cho vay có tính lỏng kém hơn vì thông thường chúng không thể
chuyển thành tiền mặt trước khi các khoản cho vay đó mãn hạn. Hoạt động cho vay
chứa đựng nhiều rủi ro và sự vỡ nợ có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động,
đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Chính vì vậy mà các NHTM rất coi trọng

ngân sách nhà nước, song phương thức tài trợ không hoàn lại này thường bị hạn chế
về số lượng, quy mô và hiệu quả kém. Chính vì nguyên nhân này mà phương thức
tài trợ có hoàn lại của hoạt động cho vay sẽ thay thế phương thức này bởi phương
thức có hoàn lại vừa đảm bảo được cung ứng nguồn tài chính vừa phát huy hiệu quả
sử dụng vốn.
1.1.4. Phân loại các khoản vay:
- Phân loại theo thời hạn vay:
Theo thời hạn vay, cho vay được phân loại thành:
+ Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.
+ Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
+ Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay từ 5 năm trở lên.
Theo tiêu thức này ngân hàng có thể quản lý tốt hơn về mặt thời gian của các
khoản vay như là thời hạn giải ngân, thời hạn thu nợ…, qua đó có thể quản lý tốt
khả năng thanh khoản.
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
- Phân loại theo phương thức cho vay:
+ Cho vay thấu chi: Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép người đi
vay được chi vượt trên số dư tài khoản của mình đến một giới hạn nhất định và
trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.
+ Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép khách hàng
trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Ngân hàng thường cho
vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định. Đây là loại hình
cho vay có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp, vì
vậy nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho
vay của ngân hàng.
+ Cho vay theo hạn mức: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng đồng ý cấp
cho người vay một hạn mức tín dụng đã thỏa thuận tài trợ dựa trên kế hoạch chuyển
hàng hóa và ngân quỹ của khách hàng. Hình thức này phù hợp với các doanh
nghiệp thương mại hoặc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có chu kì tiêu thụ

người vay. Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính phủ yêu cầu,
không cần tài sản đảm bảo. Các khoản cho vay đối với các tổ chức tài chính lớn, các
công ty lớn , hoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả
năng giám sát việc bán hàng… cũng có thể không cần tài sản đảm bảo.
+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Về nguyên tắc, mọi khoản tín dụng của ngân
hàng đều có bảo đảm. Tuy nhiên ngân hàng chỉ ghi vào hợp đồng tín dụng loại đảm
bảo mà ngân hàng có thể bán đi để thu nợ nếu khách hàng không trả nợ. Cam kết
đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản của mình đang sở
hửu hoặc sử dụng hoặc tài sản của người thứ ba để trả nợ cho ngân hàng. Khách
hàng có thể bảo đảm bằng nhiều loại tài sản khác nhau:
 Bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu hay sử dụng lâu dài của khách hàng:
Cho vay cầm cố:
Đây là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay với điều kiện là khách hàng phải
chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong thời gian cam
kết. Danh mục và điều kiện của tài sản cầm cố được ngân hàng quy định cụ thể dựa
trên quy định của pháp luật và chính sách tín dụng của từng ngân hàng. Các tài sản
cầm cố là các tài sản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc
chắn, đồng thời việc nắm giữ không ảnh hưởng đến quy trình hoạt động của khách
hàng, chẳng hạn như: các loại giấy tờ có giá, kim loại quý, ngoại tệ mạnh…
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
Cho vay thế chấp:
Trong hình thức cho vay này, người vay phải chuyển các giấy tờ chứng nhận quyền
sở hữu (hoặc sử dụng) các tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời
hạn đã cam kết.
Đối với thế chấp bằng tài sản thì những tài sản mang thế chấp thường là bất động
sản như nhà cửa, quyền sử dụng đất… hoặc là những động sản mà việc nắm giữ nó
không thuận tiện như ô tô, xe máy… Việc thế chấp bằng tài sản cho phép người
nhận tài trợ tiếp tục được sử dụng tài sản trong thời gian vay, tuy nhiên quá trình sử
dụng có thể làm biến dạng tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát tài sản đảm bảo của

+ Cho vay khách hàng cá nhân
Nhóm khách hàng cá nhân (bao gồm cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại ) được
ngân hàng áp dụng phương thức cho vay theo quy trình thủ tục cho vay KHCN. Đối
tượng này có số lượng lớn nhưng các khoản vay thường có quy mô nhỏ lẻ và có tính
không thường xuyên và không ổn định. Các khoản này thường hình thành từ nhu
cầu tức thời, vì vậy việc đáp ứng kịp thời các nhu cầu vay này là mục tiêu mà các
NHTM phải hướng tới. Cho vay đối với nhóm khách hàng này giúp các NHTM
phân tán được rủi ro thông qua việc cho vay được nhiều món vay đối với nhiều
khách hàng. Các đối tượng thường được các NHTM xếp vào đối tượng khách hàng
cá nhân không căn cứ vào giá trị của khoản vay là lớn hay nhỏ mà căn cứ vào tư
cách của đối tượng xin vay trước pháp luật. Do với tư cách là cá nhân chứ không
phải là một tổ chức nên đối tượng khách hàng cá nhân không có tư cách pháp nhân,
vì vậy quan hệ với khách hàng là quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng cho vay với
người đến xin vay. Còn cho vay đối với các tổ chức thì người đến xin vay ngân
hàng là người đại diện hợp pháp cho tổ chức, cá nhân này có tư cách của tổ chức
chứ không mang tư cách của một cá nhân.
1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng Tín Dụng:
1.2.1. Vòng quay vốn Tín Dụng:
Vòng quay vốn tín dụng =
Trong đó:
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
Dư nợ bình quân =
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời
gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm.Vòng quay vốn càng nhanh thì
được coi là tốt và việc đầu tư càng an toàn.
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng của ngân hàng càng
nhanh, điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn do đó tỷ lệ này
cao cũng chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng rất tốt. Mặt khác, vòng quay
vốn tín dụng nhanh chứng tỏ tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế nhanh,

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
+ Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời
hạn đã được cơ cấu lại.
Sự phân loại này có ý nghĩa đối với việc quản lý chất lượng tín dụng và đánh giá để
thiết lập dự phòng mất vốn.
1.2.3. Tỷ lệ thu nợ:
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ
thu về được bao nhiêu đồng vốn.Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
Tỷ lệ thu nợ = * 100%
1.2.4. Dư nợ trên tổng vốn huy động:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng trong một khoảng thời gian
nhất định. Tỷ lệ này càng cao cho thấy vốn huy động càng ít.
Dư nợ trên vốn huy động = * 100%
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hồng Hà
1.2.5. Dư nợ trên tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng vốn của ngân hàng và hoạt động của ngân
hàng có tập trung vào việc cấp tín dụng hay không.
Dư nợ trên tổng nguồn vốn = * 100%
1.3. Nhận xét chung:
Sau khi tìm hiểu một số khái niệm chung về mảng tín dụng của ngân hàng, ta

VPBank nỗ lực tăng trưởng hữu cơ trong các phân khúc khách hàng mục tiêu, khẩn
SVTH: Đặng Thị Ngọc Tú 25

Trích đoạn Hoạt động chính của Ngân Hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status