BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TRẦN HỮU NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC Khánh Hòa - 2013
i ii
LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm theo học ở trường Đại học Nha Trang – Phân hiệu Kiên Giang, tôi
luôn nhận được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô. Quý Thầy Cô đã
truyền đạt cho tôi về lý thuyết cũng như thực tế trong suốt thời gian học tập và làm
luận văn.
Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân còn nhờ sự giúp đỡ có ý
nghĩa quyết định của Tiến sĩ Quách Thị Khánh Ngọc trong việc hoàn chỉnh cả về nội
dung và hình thức trong suốt thời gian qua.
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, Lãnh đạo Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình thu thập dữ liệu.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các thầy cô Khoa Sau đại học, Khoa
Kinh tế của Trường Đại học Nha Trang đã truyền dạy cho tôi kiến thức trong những
năm qua và lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Quách Thị Khánh Ngọc đã tận tình hướng
dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
8. Kết cấu của đề tài 5
Chương 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC 6
1.1. Khái quát về tín dụng ĐTPT của Nhà nước 6
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ĐTPT 6
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ĐTPT Nhà nước 7
1.1.3. Nguồn vốn của tín dụng ĐTPT Nhà nước 8
1.1.4. Các hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước 9
1.1.5. Đối tượng của tín dụng ĐTPT của Nhà nước 12
1.1.6. Bảo đảm tiền vay 12
1.1.7. Vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nước 13
1.1.8. Phân biệt tín dụng ĐTPT Nhà nước với các hình thức tín dụng khác 17
iv 1.1.9. Yêu cầu đối với việc tổ chức thực hiện và công tác quản lý tín dụng ĐTPT
của Nhà nước 17
1.2. Hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước 19
1.2.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước 19
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước 20
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ĐTPT của Nhà nước 24
1.3. Bài học kinh nghiệm từ các nước trên Thế giới, rút ra bài học cho Việt Nam 28
1.3.1. Bài học kinh nghiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng
ĐTPT Nhà nước ở một số quốc gia trên Thế giới 28
1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
Chương 2 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG 35
2.1. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Quỹ ĐTPT địa phương tại Việt Nam 35
2.1.1. Lịch sử hình thành Hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển 35
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90
Phụ lục 1 - BẢNG CÂU HỎI 90
Phụ lục 2 - KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU 94
Phụ lục 3 - DANH SÁCH CÁC DN ĐƯỢC KHẢO SÁT 99
vi
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Diễn giải
ADB Ngân hàng Phát triển Châu á
DN Doanh nghiệp
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Quỹ ĐTPT Kiên Giang 44
Bảng 2.2: Tình hình cho vay đầu tư giai đoạn 2010 - 2012 45
Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 46
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 47
Bảng 2.5: Tình hình bảo lãnh tín dụng giai đoạn 2008 – 2012 48
Bảng 2.6: Cơ cấu ngành nghề được tập trung bảo lãnh 49
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 54
Bảng 2.8: Giá trị TSCĐ tăng thêm giai đoạn 2010 – 2012 56
Bảng 2.9: Những khó khăn của DN khi vận hành dự án 60
Bảng 2.10: Khó khăn của DN khi vận hành dự án 61
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu xem xét rủi ro tín dụng 61
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu xem xét rủi ro thanh khoản 63
Bảng 2.13: Chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án 64
Bảng 3.1: Hệ thống phân lại nợ 82
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ
Hình 1.0: Quy trình nghiên cứu 4
Hình 1.1: Mô hình hệ tác động 24
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012 44
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay đầu tư giai đoạn 2010 – 2012 45
Biểu đồ 2.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 46
Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 47
Biểu đồ 2.5: Danh mục ngành nghề được tập trung bảo lãnh 50
Biểu đồ 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 55
Biểu đồ 2.7: Giá trị TSCĐ tăng thêm 56
động tín dụng ĐTPT của hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển ngày càng trở nên cấp thiết.
Để thực hiện được điều đó cần phải có những giải pháp cụ thể và đồng bộ, đặt trong
tổng thể chung các nhân tố tác động đến hiệu quả của hoạt động tín dụng ĐTPT, các
nhân tố đó là: chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ, môi trường pháp lý, chủ đầu tư
và tổ chức thực thi chính sách – Quỹ Đầu tư phát triển.
Từ những nhận định trên, qua nghiên cứu và qua thực tế công tác, nhận thấy
thực tiễn hoạt động tín dụng ĐTPT tại Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang (KGDIF) đã
bộc lộ những tồn tại nhất định như vướng mắc về cơ chế, chính sách,…tôi đã chọn đề
tài cho luận văn thạc sĩ là “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển
tại Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang”. Qua luận văn, tôi xin đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF nói riêng và hệ
thống Quỹ Đầu tư phát triển nói chung.
2 2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hướng đến việc làm rõ những vấn đề sau:
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các dự án được tài trợ vốn bởi KGDIF.
- Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng ĐTPT
tại KGDIF và hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ĐTPT của hệ thống Quỹ Đầu tư
phát triển.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Thực trạng hoạt động tín dụng ĐTPT của
KGDIF giai giai đoạn 2010 – 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Với những mục tiêu đã đề ra, để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn sử
trong thực tiễn hoạt động tín dụng ĐTPT tại KGDIF. Trên cơ sở phân tích, đánh giá
một cách khách quan, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng ĐTPT tại KGDIF nói riêng và những đề xuất nhằm hoàn thiện cơ chế, chính
sách trong hoạt động tín dụng ĐTPT trong hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển nói chung,
phù hợp với thông lệ Quốc tế trong tiến trình Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu
vực và kinh tế Thế giới để góp phần thúc đẩy hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển phát
triển ngày càng bền vững hơn.
- Đề xuất các giải pháp giúp Ban lãnh đạo KGDIF nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng ĐTPT.
4 6. Quy trình nghiên cứu
hỗ trợ phát triển TP Hồ Chí Minh nói riêng và hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển nói
chung [5].
Năm 2008, tác giả Phạm Ngọc Phong với đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh hoạt
động tín dụng đầu tư phát triển tại Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Long”. Đề tài đã nhận định và làm rõ những mặt mạnh và những mặt tồn tại trong hoạt
động tín dụng ĐTPT của Ngân hàng phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng phát
triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long. Tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm điều
chỉnh và góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách cho hoạt động tín dụng ĐTPT tại
Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long [5].
Năm 2008, tác giả Trần Thị Thu Nguyệt với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu
quả tín dụng tại Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh An Giang”. Đề tài đã
nghiên cứu, đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh
An Giang, qua đó tác giả đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng
của tổ chức [5].
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được tác giả
trình bày gồm 3 chương, với các nội dung như sau:
Phần mở đầu của luận văn sẽ giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục đích
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của
nghiên cứu và tổng quan tình hình nghiên cứu. Phần chính của Luận văn sẽ được kết
cấu thành ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Quỹ
Đầu tư phát triển Kiên Giang.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Quỹ Đầu tư
phát triển Kiên Giang và hệ thống Quỹ Đầu tư phát triển.
định với mức lãi suất ưu đãi, nhằm thực hiện cho mục đích ĐTPT kinh tế, xã hội của
đất nước. Khái niệm tín dụng ĐTPT của Nhà nước ra đời khi mục đích tín dụng Nhà
nước chuyển từ chi tiêu đầu tư công sang đầu tư dưới dạng cho vay có hoàn trả. Mục
đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước là hỗ trợ các dự án ĐTPT một số ngành, lĩnh
vực quan trọng, dự án kinh tế trọng điểm có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững [10].
7 Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một hình thức tín dụng đặc biệt, có đặc tính sau:
- Tính kinh tế vĩ mô:
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước được xem là công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng
giúp Nhà nước can thiệp vào thị trường, thúc đẩy ĐTPT theo định hướng chính sách
của Nhà nước với chức năng chủ yếu là phân phối lại nguồn vốn ĐTPT nhằm thỏa
mãn nhu cầu đầu tư theo kế hoạch, định hướng của Nhà nước. Hình thức tín dụng này
tập trung vào các lĩnh vực then chốt, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc
dân, đặc biệt được nhiều nước sử dụng nhiều trong thời kỳ công nghiệp hóa đất nước,
nhất là các nước đang phát triển, khi nhu cầu đầu tư toàn xã hội rất lớn nhưng khu vực
kinh tế tư nhân còn non yếu, chưa có khả năng đáp ứng tốt [10].
- Tính xã hội:
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước sẽ tập trung vào các lĩnh vực mà tín dụng thương
mại (TDTM) với mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận có thể không giải quyết được, chủ
yếu tập trung vào phục vụ mục tiêu an sinh xã hội và giải quyết các vấn đề quan trọng
của đất nước, như: tạo thêm việc làm cho người lao động, điều chỉnh cơ cấu kinh tế,
phát triển kinh tế khu vực, xóa đói giảm nghèo,…[10]
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ĐTPT Nhà nước
Mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước là hỗ trợ các dự án ĐTPT của các
thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn
có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền
vững. Do đó, tín dụng ĐTPT Nhà nước có các đặc điểm sau:
chính và sự không ổn định của môi trường vĩ mô. Do đó, bằng việc đảm bảo khả năng
thanh toán cho các tổ chức và cá nhân thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước, cùng
với cam kết duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, Nhà nước có thể thu hút được
một lượng lớn vốn trung và dài hạn trong xã hội dành cho ĐTPT [5].
Nguồn vốn tín dụng ĐTPT Nhà nước là nguồn vốn được huy động nhằm tài trợ
theo các hình thức tín dụng cho các dự án phát triển thuộc các chương trình, lĩnh vực
dự án theo mục tiêu phát triển KT – XH của Chính phủ. Tổ chức thực hiện tín dụng
ĐTPT của Nhà nước thường do Chính phủ thành lập [5].
Nguồn vốn tín dụng ĐTPT không chỉ có nguồn vốn Ngân sách Nhà nước dành
cho ĐTPT mà còn bao gồm cả nguồn vốn nhàn rỗi của cá nhân, tổ chức trong và ngoài
nước dùng để đầu tư phát triển. Cụ thể:
- Vốn ngân sách Nhà nước:
+ Vốn điều lệ của TCTD Nhà nước.
+ Vốn ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm để thực hiện các hình thức
tín dụng ĐTPT Nhà nước.
+ Vốn các dự án, chương trình được chính phủ giao cho TCTD Nhà nước thực hiện.
9 + Vốn của Chính phủ Việt Nam cho các dự án nước ngoài vay theo Hiệp định
của Chính phủ.
- Vốn do TCTD Nhà nước huy động:
+ Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ.
+ Vốn vay các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
+ Vốn được huy động khác theo quy định của pháp luật.
+ Vốn ODA, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại [1].
1.1.4. Các hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước
1.1.4.1. Cho vay đầu tư (gồm cho vay trực tiếp và cho vay ủy thác thông
qua các Ngân hàng thương mại)
Cho vay đầu tư là việc TCTD Nhà nước cho các chủ đầu tư vay vốn để thực
trung hạn và dài hạn bình quân của các Ngân hàng thương mại (NHTM) Nhà nước, lãi
suất hiện tại là 9%/năm [1, 2].
1.1.4.2. Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Bão lãnh tín dụng đầu tư là cam kết của TCTD Nhà nước với TCTD cho vay
vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trong trường hợp bên đi vay
không trả được nợ hoặc không trả đủ nợ khi đến hạn, bên bão lãnh sẽ trả nợ thay cho
bên đi vay [1].
- Đối tượng được bão lãnh:
Đối tượng được bão lãnh tín dụng ĐTPT là: các dự án thuộc đối tượng được
vay vốn đầu tư nhưng mới được vay một phần hoặc chưa được vay vốn tín dụng ĐTPT
Nhà nước; các dự án theo danh mục ngành nghề thuộc lĩnh vực và địa bàn được hưởng
ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ [1].
- Thời hạn bão lãnh:
Thời hạn bão lãnh được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn theo thỏa thuận
giữa chủ đầu tư với TCTD cho vay [1].
- Mức bão lãnh:
Mức bão lãnh đối với một dự án không vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản
cố định được duyệt của dự án [1].
- Thực hiện hợp đồng bão lãnh:
Trường hợp chủ đầu tư không trả được nợ vay cho TCTD thì bên bảo lãnh chịu
trách nhiệm trả nợ thay cho phần vốn đã nhận bão lãnh. Chủ đầu tư phải nhận nợ bắt
buộc với bên bão lãnh về số tiền đã được trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 150% lãi
suất vay của tổ chức tín dụng [1, 2].
11 1.1.4.3. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là việc TCTD Nhà nước hỗ trợ một phần lãi suất cho
chủ đầu tư vay vốn của các TCTD khác để đầu tư dự án, sau khi dự án hoàn thành, đưa
vào sử dụng và trả được nợ vay [1].
+ Các điều kiện vay khác thực hiện theo quy định cụ thể tại Hiệp định được ký
kết giữa Chính phủ Việt Nam (hoặc người được ủy quyền) với Chính phủ (hoặc người
được ủy quyền) nước nhận vốn vay [1, 2].
1.1.5. Đối tượng của tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Đối tượng của tín dụng ĐTPT Nhà nước phụ thuộc vào chính sách và chiến
lược phát triển của mỗi quốc gia. Vấn đề này chỉ mang tính tương đối, nó sẽ thay đổi
khi hoàn cảnh đất nước, chiến lược kinh tế và chính sách phát triển của đất nước thay
đổi. Những ngành, lĩnh vực sau một thời gian được nhận ưu đãi tín dụng ĐTPT đã đủ
khả năng hấp dẫn các nhà đầu tư sẽ không còn là đối tượng được ưu tiên nữa, thay vào
đó là các ngành, các khu vực khác cần nhận được ưu đãi tín dụng ĐTPT. Vì vậy,
không có một ràng buộc cố định nào về đối tượng được ưu tiên vốn tín dụng ĐTPT.
Tuy vậy, đối tượng tín dụng ĐTPT Nhà nước phải xuất phát từ mục đích ĐTPT của
Nhà nước. Vốn tín dụng của Nhà nước phải là vốn “mồi” để khuyến khích các thành
phần kinh tế khác phát huy tiềm năng và lợi thế kinh tế của mình, tham gia đầu tư vào
các ngành kinh tế trọng điểm. Đồng thời, tín dụng ĐTPT Nhà nước phải tạo được mục
tiêu công bằng xã hội, tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền. Do đó, đối
tượng nhận được ưu đãi về tín dụng ĐTPT Nhà nước không chỉ tập trung vào các
ngành kinh tế trọng điểm, các vùng có tiềm năng phát triển kinh tế mà còn có cả các
vùng kinh tế khó khăn, kém phát triển. Vốn tín dụng ĐTPT phải có tác dụng tạo đà
phát triển cho các ngành nghề, vùng, lĩnh vực kinh tế [5].
Việc lựa chọn đối tượng nhận ưu đãi tín dụng ĐTPT có ý nghĩa quan trọng
trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ĐTPT của Nhà nước nên cần được tiến
hành một cách khoa học, khách quan trên cơ sở kế hoạch và chiến lược phát triển KT -
XH, điều này tạo sự ổn định trong hoạt động đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước.
1.1.6. Bảo đảm tiền vay
Nhằm đảm yêu cầu an toàn vốn, các chủ đầu tư dự án nhận ưu đãi tín dụng
ĐTPT của Nhà nước phải thực hiện bảo đảm tiền vay. Để tạo điều kiện cho các chủ
Đối với lĩnh vực tiền tệ, vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng hết sức
quan trọng. Việc xóa bỏ cơ chế tiền tệ hóa thâm hụt ngân sách là nền tảng cho việc
lành mạnh hóa khu vực tiền tệ - ngân hàng, góp phần duy trì sự ổn định tỷ giá đồng nội
tệ. Cơ chế tín dụng ĐTPT Nhà nước ra đời là cơ sở để tách các hoạt động tín dụng
mang tính KT - XH ra khỏi hoạt động có tính thương mại của khu vực trung gian tài
chính, chuyển hoạt động của các tổ chức trung gian tài chính sang cơ chế hạch toán
kinh doanh hoàn toàn. Việc tách bạch tín dụng chính sách và TDTM có tác dụng tích
cực trong việc hạn chế rủi ro về khả năng thanh khoản của các NHTM.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hơn cả là sự phát triển tín dụng ĐTPT của Nhà
nước đã tạo ra một thị trường tài chính năng động, thực hiện tốt chức năng chu
14 chuyển, điều hòa các nguồn tài chính trong nền kinh tế, đây là vấn đề thiết yếu đối với
việc duy trì liên tục và mở rộng phát triển hoạt động kinh tế.
Tín dụng ĐTPT Nhà nước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền
vững của nền kinh tế
Nội dung trọng tâm của quá trình Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế mà trong đó chủ yếu là xây dựng các công trình
kết cấu hạ tầng – kỹ thuật và phát triển các ngành công nghiệp quan trọng, đưa Công
nghiệp trở thành ngành giữ vai trò chủ đạo và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế.
Cùng với các chính sách kinh tế khác như: chính sách thuế, chính sách tiền
tệ,…tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một công vụ đắc lực, hữu hiệu của Nhà nước
trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mục tiêu đặt ra cho hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà
nước là thực hiện chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô, bên cạnh đó phải tập trung vào
những lĩnh vực, ngành nghề trọng điểm có tác dụng thúc đẩy góp phần tăng năng suất
lao động, gia tăng sản phẩm xã hội, cải thiện đời sống,…nhằm góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước, đảm bảo sự phát triển
điều chỉnh quan hệ xuất khẩu – nhập khẩu, đồng thời tác động đến trạng thái cán cân
thanh toán quốc tế của mỗi quốc gia, từ đó tác động đến tỷ giá hối đoái.
- Thông qua lãi suất huy động, tín dụng ĐTPT góp phần điều tiết giữa tỷ lệ tích
lũy và tiêu dùng trong dân chúng, đồng thời thông qua việc quy định đối tượng và điều
kiện được hưởng ưu đãi, tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần định hướng đầu tư
của các chủ thể trong nền kinh tế vào các ngành, các vùng và lĩnh vực mà Nhà nước
khuyến khích phát triển.
Xóa bao cấp trong hoạt động đầu tư, góp phần giải quyết khó khăn của
ngân sách nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ chi tiêu cho ĐTPT, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một hình thức làm thay đổi cơ chế quản lý tài
chính, chuyển đổi mô hình từ cơ chế bao cấp sang cơ chế kinh doanh có ý nghĩa ràng
buộc về mặt kinh tế [5].
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã làm giảm đáng kể sự bao cấp trực tiếp của
Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư có khả năng thu hồi vốn mà trước đây vẫn được Nhà
nước cấp phát không hoàn lại. Từ đó đã làm giảm đáng kể áp lực về nguồn vốn đối với
ngân sách Nhà nước, đồng thời góp phần đa dạng hóa các hình thức đầu tư, thúc đẩy
các hoạt động huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn trong mọi thành
phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện chủ trương phát huy nội lực cho nền
kinh tế.